[LV Thạc sĩ] Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định đầu tư Tiền mã hoá tại Việt Nam - TG.Nguyễn Đăng Chí

LI
lienhejb
0 downloads
151
0

Document content

Page 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐĂNG CHÍ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH ĐẦU TƯ TIỀN MÃ HOÁ TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số ngành: 8 34 01 01 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2025

Page 2

2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ĐĂNG CHÍ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH ĐẦU TƯ TIỀN MÃ HOÁ TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số ngành: 8 34 01 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG TRƯƠNG THANH NHÀN Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2025

Page 3

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn "Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Tới Ý Định Đầu Tư Tiền Mã Hoá Tại Việt Nam" là công trình nghiên cứu độc lập của chính tôi. Tôi cam đoan các kết quả nghiên cứu chính được trình bày trong luận văn này không sao chép từ bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào khác. Luận án này chưa từng được nộp tại bất kỳ cơ sở đào tạo hay trường đại học nào để nhận bằng cấp trước đây. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính pháp lý của luận án này. Học viên thực hiện Luận văn Nguyễn Đăng Chí

Page 4

ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Đặng Trương Thanh Nhàn, giảng viên hướng dẫn trực tiếp, đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Cô đã truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu, giúp tôi nâng cao khả năng nghiên cứu và hiểu sâu hơn về các phương pháp nghiên cứu khoa học. Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong hội đồng duyệt đề tài, những người đã đóng góp những ý kiến quý báu và đưa ra các góp ý sâu sắc về mặt thực tiễn & học thuật. Những ý kiến này giúp giúp tăng tính phù hợp của đề tài với thực tiễn và lý luận, mở rộng góc nhìn về vấn đề nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Cô khoa Sau Đại học, Khoa Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, nơi đã truyền đạt cho tôi những kiến thức chuyên sâu về kinh tế và quản trị kinh doanh. Đồng thời, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn tới Thầy Cao Ngọc Vân đã đồng hành với hành trình học tập của tôi và cả lớp QTKD9-A1 trong thời gian qua. Cảm ơn các chuyên gia trong ngành TMH, những người đã hỗ trợ tôi trong quá trình phỏng vấn chuyên sâu. Cảm ơn các cộng đồng tiền mã hóa, các nhà đầu tư đã hỗ trợ tôi trong phần nghiên cứu định lượng của nghiên cứu này. Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất, trao đổi và tiếp thu ý kiến đóng góp của Quý thầy cô, doanh nghiệp và bạn bè, cũng như tham khảo nhiều tài liệu, tôi nhận thức rằng vẫn còn những hạn chế nhất định trong nghiên cứu của mình. Tôi rất mong nhận được những đóng góp và phản hồi quý báu từ Quý thầy cô và bạn đọc để luận văn của tôi ngày càng hoàn thiện hơn. Tp. Hồ Chí Minh, ngày… tháng …. năm 2025 Học viên Nguyễn Đăng Chí

Page 5

iii TÓM TẮT 1. Tên đề tài Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định đầu tư tiền mã hóa tại Việt Nam. 2. Tóm tắt Trong xu hướng tiền mã hoá đang trở nên phổ biến trên toàn cầu và Luật Công nghiệp Công nghệ số vừa được Quốc hội thông qua, nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định đầu tư tiền mã hóa tại Việt Nam” là một chủ đề nghiên cứu khoa học đáng quan. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng, trong đó định tính được thực hiện qua phỏng vấn chuyên sâu và nghiên cứu tài liệu, còn định lượng được tiến hành thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc. Có 445 phiếu trả lời hợp lệ, thu thập thời gian từ 15/12/2024 - 30/01/2025, được đưa vào phân tích. Nghiên cứu phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định mối quan hệ giữa các biến. Kết quả cho thấy 07 nhân tố đều tác động tới ý định đầu tư tiền mã hóa. Trong đó, 06 nhân tố gồm Kỳ vọng hiệu suất, Chính Phủ hỗ trợ, Ảnh hưởng xã hội, Kỳ vọng nỗ lực, Điều kiện thuận lợi, Hiểu biết tài chính tác động cùng; nhân tố Rủi ro nhận thức tác động ngược chiều với Ý định đầu tư tiền mã hoá tại Việt Nam. Về thực tiễn, nghiên cứu cung cấp góc nhìn hữu ích cho nhà hoạch định chính sách, nhà đầu tư và doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền mã hoá. Về khoa học, đề tài mở rộng và áp dụng các lý thuyết nền tảng, góp phần làm phong phú thêm kho tàng tri thức nghiên cứu về đầu tư tài chính, đặc biệt là đầu tư tiền mã hoá tại Việt Nam. 3. Từ khóa: Tiền mã hóa, Công nghệ chuỗi khối, Tài chính hành vi, UTAUT, Ý định đầu tư

Page 6

iv ABSTRACT 1. Title Factors influencing the investment intention in cryptocurrency in Vietnam. 2. Abstract: In the trend of cryptocurrencies becoming popular globally and with the Digital Technology Industry Law recently passed by the National Assembly of Vietnam, the topic "Factors Influencing Cryptocurrency Investment Intentions in Vietnam" is a noteworthy scientific research subject. This study uses a mixed- methods approach. The qualitative phase includes in-depth interviews and literature reviews, while the quantitative phase involves a survey using structured questionnaires. The proposed research model consists of 07 independent variables and 01 dependent variable. Data were collected from 445 valid sheet of responses, during the period from December 15, 2024, to January 30, 2025. The study analyzed linear regression to examine the relationships among the variables. The results showed that 07 factors all affect the intention to invest in cryptocurrencies, including six factors, including Performance Expectancy, Social Influence, Effort Expectancy, Facilitating Conditions, and Financial Literacy, Government Support positively influence investment intention, whereas Perceived Risk negatively impacts cryptocurrency investment intention in Vietnam.In terms of practical implications, the study provides valuable insights for policymakers, investors, and businesses operating in the cryptocurrency sector. From a theoretical perspective, the research extends and applies fundamental theories, contributing to the growing body of knowledge on financial investment, particularly in cryptocurrency investment in Vietnam. 3. Keywords: Cryptocurrency, Blockchain Technology, Behavioral Finance, UTAUT, Investment Intention

Page 7

v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................. i LỜI CẢM ƠN................................................................................................... ii TÓM TẮT........................................................................................................iii MỤC LỤC..........................................................................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT...............................................viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH.................................................. ix DANH MỤC BẢNG BIỂU...............................................................................x DANH MỤC HÌNH ẢNH.............................................................................. xii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................1 1.1. Bối cảnh nghiên cứu .................................................................................1 1.1.1. Bối cảnh thị trường giao dịch tiền mã hoá........................................1 1.1.2. Bối cảnh quốc tế.................................................................................2 1.1.3. Bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam.....................................................3 1.1.3.1. Trước ngày 14 tháng 6 năm 2025 ................................................3 1.1.3.1. Sau ngày 14 tháng 6 năm 2025 ....................................................4 1.2. Tính cấp thiết của đề tài............................................................................5 1.3. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................6 1.3.1. Mục tiêu tổng quát..............................................................................6 1.3.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................6 1.4. Câu hỏi nghiên cứu...................................................................................7 1.5. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu..........................................7 1.5.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................7 1.5.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................7 1.6. Đóng góp của đề tài ..................................................................................9 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.................................................................................12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..13 2.1. Các khái niệm .........................................................................................13 2.1.1. Công nghệ chuỗi khối.......................................................................13 2.1.2. Tiền mã hóa ......................................................................................13 2.2. Tính pháp lý của tiền mã hoá..................................................................14 2.3. Cơ sở lý thuyết........................................................................................17 2.3.1. Ý định đầu tư tiền mã hóa ................................................................17

Page 8

vi 2.3.2. Lý thuyết Hợp nhất Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT)........................18 2.2.3. Lý thuyết Rủi ro nhận thức (Theory of Perceived Risk - TPR).......19 2.3.4. Lý thuyết Tài chính hành vi (Behavioral Finance Theory - BFT)...20 2.4. Tổng quan các nghiên cứu trước.............................................................22 2.4.1. Các nghiên cứu quốc tế ....................................................................22 2.4.2. Nghiên cứu trong nước.....................................................................30 2.5. Khoảng trống nghiên cứu........................................................................33 2.6. Giả thuyết nghiên cứu.............................................................................37 2.7. Mô hình đề xuất......................................................................................41 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.................................................................................42 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................43 3.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................43 3.2. Thiết kế nghiên cứu ................................................................................44 3.2.1. Cách tiếp cận ....................................................................................44 3.2.2. Phương pháp nghiên cứu..................................................................44 3.2.2.1. Nghiên cứu định tính..................................................................44 3.2.2.2. Xây dựng thang đo.....................................................................46 3.2.2.2. Nghiên cứu định lượng..............................................................49 3.2.2.3. Phân tích dữ liệu.........................................................................50 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.................................................................................54 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN........................55 4.1. Phân tích thống kê mô tả mẫu.................................................................55 4.1.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát...........................................................55 4.1.1. Thống kê mô tả biến định lượng.......................................................58 4.2. Kiểm định tính tin cậy của thang đo (Phân tích Cronbach's alpha)........59 4.2.1. Kiểm tra độ tin cậy cho biến độc lập................................................59 4.2.2. Kiểm tra độ tin cậy cho biến phụ thuộc “Ý định Đầu tư”................61 4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ...........................................................62 4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập...................................62 4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc .....................64 4.4. Phân tích tương quan ..............................................................................65 4.5. Phân tích hồi quy ....................................................................................66

Page 9

vii 4.5.1. Kết quả phân tích hồi quy đa biến và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy................................................................................................66 4.5.2. Dò tìm vi phạm các giả thuyết hồi quy.............................................68 4.5.3. Kết quả và thảo luận kết quả ............................................................71 4.6. Kiểm định sự khác biệt...........................................................................77 4.6.1. Kiểm định sự khác biệt trung bình về ý định đầu tư tiền mã hoá giữa 2 nhóm giới tính..........................................................................................77 4.6.2. Kiểm định sự khác biệt trung bình về ý định đầu tư tiền mã hoá giữa các nhóm độ tuổi.........................................................................................78 4.6.3. Kiểm định sự khác biệt trung bình về ý định đầu tư tiền mã hoá giữa học vấn........................................................................................................80 4.6.4. Kiểm định sự khác biệt trung bình về ý định đầu tư tiền mã hoá giữa loại hình công việc......................................................................................82 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.................................................................................84 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ....................................85 5.1. Kết luận...................................................................................................85 5.2 Hàm ý quản trị .........................................................................................86 5.2.1. Đối với các nhà đầu tư......................................................................87 5.2.2. Đối với các nhà hoạch định chính sách............................................89 5.2.3. Đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực tiền mã hóa .....................90 5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp.........................................91 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.................................................................................92 TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................ i PHỤ LỤC....................................................................................................... xix

Page 10

viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Tiếng Việt Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt AHXH Ảnh hưởng xã hội Blockchain Chuỗi khối CNCNS Công nghiệp Công nghệ số CPHT Chính Phủ hỗ trợ DKTL Điều kiện thuận lợi GTTB Giá trị trung bình HBTC Hiểu biết tài chính KVHS Kỳ vọng hiệu suất KVNL Kỳ vọng nỗ lực NĐT Nhà đầu tư RRNT Rủi ro nhận thức TMH Tiền mã hoá YDDT Ý định đầu tư

Page 11

ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Tiếng Anh Từ viết tắt Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt BFT Behavioral Finance Theory Lý thuyết tài chính hành vi EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá KMO Kaiser-Meyer-Olkin Chỉ số dùng để đánh giá sự thích hợp của phân tích nhân tố PLS-SEM Partial Least Squares Structural Mô hình phương trình cấu trúc Equation Modeling bình phương nhỏ nhất một phần SEM Structural Equation Modeling Mô hình cấu trúc tuyến tính Statistical Package for Social Phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS Sciences dùng trong các ngành khoa học xã hội TAM Technology Acceptance Model Lý thuyết chấp nhận công nghệ TPB Theory of Planned Behavior Lý thuyết hành vi dự định TRA Theory of Reasoned Action Lý thuyết thuyết hành động hợp lí UTAUT Unified Theory of Acceptance Lý thuyết thống nhất chấp nhận and Usage of Technology và sử dụng công nghệ

Page 12

x DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.2: Thống kê tình trạng pháp lý của TMH trên toàn cầu...........................15 Bảng 2.3: Thống kế kết quả các nghiên cứu quốc tế liên quan............................22 Bảng 2.4: Thống kê các nghiên cứu trong nước liên quan...................................30 Bảng 2.5: Tóm tắt một số lý thuyết nền được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu trước đây........................................................................................................31 Bảng 2.6: Tóm tắt các phương pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong các nghiên cứu trước đây............................................................................................32 Bảng 2.7: Phân tích khoảng trống nghiên cứu của đề tài.....................................33 Bảng 2.8: Các biến được lựa chọn xem xét trong mô hình nghiên cứu...............35 Bảng 2.9: Tóm tắt các giả thiết.............................................................................40 Bảng 3.1: Tóm tắt kết quả nghiên cứu định tính..................................................45 Bảng 3.2. Thang đo trong nghiên cứu sơ bộ ........................................................46 Bảng 4.1: Đặc điểm của các nhà đầu tư được khảo sát........................................55 Bảng 4.2: Thống kê mô tả các biến định lượng ...................................................58 Bảng 4.3: Tổng hợp kiểm định Cronbach’s Alpha các thang đo biến độc lập ....60 Bảng 4.4: Bảng tổng hợp kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo biến phụ thuộc ..............................................................................................................................61 Bảng 4.5: Bảng phân tích nhân tố đối với biến độc lập .......................................62 Bảng 4.6: Kết quả ma trận xoay nhân tố các biến độc lập...................................63 Bảng 4.7: Bảng phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc...................................64 Bảng 4.8: Hệ số tải các biến quan sát của thang đo Ý định đầu tư......................65 Bảng 4.9: Ma trận tương quan giữa các biến .......................................................66 Bảng 4.10: Tổng hợp hệ số hồi quy đa biến (𝑪𝒐𝒆𝒇𝒇𝒊𝒄𝒊𝒆𝒏𝒕𝒔𝒂) ........................67 Bảng 4.11: Hệ số xác định sự phù hợp của mô hình (𝑴𝒐𝒅𝒆𝒍 𝑺𝒖𝒎𝒎𝒂𝒓𝒚𝒃).....68

Page 13

xi Bảng 4.12: Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.................................................70 Bảng 4.13: Kết quả các giả thuyết sau khi kiểm định.........................................72 Bảng 4.14: Kiểm định Independent Sample T-test của biến Giới tính................77 Bảng 4.15: Kiểm tra phương sai đồng nhất theo Độ tuổi.....................................78 Bảng 4.16: Bảng kiểm định ANOVA của biến Độ tuổi.......................................78 Bảng 4.17: Các tập con đồng nhất trong hậu kiểm Tukey HSD..........................79 Bảng 4.18: Kiểm tra phương sai đồng nhất theo Học vấn...................................80 Bảng 4.19: Bảng kiểm định ANOVA của biến Học vấn .....................................81 Bảng 4.20: Các tập con đồng nhất trong hậu kiểm Tukey HSD..........................81 Bảng 4.21: Kiểm tra phương sai đồng nhất theo Loại hình công việc.................83 Bảng 4.22: Bảng kiểm định Welch của biến Loại hình công việc.......................83 Bảng 5.1: Tổng hợp hệ số Beta chuẩn hóa của các yếu tố ảnh hưởng trong phân tích hồi quy...........................................................................................................86 Bảng 5.2: Giá trị trung bình chung và độ lệch chuẩn của thang đo các yếu tố ảnh hưởng....................................................................................................................87

Page 14

xii DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Tổng vốn hóa thị trường TMH theo tuần từ 7/2010 đến 9/2024 ...........2 Hình 2.2: Lý thuyết Hợp nhất Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ - UTAUT......18 Hình 2.3: Lý thuyết tài chính hành vi...................................................................20 Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu..................................................................43 Hình 4.1: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn........................................................69 Hình 4.2: Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P – P Plot....................................71 Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa trung bình ý định đầu tư và các nhóm tuổi..............................................................................................................80 Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa trung bình ý định đầu tư và các nhóm học vấn .......................................................................................................82

Page 15

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1. Bối cảnh nghiên cứu Thị trường đầu tư tiền mã hoá (TMH) có thể phân loại thành 2 nhóm nhà đầu tư cơ bản, gồm nhà đầu tư cá nhân (Retail Investors) và các NĐT tổ chức (Institutional Investors). Các nhà đầu tư cá nhân tìm kiếm các khoản lợi nhuận cá nhân từ hoạt động đầu tư, họ thường được xem là những nhà đầu tư không chuyên. Khác với các nhà đầu tư cá nhân, các nhà đầu tư tổ chức thường nắm giữ lượng tiền đầu tư lớn, có thể do các bên khác cùng góp vốn, họ hoạt động theo mô hình các công ty đầu tư tài chính, quỹ đầu tư chuyên nghiệp. Trong phạm vi đề tài này chỉ tập trung vào nhóm nhà đầu tư cá nhân, sau đây tạm gọi tắt là NĐT. TMH sẽ được xem là một giải pháp thay thế cho các hình thức đầu tư truyền thống (Thumar và cộng sự, 2016). Việc thêm TMH vào danh mục đầu tư truyền thống (cổ phiếu, tiền tệ và hàng hóa) làm tăng lợi ích của việc đa dạng hóa và lợi nhuận, giảm sự biến động của danh mục đầu tư (Ma và cộng sự, 2020). TMH có nhiều lợi ích, chẳng hạn như bảo mật, chống thao túng, khả năng lập trình tiền (Adrian và cộng sự, 2023). TMH một khi được chấp nhận rộng rãi, sẽ có tiềm năng định hình lại tương lai của ngành tài chính (Chuen và Teo, 2015). 1.1.1. Bối cảnh thị trường giao dịch tiền mã hoá Từ dữ liệu của CoinMarketCap ngày 30/10/2024 cho thấy, vốn hoá của thị trường TMH đạt 3,41 tỷ đô la Mỹ, với hơn 2,4 triệu đồng TMH được thống kê. Xét toàn cảnh chung của thị trường cho thấy vốn hoá có sự tăng trưởng theo thời gian, cũng như có sự biến động lớn, phản ánh một phần tính chất rủi ro trong thị trường tiền mã hoá. Thị trường TMH nổi tiếng với tính biến động cao, điều này đã thu hút nhiều NĐT vào thị trường này (Pelster và Hasso, 2019).

Page 16

2 Hình 1.1: Tổng vốn hóa thị trường TMH theo tuần từ 7/2010 đến 9/2024 Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Coinmarketcap (2025) Thị trường TMH đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm qua và được dự báo sẽ tiếp tục mở rộng trong tương lai. Theo một báo cáo của Grand View Research (2023), thị trường TMH toàn cầu có thể đạt giá trị 4,94 tỷ USD vào năm 2028, với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) 12,8% từ năm 2021 đến 2028. Đồng thời, Statista (2023) chỉ ra rằng khối lượng giao dịch toàn cầu của Bitcoin đã đạt khoảng 1,5 nghìn tỷ USD vào năm 2022, điều này phản ánh sự gia tăng đáng kể trong việc sử dụng và giao dịch TMH. 1.1.2. Bối cảnh quốc tế Theo khảo sát “Các NĐT cá nhân đang biến tài sản kỹ thuật số thành một phần cuộc sống của họ như thế nào” của EY-Parthenon (2024) với 1.000 NĐT, có tới 64% trong số họ đã đầu tư vào tài sản kỹ thuật số hoặc các sản phẩm liên quan, trong khi 69% khác có kế hoạch tăng cường đầu tư vào tài sản kỹ thuật số trong vòng hai đến ba năm tới. Theo báo cáo "Chỉ số áp dụng toàn cầu năm 2024: Khu vực Trung & Nam Á và Châu Đại Dương (CSAO) dẫn đầu thế giới về mức độ áp dụng TMH trên toàn cầu

Page 17

3 toàn cầu" của Chainalysis (2024), khu vực này được đánh giá dẫn đầu thế giới về mức độ áp dụng tiền điện tử. Có 07 quốc gia thuộc khu vực này nằm trong Top 20 toàn cầu, bao gồm Việt Nam, Ấn Độ, Indonesia, Philippines, Pakistan, Thái Lan và Campuchia đạt điểm cao về mức độ hoạt động trên các sàn giao dịch tiền điện tử địa phương cùng các dịch vụ giao dịch tài chính phi tập trung. Việc ra mắt các quỹ giao dịch hoán đổi Bitcoin giao ngay (Bitcoin ETF) tại Hoa Kỳ, được phê duyệt bởi Ủy ban Giao dịch Chứng khoán Mỹ (SEC), thúc đẩy mạnh mẽ tổng giá trị giao dịch Bitcoin trên toàn cầu, đặc biệt là trong các giao dịch chuyển tiền quy mô tổ chức ở các khu vực có thu nhập cao như Bắc Mỹ và Tây Âu. Ngược lại, mức tăng trưởng của đồng tiền ổn định (Stablecoin, một loại của TMH) trong các giao dịch chuyển tiền bán lẻ và chuyên nghiệp lại cao hơn và đang hỗ trợ các trường hợp sử dụng thực tế tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, đặc biệt ở các khu vực như Châu Phi cận Sahara và Châu Mỹ Latinh. Điều này cho thấy tiềm năng ứng dụng rộng rãi của TMH trên toàn cầu. Về tính pháp lý, việc áp dụng luật hoặc các văn bản quy định, hướng dẫn, điều chỉnh được các nước tiếp cận theo khuynh hướng, mức độ khác nhau, được làm rõ hơn ở mục 2.2. 1.1.3. Bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam 1.1.3.1. Trước ngày 14 tháng 6 năm 2025 Việt Nam là nước có tỷ lệ NĐT TMH so với tổng dân số đứng đầu thế giới, với hơn 20% dân số có sở hữu TMH (Triple-A, 2022). Báo cáo Finder Cryptocurrency Adoption Index (2022) chỉ ra rằng, Việt Nam đứng thứ 2 thế giới về tỷ lệ chấp nhận TMH, với khoảng 41% người tham gia khảo sát trong độ tuổi từ 18-24 cho biết họ từng sở hữu TMH. Trong vòng 12 tháng (tính đến thời điểm tháng 7/2023), dòng tài sản mã hóa vào Việt Nam lên đến 120 tỉ USD, gấp 5 lần dòng vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam (Chainalysis, 2024). có tới 17.4% dân số Việt Nam sở hữu tài sản ảo (Triple-A, 2024), đứng thứ 5 toàn cầu về chỉ số chấp nhận TMH tổng thể. Như vậy, khi thị

Page 18

4 trường TMH có sự biến động thì tác động lên đời sống xã hội cũng rất đáng kể về quy mô ảnh hưởng. Đặc biệt, theo Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia, “thành tựu mới của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 như dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ chuỗi khối… Theo Quyết định số 1236/QĐ-TTg, công bố Chiến lược quốc gia về ứng dụng và phát triển công nghệ chuỗi khối (blockchain) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 thì blockchain được xem là một trong những xu hướng công nghệ hàng đầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Theo Quyết định số 1131/QĐ-TTg ban hành ngày 12/6/2025, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt danh mục công nghệ và sản phẩm công nghệ mang tính chiến lược, trong đó có công nghệ Blockchain và tiền mã hoá. Đồng thời, Chính phủ cũng thể hiện rõ định hướng xây dựng khung pháp lý nhằm quản lý và điều chỉnh các loại tài sản kỹ thuật số như tài sản ảo, tài sản mã hóa, tiền ảo và tiền mã hóa. Cụ thể hoá đ ịnh hướng, tại Thông báo số 81/TB-VPCP ngày 06/3/2025 kết luận của Thường trực Chính phủ đã nhấn mạnh: việc xây dựng chính sách cho lĩnh vực này cần được tiến hành một cách thận trọng, chặt chẽ nhưng linh hoạt, vừa thực hiện vừa điều chỉnh để hoàn thiện, không đòi hỏi sự cầu toàn. Chính phủ cũng thống nhất sẽ ban hành một Nghị quyết để triển khai thí điểm trong phạm vi vấn đề này. Tại Việt Nam, việc thiếu khung pháp lý rõ ràng cho TMH đã dẫn đến nhiều vấn đề, bao gồm việc các doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh ở nước ngoài và NĐT đối mặt với rủi ro cao. Theo VTV (2025), tổng thiệt hại từ các vụ lừa đảo liên quan đến tiền ảo tại Việt Nam lên tới 18,900 tỷ đồng trong năm 2024. Theo Lê Hồng Thái (2021), khung pháp lý về TMH cần đáp ứng được việc hạn chế tác động tiêu cực của các đối tượng mới và tạo môi trường thuận lợi cho việc khuyến khích ứng dụng, sáng tạo, đổi mới. 1.1.3.1. Sau ngày 14 tháng 6 năm 2025 Luật Công nghiệp công nghệ số (CNCNS) năm 2025, được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc xác lập khung pháp lý cho “tài sản số”. Theo quy định tại Điều 46 và 47,

Page 19

5 tài sản số được định nghĩa là một loại tài sản theo Bộ luật Dân sự, cụ thể “Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử” và tài sản số gồm: (i) tài sản ảo trên môi trường điện tử; (ii) tài sản mã hoá; và (iii) tài sản số khác. Mặc dù mới chỉ luật hoá khái niệm “tài sản số”, Luật này đã loại trừ các đối tượng như chứng khoán, tiền pháp định dưới dạng số và các tài sản tài chính khác thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật dân sự, tài chính. Khái niệm “tài sản số khác” có thể được hiểu như một điều khoản mở nhằm bao quát các hình thức tài sản số phát sinh trong tương lai. Luật CNCNS 2025 thừa nhận “Tài sản ảo trên môi trường điện tử là một loại tài sản số có thể được dùng cho mục đích trao đổi hoặc đầu tư”. Tuy nhiên, TMH có được xem là tài sản số hay không, chưa được khẳng định trong luật, vẫn gây tranh luận và cần làm rõ trong luật. Các khái niệm như “tiền số” và “tiền mã hoá” vẫn còn thiếu sự thống nhất, gây khó khăn trong quá trình áp dụng và thực thi pháp luật (Trần Văn Tuấn, 2025). Như vậy, về tính pháp lý của TMH tại Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề cần làm rõ, nhưng Luật CNCNS 2025 đã tạo ra tiền đề quan trọng để hình thành thị trường giao dịch TMH có tính khuôn khổ pháp luật. 1.2. Tính cấp thiết của đề tài Về thực tiễn, xu hướng đầu tư TMH đang trở nên phổ biến tại nhiều quốc gia trên toàn cầu. Tại Việt Nam, đầu tư tiền mã hoá là một xu hướng đầu tư tài chính rất đáng chú ý và nghiên cứu. Việt Nam là một trong những nước có số lượng NĐT quan tâm và sở hữu TMH hàng đầu thế giới. Việc khám phá và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng tới ý định đầu tư TMH, giúp các nhà quản lý chính sách, các doanh nghiệp trong lĩnh vực TMH, các NĐT có thêm các góc nhìn mới. Về khía cạnh khoa học, những sự khác nhau của bối cảnh nghiên cứu giữa quốc tế và Việt Nam sẽ là khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết; cũng như khám phá các nhân tố ảnh hưởng mới với các lý thuyết nền tảng, mô hình nghiên cứu và

Page 20

6 phương pháp nghiên cứu khác so với các nghiên cứu đã có tại Việt Nam cũng là một đóng góp của đề tài này. Nghiên cứu về lĩnh vực đầu tư TMH nói chung vẫn là một chủ đề mới mẻ ở Việt Nam và trên thế giới. Trên thế giới, các nghiên cứu về TMH được khám phá nhiều khía cạnh khác nhau như nhận thức và thách thức (Bonneau và cộng sự, 2015), khả năng đầu tư vào tiền điện tử (Chuen và cộng sự, 2017), tác động của các khía cạnh cá nhân đến hành vi của người dùng (Hamakhan, 2020), các ứng dụng sáng tạo của công nghệ chuỗi khối (Kim và Deka, 2019). Các kết quả nghiên cứu có sự khẳng định cho nhau, cũng như có những sự khác nhau ở các bối cảnh khác nhau (thời gian, địa điểm, đối tượng khảo sát, tính chất pháp lý do cơ quan quản lý với tTMH), khám phá các yếu tố khác nhau với nhiều mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Tại Việt Nam, các đề tài nghiên cứu khoa học về hành vi và ý định của các NĐT trong thị trường TMH rất hạn chế về số lượng, mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Cho nên, việc nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới ý định đầu tư TMH tại Việt Nam có thể xem là một trong những tài liệu tham khảo có giá trị về việc lý thuyết khoa học, giúp kiểm định và mở rộng các mô hình, dựa trên các lý thuyết nền tảng sẵn có. Từ những phân tích ở trên cho thấy, đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng tới ý định đầu tư tiền mã hóa tại Việt Nam” là một chủ đề có tính cấp thiết cao về mặt lý thuyết và thực tiễn. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu 1.3.1. Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu này nhằm xác định và xem xét mức độ của các yếu tố ảnh hưởng tới ý định đầu tư TMH của các NĐT cá nhân tại Việt Nam. 1.3.2. Mục tiêu cụ thể Nhằm hiện thực hóa mục tiêu tổng quát, nghiên cứu sẽ tập trung vào ba mục tiêu cụ thể như sau:

Showing the first 20 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!