Page 1
Kỹ năng Marketing trực tuyến C:\Dc 1. Cách thứ c thu hút khách hàng đến trang Web của bạn Quảng cáo sản phẩm và dịch vụ trên mạng được xem là một phương thức marketing hướng đối tượng thích hợp. Nỏ có khuynh hướng kích thích sự quan tâm của người mua hàng tới sản phẩm trên trang web của bạn. Chính vi thế, quảng cáo trên mạng có thể có hiệu quả hơn nhiều so với quảnc cáo đại trà trên ti vi, báo chi hoặc các phương tiện thư từ khác. Sau đây là một số nguyên tắc đẻ thu hút sự chú ý của khách hàng đến trang web của bạn : ■ Sử dụng các công cụ tim kiếm đa chức năng. • Cung cấp cho khách hàng các địa chỉ website mới của bạn, cho phép họ truy cập vào trang web của bạn một cách thường xuyên. • Công bố trên các phương tiện thõng tin đại chúng về website của mình • T h iế t lộp c á c đư ờ ng dẫn tớ i cá c w e b site tuơ ng th ích vớ i w e b site của bạn, chồng hpn nhữ ng w e b site VC cùng một thị trường định hướng giống như bạn và không cạnh tranh với website của bạn . Viết các bài báo, bài bình luận, những trang web mà ngành của bạn thưởng hay quan tâm. In địa chỉ web, E-mail trên các đồ văn phòng phẩm và các cardvisit của công ty. Quảng cáo trang web trên các phương tiện thông tin ở địa phương. In địa chỉ trang web trong cuốn những trang vàng địa chỉ Internet. Thòng báo cho những người đại diện bán hàng về website mới. Đưa ra các mức giàm giá cho những nguời mua hàng trực tuyến. Gửi các bưu ảnh hài hước về trang web của minh. Như những nguyên tắc trên đã chì ra, bạn nên quảng cáo website của mình thông qua các hình thức quảng cáo truyền thống và thông qua hình thức quảng cáo sử dụng các kết nối tương hỗ. Nếu khách hàng quan tâm đến nhưng thông tin của bạn, họ sẽ đánh dấu địa chì và truy cập vào lần sau. 2. Những nhân tố giúp cho việc bán các sần phám, dich vụ cớ hiệu quả trên mạng. Sứ dụng những hình thứ c đặc biệt đế m ô tả sản phắm và dịch vụ. Nếu có thể mô tả sản phẳm và dịch vụ của mình bằng các hình thức đặc biệt, thì nên áp dụng hình thức đó trên mạng bời vì tìm kiếm trên mạng dễ dàng hơn nhiều nhò' sự hỗ trợ của các phương tiện tim kiếm đặc biệt. Bạn cũng có thể quảng cáo cho sản phầm và dịch vụ bằng sự kết hợp cùa nhiều hình thức khác nhau mà khách hàng có thể sẽ áp dụng khi tìm kiếm các loại sản phẩm của minh với điều kiện là những hình thức đó sẽ xuất hiện thường trực trên các trang web mà bạn yêu cầu những phương tiện tìm kiếm đó liệt kê lên. S ừ dụng chính sách định giá cạnh tranh. Nơi nào trên Internet hỗ trợ khách hảng so sánh giá của những mặt hàng củng loại thì những mặt hàng có giá thấp nhất sẽ bán chạy nhất. Đồng thời đối với hầu hết các sản phẩm, những mức giá trực tuyến cỏ thẻ sẽ phải thấp hơn giá trên các cửa hàng nhầm tạo nên một sự ưu đãi để tạo sự tin tưởng của khách hàng đối với các nhà bán lè trên mạng, một phần do thiếu đi sự gặp gỡ giữa các cá nhân trong các giao dịch, và đẻ bù lại việc khách hàng khòng thể mang hàng về cho minh. Yếu tố hữu hình: Khách hàng vẫn muốn cầm nắm, xem xét, nếm, thử hoặc nói chuyện với một ai đó trước khi mua hàng. Người bán nên cung cấp các sản phẩm của minh cho các cửa hàng bán lẻ hoặc dự trữ các sản phẩm đó ở những nơi mà khách hàng có thề đến đẻ cận mục sở thị trước khi quay lại mạng để tiến hành mua bán.
Page 2
• S ự đòng nhất cùa các m ặt hàng. Các mặt hàng sản xuất hàng loạt thường dễ bán hơn so với các mặt hàng thủ u ô iiy huặu sàn xu á l llie o p liư ư riy pháp liu y è n tliố iiy . N liữ n y rn ặ l tià n y sản xu ắ l lià riy lo ạ i thướng có sự nhất quán hơn về các đặc điểm của minh, có chi phi sản xuất dễ tính hơn, và được nhiều người biết hơn. Những yêu cầu gián tiếp. Khách hàng sẽ có khuynh hướng mua các mặt hàng chua có nhu cầu hiện tại trên mạng hơn là các mặt hàng đẻ sử dụng ngay. Những nhá sản xuất có khả năng lập các kế hoạch sản xuất định trước, các kế hoạch xếp hàng và giao hàng sẽ có cơ hội lớn hơn trong việc sử dụng Internet đẻ xúc tiến bán hàng. • S ự hiểu biết của khách hàng về sán phẩm. Người ta cho rằng thương mại trực tuyến giữa các doanh nghiệp (B2B) sẽ tăng nhanh hơn thương mại trực tuyến giữa doanh nghiệp và khách hàng (B2C) (Trừ trường hợp đối với các công ty lớn như Amadon, Auto Bytel , CD Now And Dell). Lý do là không giống như phần lớn các khách hàng, các doanh nghiệp không lạ gì những đặc điểm của mặt hàng mà họ cần và vi thế cảm thấy thoả mái hơn trong việc đặt hàng trên mạng. • Các m ặt hàng đư ợ c mua bán thư ờ ng xuyên. Những mặt hàng được tiêu chuẩn hoá được mua bán th ư ờ ng xuyên (đồ gia dụng, quầ n áo trẻ em , đồ văn phòng p h ẳ m v .v ...) th ư ờ n g quen th u ộ c vớ i khách hàng và vì thế dễ dàng đặt hàng trên mạng hơn. Những giao dịch này sẽ tiết kiệm thời gian và tránh cho họ thoát khòi sự nhàm chán khi mua bán. 3. Những dịch vụ có thế triến khai được trên mạng. Những dịch vụ sau đây là những dịch vụ có thể triển khai thành công trên mạng. • Kế toán • Quảng cáo ■ Giáo dục đào tạo mang tính thương mại ■ Các phần mềm và dịch vụ máy tính • Môi giới hải quan • Các dịch vụ tài chinh, y tế, chăm sóc sức khoẻ từ xa • Bảo hiểm • Nghiên cứu thị trưởng. • Tìm kiếm lao động • Thông tin và truyền thông ■ Các dịch vụ lữ hành ■ Dịch thuật • Thiết kế và bảo trì trang web • Tư vấn quản lý • Giáo dục • Dịch vụ in ấn và đồ hoạ • Các địch vụ đấu giá • Các dịch vụ viết thuê Chỉ cần đảo qua một số trang web tìm kiếm chủ yếu như Yahoo (www.yahoo.com) hoặc là Google (www.google.com) có Ihẻ Ihống Kẽ ra rnộl loạt các dịch vụ Ihuộc mọi Ihé loại khác nhau đang được cung cấp trên mạng. Sự thành công của mộl doanhnghiệpcung cấp dịch vụ trên mạngcũng phụthuộc vào các yếu tố thông thường; chẳng hạn mức độsản phẩm đóđáp ứng nhu cầu thịtrường nhưthế nào.Tuynhiên, các nhà cung cấp dịch vụ lại có duyên với Internet bời vì các sản phẩm của họ có khuynh hướng được xử lý bằng kỹ thuật số. Phần lớn các nhà cung cấp dịch vụ hoạt động thu thập, lưu trữ, điều khiển và truyền bá thông tin .
Page 3
Các thông tin được số hoá có thể dễ dàng thu thập và truyền tải ở mức chi phí thấp hơn thông qua Internet su với uác phưưriy tiện kliáu.Cáu dịch vụ viễn Itiôny uũny thu hút đưựi; lá l Iitiièu k h á d i hàny thông qua Internet. Tiếng nói thông qua các nhà cung cấp cồng Internet sử dụng công nghệ IP để truyền tiếng nói điện thoại thông qua các kênh dữ liệu là một lĩnh vực đang tăng trường mạnh nhất khắp nơi trên thế giới. 4. Những sản phẩm mà khách hàng có thể tìm mua trên mạng . Nghiên cứu của Forester Research 1998 đã chia thị trường bán lẻ trực tuyến thành 3 lcại mua bán: Hàng hoá tiện dụng, hàng hoá và dịch vụ nghiên cứu bổ sung và hàng hoá thông thưởng. Những hàng hoá tiện dụng được mua bán như là sách, âm nhạc, quần áo và hoa . Người ta dự tính là sự đa dạng của hàng hoá tăng lên, sự xuất hiện của dịch vụ gửi hàng và sự xúc tiến bán lẻ rộng rãi sẽ làm tàng sự thông dụng của việc buôn bán hàng hoá này trên mạng. Những hàng hoá bổ sung được mua bán phổ biến hơn, chẳng hạn như hàng tạp hoá, hàng cá nhân, những mặt háng này tuy có giá thành trung bình nhưng lại là thiết yếu do trờ ngại từ việc thiếu một hệ thống phân phối khả dĩ và sự bắt nhịp chậm chạp về thương mại điện tử của khách hàng. Cho nên người ta đánh giá thị trường này chủ yếu phát triển trong một số lĩnh vực nhất định như hàng đặc dụng, hàng dược phẩm. Chi phí của hàng hoá và dịch vụ liên quan đến nghiên cứu cao hơn nhiều so với hai chủng loại hàng hoá trên và là những mua bán được sắp đặt trước theo khuynh hướng thông tin; Loại này bao gồm vé máy bay, máy tinh , ô tô. Việc cung cấp các nguồn thông tin trực tuyến và doanh số của loại này sẽ có xu hướng tăng lên đáng kể. Những sản phầm mà khách hàng có thể mua qua mạng . • Các sản phẩm máy tính. ■ Sách ■ Đĩa CD • Đồ điện tử • Các tour du lịch • Phim ảnh • Các tạp chí thường kỳ v.v... Người ra dự tính rằng các lĩnh vực tăng trưởng chính trong thương mại điện tử sẽ là truyền thông toàn cầu và các ngành công nghiệp giải trí, du lịch (bao gồm khách sạn và hàng không), các dịch vụ chuyên nghiệp và tài chính, bảo hiềm và bán lẻ. Nghiên cứu này đã chì ra rằng những nhân tố thành công của các sản phẩm nhất định bao gồm các yếu tố: thương hiệu mạnh, sản phẩm đặc trưng và chào giá cạnh tranh. Cần lưu ý rẳng chưa có một nghiên cứu hoàn chỉnh nào về khía cạnh tâm lý cùa khách hàng trên mạng đề xác định tại sao một sổ mảng khách hàng hoặc doanh nghiệp lại mua sản phẩm và dịch vụ này trong khi số khác thì không. Vào tháng 7/1998 trường Đại học tổng hợp Wayne ờ thành phố Chicago thuộc tiếu bang Michigant đã tiến hành khảo sát 113 công ty, khoảng 87% số đó cho biết rằng họ không mua hàng hoá và dich vu trong 6 tháng trước đó. Có vẻ như rằng sư e ngại của khách hàng, ờ một mức độ nhò hơn là của doanh nghiệp để tìm kiếm và mua hàng hoá và dịch vụ qua mạng đã vượt ra ngoài những lo ngại về vấn đề an ninh, tài chính của các giao dịch. Một nghiên cứu giới hạn đã được tiến hành để tìm ra những nhân tố này. Một câu hòi khá thú vị là mức độ của việc thay đổi thói quen mua hàng của khách hàng và doanh nghiệp. Có lẽ các doanh nghiệp sẽ dễ dàng thay đổi hơn đẻ cắt giảm chi phí, cải thiện thời gian giao hàng, liên lạc với nhà cung cấp, và đơn giản chĩ là tăng hiêu quả của việc đặt hàng, gửi hàng và giao hàng . Hơn nữa có lẽ hình thức mua bán giữa các doanh nghiệp B2B tăng lên bời vì nó có đặc điểm
Page 4
khác với những thói quen mua hàng cá nhân truyền thống. Điều quan trọng là phải đặt ra câu hỏi có phải do đặu tiưny uùa Iig ư ừ i mua liàny muốn trực liép đi dạo qua uáu gian liàny, uáu uừa liiệu, cáu tiuriy lâm thương mại, các cửa hàng bách hoá hay là họ muốn mua hảng qua mạng để tiét kiệm thời gian cho những hoạt động khác như thể thao, giải trí.v.v...
Showing the first 4 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!