Page 2
1. Em hãy nêu các bước tìm ƯCLN. Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN. Kiểm tra bài cũ 2. Em hãy nêu các bước tìm BCNN. Cách tìm BC thông qua BCNN.
Generating preview...
Tài liệu bao gồm các bài tập luyện tập về ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN), kèm theo ví dụ minh họa và hướng dẫn về nhà. Nội dung tập trung vào các dạng bài toán tìm ƯCLN, BCNN, rút gọn phân số và các bài toán thực tế ứng dụng.
1. Em hãy nêu các bước tìm ƯCLN. Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN. Kiểm tra bài cũ 2. Em hãy nêu các bước tìm BCNN. Cách tìm BC thông qua BCNN.
Ví dụ 1: Tìm ước chung lớn nhất của 60 và 90. Giải: Phân tích 60 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta có: 60 = 22 . 3 . 5, 90 = 2 . 32 . 5.
Showing the first 3 pages. Download the document to see it all.
6th Grade CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY! Hello! Kiểm tra bài cũ 1. Em hãy nêu các bước tìm ƯCLN. Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN. 2. Em hãy nêu các bước tìm BCNN. Cách tìm BC thông qua BCNN. Ví dụ 1: Tìm ước chung lớn nhất của 60 và 90. Giải: Phân tích 60 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta có: 60 = 22 . 3 . 5, 90 = 2 . 32 . 5. Giải: Số tự nhiên a lớn nhất cần tìm chính là ƯCLN(18, 45, 135). Phân tích ra thừa số nguyên tố, ta có: 18 = 2 . 32 45 =32. 5 135 = . 33 . 5 Do đó ƯCLN(18, 45, 135) = 32 = 9. Vậy a = 9. Ví dụ 3: Có ba loại đèn trang trí, chúng phát sáng cùng lúc vào 6 giờ sáng. Đèn thứ nhất cứ 6 giây phát sáng một lần, đèn thứ hai cứ 8 giây phát sáng một lần và đèn thứ ba cứ 10 giây phát sáng một lần. Hỏi khi nào thì ba đèn cùng sáng lần tiếp theo? Giải: Gọi: thời gian để sau đó cùng phát sang lần tiếp theo là: x (giây). Khi đó: x = BCNN(6, 8, 10). 6=2.3 8 = 23 10 = 2 . 5 Do đó BCNN (6, 8, 10) = 23 . 3. 5 = 120 Ta có x = 120 giây. Vậy sau 120 giây = 2 phút, tức vào lúc 6 giờ 2 phút ba đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo. LUYỆN TẬP Bài tập 2.45: Cho bảng sau: 2987 ƯCLN(a,b) BCNN(a,b) ƯCLN(a,b) . BCNN(a,b) Bài tập 2.45: Cho bảng sau: 2987 ƯCLN(a,b) BCNN(a,b) 2987 ƯCLN(a,b) . BCNN(a,b) 108 ? ? 1734 8400 ? 420 ? 2987 1734 8400 ? 420 ? 2987 2.46. Tìm ƯCLN và BCNN của: a. 3.52 và 52.7 b. 22.3.5, 32.7 và 3.5.11 a) ƯCLN(3.52 , 52.7) = 52 = 25 BCNN(3.52 , 52.7) =3. 52.7 = 525 Giải: b) ƯCLN(22.3.5 , 32.7, 3.5.11) = 3 BCNN(22.3.5 , 32.7, 3.5.11) = 22.32.5.7.11 = 13 860 2.47. Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản Giải: 2.47. Các phân số say đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản Giải: Bài 2.48. Hai vận động viên chạy xung quanh một sân vận động. Hai vận động viên xuất phát tại cùng một thời điểm, cùng một vị trí và chạy cùng chiều. Vận động viên thứ nhất chạy một vòng sân hết 360 giây, vận động viên thứ hai chạy một vòng sân mất 420 giây. Hỏi sau bao nhiêu phút họ gặp lại nhau, biế
The document “Đề thi Toán - Chương 2 luyện tập chung” costs 20,000đ. Top up your wallet via PayOS, then click Download to purchase and save the original file.
The document has 24 pages, for the course Toán. You can preview it online before downloading.
Yes. The document “Đề thi Toán - Chương 2 luyện tập chung” includes solutions / answer keys.
Yes. You can preview this document right on this page with the online reader (first few pages), then decide whether to download.
Generating preview...
6th Grade CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY! Hello! Kiểm tra bài cũ 1. Em hãy nêu các bước tìm ƯCLN. Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN. 2. Em hãy nêu các bước tìm BCNN. Cách tìm BC thông qua BCNN. Ví dụ 1: Tìm ước chung lớn nhất của 60 và 90. Giải: Phân tích 60 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta có: 60 = 22 . 3 . 5, 90 = 2 . 32 . 5. Giải: Số tự nhiên a lớn nhất cần tìm chính là ƯCLN(18, 45, 135). Phân tích ra thừa số nguyên tố, ta có: 18 = 2 . 32 45 =32. 5 135 = . 33 . 5 Do đó ƯCLN(18, 45, 135) = 32 = 9. Vậy a = 9. Ví dụ 3: Có ba loại đèn trang trí, chúng phát sáng cùng lúc vào 6 giờ sáng. Đèn thứ nhất cứ 6 giây phát sáng một lần, đèn thứ hai cứ 8 giây phát sáng một lần và đèn thứ ba cứ 10 giây phát sáng một lần. Hỏi khi nào thì ba đèn cùng sáng lần tiếp theo? Giải: Gọi: thời gian để sau đó cùng phát sang lần tiếp theo là: x (giây). Khi đó: x = BCNN(6, 8, 10). 6=2.3 8 = 23 10 = 2 . 5 Do đó BCNN (6, 8, 10) = 23 . 3. 5 = 120 Ta có x = 120 giây. Vậy sau 120 giây = 2 phút, tức vào lúc 6 giờ 2 phút ba đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo. LUYỆN TẬP Bài tập 2.45: Cho bảng sau: 2987 ƯCLN(a,b) BCNN(a,b) ƯCLN(a,b) . BCNN(a,b) Bài tập 2.45: Cho bảng sau: 2987 ƯCLN(a,b) BCNN(a,b) 2987 ƯCLN(a,b) . BCNN(a,b) 108 ? ? 1734 8400 ? 420 ? 2987 1734 8400 ? 420 ? 2987 2.46. Tìm ƯCLN và BCNN của: a. 3.52 và 52.7 b. 22.3.5, 32.7 và 3.5.11 a) ƯCLN(3.52 , 52.7) = 52 = 25 BCNN(3.52 , 52.7) =3. 52.7 = 525 Giải: b) ƯCLN(22.3.5 , 32.7, 3.5.11) = 3 BCNN(22.3.5 , 32.7, 3.5.11) = 22.32.5.7.11 = 13 860 2.47. Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản Giải: 2.47. Các phân số say đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản Giải: Bài 2.48. Hai vận động viên chạy xung quanh một sân vận động. Hai vận động viên xuất phát tại cùng một thời điểm, cùng một vị trí và chạy cùng chiều. Vận động viên thứ nhất chạy một vòng sân hết 360 giây, vận động viên thứ hai chạy một vòng sân mất 420 giây. Hỏi sau bao nhiêu phút họ gặp lại nhau, biế
1. Em hãy nêu các bước tìm ƯCLN. Cách tìm ƯC thông qua ƯCLN. Kiểm tra bài cũ 2. Em hãy nêu các bước tìm BCNN. Cách tìm BC thông qua BCNN.
Ví dụ 1: Tìm ước chung lớn nhất của 60 và 90. Giải: Phân tích 60 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta có: 60 = 22 . 3 . 5, 90 = 2 . 32 . 5.
Showing the first 3 pages. Download the document to see it all.
No comments yet. Be the first!
Toán nâng cao lớp 6 - Chuyên đề 1 .Tập hợp và củng cố về số tự nhiên
Thực hành giải toán môn Toán 6 Tập 2 (Sách Kết Nối Tri Thức)
Tài liệu học thêm môn Toán 6 học kỳ 2 - Chương: Phân số (sách Kết Nối Tri Thức) - Thầy Cường Pleiku
Chuyên đề học tập Toán 6 (Chương trình mới thống nhất sách giáo khoa) - TG.Lê Minh Kha
Thực hành giải toán môn Toán 6 Tập 1 (Sách Kết Nối Tri Thức)

Comments (0)
No comments yet. Be the first!