Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực (H-SCA) SP.HCM môn Sinh học

UN
Uni24h
0 downloads
13
0
Has solution

Document content

Trang 1

ĐỀ THI THAM KHẢO BÀI THI ĐÁNH GIÁ ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC (Đề thi có 13 trang) TRÊN MÁY TÍNH NĂM 2027 ────────── Bài thi: SINH HỌC Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) ─────────────────────────────── Họ và tên thí sinh: .............................................................................................. Số báo danh: ....................................................................................................... Thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 20. Câu 1. Sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ trong quá trình phát sinh sự sống thuộc giai đoạn A. tiến hóa hóa học B. tiến hóa tiền sinh học. C. tiến hóa sinh học. D. hình thành tế bào sơ khai. Câu 2. Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là A. chọn lọc nhân tạo. B. chọn lọc tự nhiên. C. biến dị cá thể. D. biến dị xác định. Câu 3. Chuột có bộ lông màu vàng giúp chúng lẩn trốn kẻ thù ở vùng đất cát nhưng ở vùng đất xám đen thì màu lông này lại gây bất lợi cho chuột. Ví dụ này mô tả nội dung nào của đặc điểm thích nghi ở sinh vật? A. Đặc điểm thích nghi chỉ mang tính hợp lý tương đối. B. Đặc điểm thích nghi liên tục thay đổi tùy điều kiện môi trường. C. Đặc điểm thích nghi là giá trị thích nghi trung bình của các cá thể trong quần thể. D. Tùy vào môi trường sống sinh vật điều chỉnh đặc điểm thích nghi cho phù hợp. Câu 4. Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

Trang 2

A. Ngà voi và sừng tê giác. B. Cánh chim và cánh côn trùng. C. Cánh dơi và tay người. D. Vòi voi và vòi bạch tuột. Câu 5. Bệnh máu khó đông ở người do gene đột biến lặn a nằm trên NST giới tính X quy định. Gene A quy định máu đông bình thường. Trường hợp nào sau đây cho đời con có tất cả con gái đều bình thường và tất cả con trai đều mắc bệnh máu khó đông? A. XAXa x XAY B. XaXa x XaY C. XAXA x XaY D. XaXa x XAY Câu 6. Loài Cải bắp Raphanus brassica có bộ NST 2n = 36 là một loài mới được hình thành theo sơ đồ: Raphanus sativus (2n = 18) x Brassica oleraceae (2n = 18) → Raphanus brassica (2n = 36). Hãy chọn kết luận đúng về quá trình hình thành loài mới này? A. Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí. B. Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn. C. Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ. D. Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật. Câu 7. Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể? A. Các cây thông nhựa liền rễ nhau để cung cấp chất dinh dưỡng cho nhau. B. Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bố nông đi riêng rẽ. C. Cá mập con khi mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn. D. Chó rừng cùng nhau bắt trâu rừng có kích thước lớn hơn chó rừng nhiều lần. Câu 8. Ở người, gene quy định máu khó đông nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng? A. Người vợ mang allele gây bệnh. B. Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này. C. Người con trai bị bệnh là do nhận allele gây bệnh từ bố. D. Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ. Câu 9. Ở cà độc dược, có bộ NST 2n = 24. Theo lí thuyết, số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là A. 23. B. 25. C. 26. D. 12. Câu 10. Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất?

Trang 3

A. Rừng nguyên sinh. B. Hồ nuôi cá. C. Đồng cỏ. D. Đại dương. Câu 11. Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vườn ngập mặn Cần Giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng A. Diễn thế nguyên sinh. B. Diễn thế thứ sinh. C. Diễn thế khôi phục. D. Diễn thế phân hủy. Câu 12. NH + trong đất chuyển hoá thành NO - là do nhóm vi sinh vật nào? 4 3 A. Vi khuẩn cố định nitrogen. B. Vi khuẩn Nitrate hoá. C. Vi khuẩn kí sinh. D. Vi khuẩn phản nitrate. Câu 13. Khí oxygen được giải phóng qua quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu? A. CO2. B. H2O. C. N2O. D. C6H12O6. Câu 14: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là A. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền. B. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA. C. nhiều bộ ba cùng xác định một acid amin. D. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại acid amin. Câu 15. Đột biến gene thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì A. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin. B. làm biến đổi cấu trúc gene dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gene. C. làm gene bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ. D. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin. Câu 16. Phương pháp giúp xác định quy luật di truyền của một số bệnh ở người là phương pháp A. nghiên cứu tế bào học. B. nghiên cứu di truyền phân tử. C. nghiên cứu phả hệ. D. nghiên cứu di truyền quần thể. Câu 17. Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gene bệnh bằng gene lành gọi là

Trang 4

A. liệu pháp gene. B. thêm chức năng cho tế bào. C. phục hồi chức năng của gene. D. khắc phục sai hỏng di truyền. Câu 18. Ở người, gene A quy định da bình thường, allele đột biến a quy định da bạch tạng, các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gene như thế nào về tính trạng này? A. P: Aa x Aa B. P: Aa x AA C. P: AA x AA D. P: XAXa x XAY Câu 19. Ở tế bào thực vật, bào quan có chức năng thực hiện quá trình chuyển quang năng thành hoá năng trong các liên kết hoá học của chất hữu cơ là bào quan nào sau đây? A. Ti thể. B. Lục lạp. C. Nhân. D. Lysosome. Câu 20. Hình bên mô tả bộ NST của người bình thường và người bị bệnh. Phát biểu nào dưới đây đúng? A. Hội chứng bệnh này chỉ xảy ra ở nữ. B. Có thể phát hiện sớm hội chứng bệnh này bằng kỹ thuật chọc dò dịch ối. C. Hội chứng bệnh này có thể chữa lành nếu được phát hiện ở giai đoạn phôi sớm. D. Nguyên nhân gây nên hội chứng bệnh này là do amino acid pheninalanine dư thừa trong máu gây đầu độc các tế bào thần kinh. Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi). Câu 21. Một nghiên cứu được thực hiện để so sánh các chỉ số sinh lý của hệ tuần hoàn (nhịp tim, huyết áp, vận tốc máu, tiết diện mạch máu) ở các loại mạch máu chính: động mạch, mao mạch và tĩnh mạch. Dữ liệu được tổng hợp trong bảng sau:

Trang 5

Loại mạch Nhịp tim Huyết áp Vận tốc máu Tiết diện mạch máu (lần/phút) (mmHg) (cm/s) máu (cm²) Động mạch 75 120/80 50 4 Mao mạch 75 35/20 0.1 450 Tĩnh mạch 75 15/5 5 20 Dựa trên bảng số liệu trên, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a) Vận tốc máu trong động mạch cao nhất, gấp 10 lần vận tốc máu trong tĩnh mạch. b) Mao mạch có tiết diện lớn nhất, gấp 112.5 lần tiết diện của động mạch. c) Huyết áp trong mao mạch thấp hơn trong tĩnh mạch vì tiết diện mạch máu lớn hơn. d) Vận tốc máu trong mao mạch rất chậm, giúp tối ưu hóa quá trình trao đổi chất với mô. Câu 22. Hình sau mô tả các NST bị một số đột biến theo các cơ chế khác nhau dẫn đến cấu trúc bị thay đổi. Các chữ cái biểu diễn trình tự các đoạn trên NST. Các chữ số 1,2,3 đánh dấu cho các NST bị đột biến. Phân tích hình và xác định những nhận định sau là Đúng hay Sai? a) NST số (1) xảy ra đột biến lặp đoạn GH. b) Dạng đột biến số (3) xảy ra ở đoạn NST số 23 ở người có thể gây bệnh ung thư máu. c) Dạng đột biến trên NST số (2) gây hậu quả nặng nề nhất đối với thể đột biến. d) Đối với giống lúa đại mạch nên gây đột biến dạng (1) để có thể tăng năng suất trong sản xuất bia. Câu 23. Một phân tử DNA của vi khuẩn được đánh dấu nguyên tử nitrogen phóng xạ N15 ở cả hai mạch. Người ta đem vi khuẩn này nuôi trong môi trường chỉ có N14 cho nó nhân đôi 5 lần. Hãy cho biết nhận định nào sau đây là Đúng? a. Số phân tử DNA con được tạo thành sau nhân đôi là 64. b. Số phân tử DNA có cấu trúc 2 mạch polynucleotide được xây dựng từ N15 là 32. c. Số phân tử DNA có cấu trúc 1 mạch polynucleotide được xây dựng từ N15 và 1 mạch polynucleotide được xây dựng từ N14 là 2. d. Ở thế hệ thứ 3, chỉ có dạng phân tử DNA được xây dựng từ N14

Trang 6

Câu 24. Virus gây viêm phổi Vũ Hán (viết tắt SARS-CoV-2) là một chủng coronavirus gây ra bệnh viêm đường hô hấp cấp xuất hiện lần đầu tiên ở thành phố Vũ Hán (Trung Quốc) và bắt đầu lây lan nhanh chóng sau đó. Có một số thông tin di truyền về chủng virus này như sau: - Các nhà khoa học đã nhận thấy chúng có tổng số 29903 nucleotide, trong đó số nucleotide từng loại A, U, G, C có số lượng lần lượt là 9594, 8954, 5492, 5863. - Một mRNA quan trọng mã hóa cho vỏ protein của virus có bộ ba mở đầu từ vị trí nucleotide thứ 29558 và kết thúc ở vị trí nucleotide thứ 29674. Từ những thông tin trên, một học sinh đưa ra một số phát biểu. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai? a. Phần trăm mỗi loại nucleotitde (A, U, G, C) của virus này lần lượt là 32,08%; 29,94%; 18,37%; 19,61%. b. Vật chất di truyền của virus SARS-CoV-2 là một phân tử DNA mạch đơn. c. mRNA mã hóa cho vỏ virus có chứa 190 nucleotitde. d. Phân tử protein cấu trúc do đoạn mRNA trên mã hóa có tối đa 37 amino acid. Câu 25. Phép lai P: 𝐴𝐵 𝑋𝐷𝑋𝑑 x 𝐴𝐵 𝑋𝐷𝑌 thu được F . Trong tổng số cá thể ở F , số cá thể đực có 𝑎𝑏 𝑎𝑏 1 1 kiểu hình trội về cả ba tính trạng chiếm 16,5%. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây Đúng hay Sai? a. F1 có 28 loại kiểu gene. b. Khoảng cách giữa gene A và gene B là 40 cM. c. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gene. d. F1 có 40% số cá thể đực có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 30. Trong cuộc sống, vi khuẩn ngày càng được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, từ điều trị y tế cho đến giảm thiểu ô nhiễm chất thải độc hại. Để xác định loài vi khuẩn nào thích hợp cho một mục đích cụ thể đòi hỏi phải áp dụng những kiến thức đa dạng về đặc điểm kiểu hình của các loài vi khuẩn này. Bảng dưới đây thể hiện một số đặc điểm nổi bật của bốn loại vi khuẩn được nghiên cứu gồm: Clostridim novyi, Thermus aquaticus, Paracoccus denitrificans và Trichodesmium thiebutii. C. novyi T. aquaticus P. denitrificans T. thiebautii

Trang 7

Kiểu trao đổi Kị khí bắt buộc Hiếu khí Kị khí không Kị khí không chất bắt buộc bắt buộc bắt buộc Loại Gram Gram dương Gram âm Gram âm Gram âm Nhiệt độ tối ưu 10 – 40 oC 50 – 80 oC 5 – 30 oC 10 – 30 oC Môi trường Trên mặt đất Dưới nước Dưới nước Dưới nước sống điển hình Đặc tính riêng Không Hướng hóa Khử nitrate Cố định đạm Câu 26. Xét nghiệm cho thấy nồng độ nitrate trong mẫu nước thải của khu vực đô thị cao hơn mức cho phép. Vi khuẩn nào thích hợp nhất để giảm nồng độ nitrate? A. Clostridim novyi. B. Thermus aquaticus. C. Paracoccus denitrificans. D. Trichodesmium thiebutii. Câu 27. Vì các khối u thường phát triển nhanh hơn nhiều so với khả năng cung cấp dinh dưỡng và oxygen máu, chúng thường lan ra cả những vị trí có nồng độ oxygen rất thấp. Ngoài khu vực này thì điều kiện thiếu oxygen nói chung là không tìm thấy ở nơi khác trong cơ thể. Người ta có thể tận dụng tính chất bất thường này để tiêm vi khuẩn đặc biệt nhằm vào các tế bào ung thư và ít gây ảnh hưởng đến phần còn lại của cơ thể. Loại vi khuẩn nào phù hợp nhất cho ứng dụng này? A. Clostridim novyi. B. Thermus aquaticus. C. Paracoccus denitrificans. D. Trichodesmium thiebutii. Câu 28. Dựa vào thành phần nào để phân loại vi khuẩn thành Gram âm và Gram dương? A. Nhân. B. Lưới nội chất. C. Ti thể. D. Thành tế bào Câu 29. Loài nào có khả năng gây bệnh trên người? A. Clostridim novyi. B. Thermus aquaticus. C. Paracoccus denitrificans. D. Trichodesmium thiebutii. Câu 30. Kháng sinh vancomycin ức chế tổng hợp peptidoglycan ở vi khuẩn có thành tế bào dày (nhiều peptidoglycan). Vi khuẩn nào rất có thể nhạy cảm với kháng sinh này? A. Clostridim novyi. B. Thermus aquaticus. C. Paracoccus denitrificans. D. Trichodesmium thiebutii.

Trang 8

Thí sinh điền đáp án hoặc ký hiệu số của các phương án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40. Câu 31. Trong một nghiên cứu về sự đáp ứng của hệ tim mạch với sự luyện tập thể dục, một người phụ nữ đáp ứng các tiêu chí nghiên cứu (từ 25 đến 40 tuổi, không dùng thuốc, cân nặng bình thường về chiều cao, huyết áp bình thường) được chọn để nghiên cứu. Các thông số đối chứng (trước luyện tập thể dục) về huyết áp, nhịp tim và PO2 động mạch và tĩnh mạch; thể tích tâm thu của cô ta được xác định. Sau đó người phụ nữ này đi trên một máy chạy bộ trong thời gian 30 phút với vận tốc 3 dặm/giờ. Huyết áp và nhịp tim của cô được theo dõi liên tục, và PO2 động mạch và tĩnh mạch của cô được đo vào cuối giai đoạn tập thể dục. (Bảng dưới đây) Có bao nhiêu nhận định Đúng? a. Khi tập luyện thể dục, huyết áp tâm thu của người này được tăng lên và huyết áp tâm trương giảm đi. b. Bởi vì cơ thể hoạt động, tim cần gia tăng nhịp để đẩy các chất cần thiết đến với các tế bào nên nhịp tim tăng khi tập luyện thể dục c. Áp suất oxy ở tĩnh mạch giảm vì tế bào đã sử dụng ít oxy hơn. d. Tập luyện thể dục có thể khiến khoảng huyết áp rộng hơn khiến cho người này dễ đột quỵ. Thông số Đối chứng (trước luyện tập) Khi luyện tập thể dục Huyết áp tâm thu 110 mm Hg 145 mm Hg Huyết áp tâm trương 70 mm Hg 60 mm Hg Nhịp tim 75 nhịp/phút 130 nhịp/phút Thể tích tâm thu 80 mL 110 mL PO2 động mạch 100 mm Hg 100 mm Hg PO2 tĩnh mạch 40 mm Hg 25 mm Hg Đáp án: Câu 32. Một học sinh tìm hiểu về hoạt động của tim theo hình sau:

Trang 9

Nhận định nào sau đây là sai? a) Nguyên nhân tính tự động của tim là do hệ dẫn truyền tim. b) Hệ dẫn truyền tim bao gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó his và mạng purkinje. c) Một bệnh nhân bị bệnh tim được lắp máy trợ tim có chức năng phát xung điện cho tim. Máy trợ tim này có chức năng tương tự cấu trúc nút nhĩ thất trong hệ dẫn truyền tim. d) Nhịp tim sẽ tăng lên khi sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, cafe… Đáp án: Câu 33. Xem hình 2 là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3). Các dự đoán nào sau đây là Đúng? Cá thể 1 2 3 Giới tính Nam Nữ Nam Nhiễm sắc thể thường 22 cặp 22 cặp 22 cặp Nhiễm sắc thể giới tính Hình 2 a) Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể giới tính Y chứa gen quy định giới tính nam. b) Người số 3 vừa bị đột biến cấu trúc, vừa bị đột biến số lượng NST. c) Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bình thường.

Trang 10

d) Lệch bội ở cặp NST giới tính khiến các thể đột biến có kiểu hình nam. Đáp án: Câu 34. Thủy triều đỏ là hiện tượng tảo sinh sản nhanh với số lượng nhiều trong nước. Các nhà khoa học gọi đây là “hiện tượng tảo nở hoa độc hại” (HABs). Vào trung tuần tháng 7 năm 2002, thảm họa "thủy triều đỏ" ở Bình Thuận (Việt Nam) từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt; môi trường bị ô nhiễm nặng. Nhận định nào sau đây Đúng về hiện tượng trên? a) Tảo nở hoa gây hại cho các sinh vật biển là ví dụ về mối quan hệ ức chế. b) Sự tồn tại của các loại tảo là hoàn toàn không có lợi cho hệ sinh thái. c) Loại bỏ các loài tảo ra khỏi hệ sinh thái sẽ đảm bảo sự phát triển cân bằng của hệ sinh thái. d) Việc kiểm soát hợp lý nguồn chất thải, nhất là ở vùng nuôi trồng thủy, hải sản là một trong những biện pháp quan trọng hạn chế HABs. Đáp án: Câu 35. Bảng dưới đây cho thấy nhịp tim của một số động vật: Động vật Nhịp tim/phút Voi 25 - 40 Trâu 40 - 50 Lợn 60 - 90 Mèo 110 - 130 Chuột 720 - 780 Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai? a. Những loài động vật có khối lượng càng lớn thì nhịp tim càng chậm b. Những loài động vật có kích thước càng nhỏ thì tốc độ trao đổi chất và năng lượng càng chậm. c. Những loài động vật có kích thước càng nhỏ thì nhu cầu oxy thấp. d. Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể Đáp án:

Trang 11

Câu 36. Hình sau đây mô tả quá trình hô hấp ở Giun đất. Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai? a. Sơ đồ vận chuyển khí: O2 ngoài 🡪 da 🡪 máu 🡪 tế bào 🡪 CO2 🡪 máu 🡪 da 🡪 ra ngoài. b. Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn. c. Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da. d. Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa Hemoglobin. Đáp án: Câu 37. Bảng 2 mô tả hàm lượng mRNA và protein tương đối của gene lacZ thuộc operon lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon lac. Bảng 2 Chủng vi khuẩn Có lactose Không có lactose E.coli Lượng Lượng Lượng Lượng mRNA protein mRNA protein Chủng 1 100% 100% 0% 0% Chủng 2 100% 0% 0% 0% Chủng 3 0% 0% 0% 0% Chủng 4 100% 100% 100% 100% a) Hoạt động của gene lacZ không phụ thuộc vào môi trường có hay không có lactozo b) Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O. c) Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P, Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.

Trang 12

d) Với đặc điểm và cơ chế hoạt động giống như chủng 4, có thể là nguyên nhân hình thành các khối u ở người. Đáp án: Câu 38. Quan sát hình ảnh sau và hãy cho biết các nhận xét nào dưới đây là đúng? a) Hình ảnh này diễn tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân. b) Lệch bội xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng làm cho một phần cơ thể mang đột biến lệch bội hình thành thể khảm. c) Các thể lệch bội không bao giờ sống được do sự tăng hoặc giảm số lượng của một hoặc một vài cặp NST làm mất cân bằng toàn bộ hệ gene. d) Trong chọn giống, có thể sử dụng đột biến lệch bội để đưa các nhiễm sắc thể mong muốn vào cơ thể khác. Đáp án: Câu 39. Bệnh tan máu bẩm sinh (Thalassemia), viết tắt là Thal, là một bệnh do gen lặn (a) nằm trên nhiễm sắc thể thường gây nên. Người bị bệnh nhận 2 allele lặn từ bố và mẹ, biểu hiện bệnh ở dạng hồng cầu bị phá hủy quá mức dẫn đến tình trạng thiếu máu. Theo thống kê (2001) người ta nhận thấy, bệnh Thal thường gặp ở các dân tộc vùng cao, vùng xa như: Thái, Mường, Tày, Ê đê, Khơ me, ít gặp ở người Kinh. Cụ thể, tỉ lệ mắc bệnh: - Nhóm 1: Người Mường, Thái, Tày là 25%; - Nhóm 2: Người Ê đê, Khơ me là 40%; - Nhóm 3: Người Kinh là 4%. Với giả thiết là cấu trúc di truyền ban đầu của các dân tộc đều giống nhau, và ở dân tộc Kinh thì việc kết hôn hoàn toàn ngẫu nhiên. Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

Trang 13

a. Tỉ lệ mắc bệnh tan máu bẩm sinh ở các dân tộc vùng cao, vùng xa như: Thái, Mường, Tày, Ê đê, Khơ me cao là do tần số allele gây bệnh trong quần thể ban đầu cao. b. Tần số allele gây bệnh trong cộng đồng người Thái là 0,5. c. Một cặp vợ chồng người Ê đê không mắc bệnh tan máu bẩm sinh nhưng sinh ra người con trai bị bệnh. Họ dự định sinh thêm 2 người con nữa. Xác suất họ sinh được 1 con trai và 1 con gái đều không bị bệnh là 9/32. d. Một cặp vợ chồng người Kinh không mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Họ đã sinh một người con trai. Xác suất người con này bị bệnh là 2/36. Đáp án: Câu 40. Suy giãn tĩnh mạch chi dưới hay còn gọi giãn tĩnh mạch chân là tình trạng máu ở hệ thống tĩnh mạch bị ứ lại ở chân, không đi lên tĩnh mạch chủ để trở về tim như bình thường. Tình trạng này làm tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng tĩnh mạch khiến tĩnh mạch giãn ra. Nhận định nào sau đây là Đúng khi nói về bệnh này? a) Tăng áp lực trong tĩnh mạch, tĩnh mạch giãn ra và mất khả năng đàn hồi. b) Tăng lưu lượng máu, tăng thể tích tâm thu. c) Người bệnh sẽ gặp cảm giác nhức mỏi, phù chân, tê chân, chuột rút về ban đêm. d) Để giảm bớt tình trạng suy giảm tĩnh mạch, người bệnh tránh đứng hoặc ngồi lâu tại chỗ, thực hiện các bài tập suy giãn tĩnh mạch, để chân cao khi ngồi hay nằm nghỉ, tập hít thở chủ động, chế độ ăn có nhiều chất xơ tránh táo bón, béo phì. Đáp án:

Showing the first 13 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!