Đề thi tham khảo Đánh giá năng lực (H-SCA) SP.HCM môn Hóa học

UN
Uni24h
0 downloads
10
0
Has solution

Document content

Trang 1

ĐỀ THI THAM KHẢO KÌ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT 2027 (Đề thi có 8 trang) Môn thi: HOÁ Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Họ và tên thí sinh: .............................................................................................. Số báo danh: ....................................................................................................... Thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 1 đến câu 20. Câu 1: Carbohydrate nào sau đây thuộc loại polysaccharide? A. Saccharose. B. Fructose. C. Glucose. D. Cellulose. Câu 2: Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng: Pin điện hóa Cu - X Y - Cu Z - Cu Sức điện động chuẩn (V) 0,459 2,016 2,696 (X, Y, Z là ba kim loại) Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính khử từ trái sang phải là A. Z, Y, Cu, X. B. X, Cu, Y, Z. C. X, Cu, Z, Y. D. Y, Z, Cu, X. Câu 3: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây: Chất X có thể là A. CH3COOC2H3 B. C2H5COOH C. CH3COOH D. CH3COOC2H5 Câu 4: Tên gọi của ester HCOOCH3 là A. ethyl formate. B. methyl acetate. C. ethyl acetate. D. methyl formate. Câu 5: Cho các phát biểu sau: (a) Để khử chua đất bằng vôi sống (thành phần chính là CaO) và bón phân đạm ammonium cho lúa cần bón đạm ammonium trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.

Trang 2

(b) Ca(H2PO4)2 là thành phần chính của phân lân vì cung cấp nguyên tố dinh dưỡng phosphorus cho cây trồng. (c) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3. (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố K để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. Số phát biểu không đúng là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid? A. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch. B. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường. C. Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường. D. Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào bản chất của amino acid. Câu 7: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Mg2+ là ls22s22p6. Số hạt mang điện trong nguyên tử Mg là A. 16. B. 12. C. 8. D. 24. Câu 8: Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. Na. C. Cu. D. Ag. Câu 9: Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là CH2 CH Cl n A. poly (metyl metacrylat). B. poly (vinyl chloride). C. polyethylene. D. polystyrene. Câu 10: Ion nào sau đây có tính oxi hoá yếu nhất ở điều kiện chuẩn? A. Mg2+. B. Na+. C. Cu2+. D. Fe3+. Câu 11: Sodium hydrogencarbonate là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit. Công thức của sodium hydrogencarbonate là A. NaOH. B. NaHS. C. NaHCO3. D. Na2CO3. Câu 12: Số nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử glycine là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 13: Công thức phân tử của dimethylamine là

Trang 3

A. C2H7N. B. C2H8N2. C. CH6N2. D. C4H11N. Câu 14: Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là A. CH3COOCH3. B. HCOOCH3. C. HCOOC2H5. D. CH3COOC2H5. Câu 15: Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh? A. Cát vàng. B. Đá vôi. C. Vôi bột. D. Than đá. Câu 16: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? A. Fe. B. W. C. Al. D. Na. Câu 17: Hiện nay, khí CO2 là một trong những chất chữa cháy có thể dập tắt được nhiều loại đám cháy. Khí CO trong bình chữa cháy được nén ở thể lỏng và nhiệt độ thấp (-70oC), khi phun ra sẽ 2 làm loãng nồng độ oxygen và thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ trong vùng cháy. Cho các phát biểu sau: (a) Khí CO2 được sử dụng chủ yếu trong bình chữa cháy để dập tắt các đám cháy chất lỏng, các đám cháy chất khí, các đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng thí nghiệm. (b) Không dùng bình chữa cháy CO2 để chữa cháy các đám cháy kim loại mạnh như Mg, Al. (c) Do sau khi chữa cháy khí CO2 không để lại dấu vết, không gây hư hỏng thiết bị nên bình chữa cháy bằng khí CO2 được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm hóa học và dược học. (d) Hiệu quảchữa cháy của khíCO2không cao ở những nơi thoáng gió, không gian rộng hoặc ngoài trời. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 18: Phương trình hoá học của phản ứng khi cho ethylene tác dụng với dung dịch Br2 là 𝐶𝐻2 = 𝐶𝐻2 + 𝐵𝑟2 → 𝐶𝐻2 − 𝐶𝐻2 || 𝐵𝑟𝐵𝑟 Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Trong phân tử ethylene có 4 liên kết σ. B. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự hình thành liên kết σ. C. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng. D. Trong giai đoạn đầu của phản ứng có sự phân cắt liên kết π.

Trang 4

Câu 19. Nescafe đã sản xuất thành công lon café tự làm nóng. Để làm nóng café, chỉ cần ấn nút (trên lon) để trộn nguyên liệu gồm 1 dung dịch KOH hoặc NaOH rất loãng và CaO; 210 mL café trong lon sẽ được hâm nóng đến khoảng 400C. Cho biết: Ca(OH)2 CaO H2O ∆ H0 (kJ/mol) -1003 -635 -286 f 298 Giả sử nhiệt dung riêng của café là 4,18 J/K.g (Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 gam chất tăng lên 1 độ). Muốn làm nóng 210mL café từ 00C đến 400C (d = 1,0 g/ml) thì lượng CaO cần để thực hiện nhiệm vụ này là. Giả sử hiệu ứng nhiệt của phản ứng trên không đổi trong khoảng nhiệt độ đang xét. A. 24 gam. B. 12 gam. C. 10 gam. D. 28 gam. Câu 20. Muối Mohr có công thức (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch H2SO4 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau: Lần chuẩn độ 1 2 3 Thể tích dung dịch KMnO4 (ml) 16 16,1 16 Cho các phát biểu: (1) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, trong số các giá trị: 93,32; 98,45; 97,36; 99,87, độ tinh khiết (% khối lượng (NH4)2Fe(SO4)2.6H2O) của muối Mohr có giá trị gần nhất với 98,45. (2) Dung dịch H2SO4 được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn2+. (3) Có thể thay dung dịch H2SO4 đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO3 nhưng phải đảm bảo lượng H+ dư sau phản ứng. (4) Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO4 được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO4 cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Thí sinh chọn các phương án đúng theo yêu cầu từ câu 21 đến câu 25 (nếu chọn duy nhất một phương án mà phương án đó là phương án đúng sẽ được tính một nửa số điểm của câu hỏi. Nếu chọn tất cả các phương án đúng sẽ đạt điểm tối đa của câu hỏi) Câu 1: Phân đạm đóng vai trò quan trọng đối với cây trồng, vì nitrogen là một trong những nguyên tố bậc nhất tạo nên sự sống là thành phần cấu tạo nên màng tế bào thực vật, tham gia vào ADN và ARN.. Để cung cấp Nitrogen cho cây trồng người ta thường sử dụng phân urea hoặc phân ammonium. 1. Ammonium nitrate là một loại phân bón, tuy nhiên cũng là một loại chất nổ. Chất này gây ra vụ nổ kinh hoàng tại nhà kho chứa khoảng 2700 tấn ammonium nitrate ở cảng Beirut

Trang 5

𝑡𝑜 (Lebannon) vào tháng 8 năm 2020. Phản ứng nổ xảy ra như sau: NH4NO3 → N2 + O2 + H O. Tổng thể tích khí 𝑁 và 𝑂 tạo ra ( ở đkc) khi có 2,7 tấnNH NO phát nổ là 1255m3. 2 2 2 4 3 2. Để tránh thất thoát đạm, khi sử dụng phân đạm urea người ta thường trộn cùng với vôi sống. 3. Một loại phân đạm urea chứa 98%về khối lượng là (NH2)2CO (còn lại 2% tạp chất không chứa N). Khi bón 2kg loại phân đạm đó thì đưa vào đất trồng khoảng 0,915 kg N. 4. Hàm lượng nitrogen có trong NH4NO3 là cao nhất trong các loại phân đạm. Câu 2: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào ống nghiệm khô khoảng 5ml hexane và 2ml dung dịch bromine. Bước 2: lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên ống nghiệm trong 4 phút. Bước 3: Đưa ống nghiệm ra ngoài ánh sáng rồi lắc nhẹ liên tục trong 3 phút. 1. Bước 1, ống nghiệm phân thành 2 hai lớp chất lỏng, lớp dưới là hexane không màu, lớp trên là nước bromine màu vàng. 2. Bước 2, ống nghiệm phân thành 2 lớp chất lỏng, lớp trên là hexane và bromine có màu vàng và lớp dưới là nước không màu. 3. Bước 3, màu vàng của bromine bị nhạt dần đến mất màu do có phản ứng thế xảy ra. 4. Sản phẩm thu được ở bước 3 làm quỳ tím ẩm chuyển màu đỏ. Câu 3. Phổ IR của hợp chất hữu cơ X (Chỉ chứa C, H, O) và số sóng hấp thụ của một số sóng loại liên kết được biểu diễn ở hình sau: Tín hiệu hồng ngoại của liên kết O – H có đặc điểm là chân rộng và đỉnh tù. Phổ khối lượng (MS) của hợp chất X có peak ion phân tử ở giá trị m/z = 74. Cho 0,1 mol chất X tác dụng với 175 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được a gam chất rắn khan, trong đó có chứa chất hữu cơ Y, biết MY> 97. 1. Giá trị của a là 15,4 gam. 2. Chất X có tên gọi methyl acetate. 3. Từ chất Y bằng 1 phản ứng có thể điều chế được acetic acid. 4. Khối lượng ester thu được từ 132,35g acid của Y đung nóng với 200g isoamyl alcohol khi

Trang 6

hiệu suất phản ứng đạt 68% là 195 gam. Câu 4: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; C2H5OH; HCl; C H OH. Giá trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 25oC đo được như 6 5 sau: Chất X Y Z T pH 6,48 3,22 2,00 ≈ 7,00 Hãy cho biết những nhận xét sau là đúng hay sai? 1. Chất X có thể được điều chế từ cumene và nhựa than đá.. 2. Chất T có thể dùng để pha xăng E5, E10 cho động cơ đốt trong và làm chất khử trùng như gel rửa tay. 3. Y có thể cho phản ứng tráng gương với thuốc thử Tollens, phản ứng iodoform. 4. Chất Z có thể tham gia phản ứng cộng với acetylene thu được dẫn xuất halogen có thể sản xuất nhựa PVC. Câu 5: Đồng(II) sunfat được dùng để diệt tảo, rong rêu trong nước bể bơi, dùng để pha chế thuốc Bordaux (trừ bệnh mốc sương trên cây cà chua, khoai tây: bệnh thối thân trên cây ăn quả, cây công nghiệp), ... Trong công nghiệp, đồng (II) sunfat thường được sản xuất bằng cách ngâm đồng phế liệu trong dung dịch axit sunfuric loãng và sục không khí: Cu + ½ O2 + H2SO4 ⟶ CuSO4 + H2O (1) Đồng (II) sunfat còn được điều chế bằng cách cho đồng phế liệu tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng: Cu + 2 H2SO4 (đặc) → CuSO4 + SO2 + 2 H2O (2) a. Phản ứng (1) và (2) thuộc phản ứng oxi hóa – khử. b. Trong phản ứng (1) và (2) chất khử là Cu, chất oxi hóa là H2SO4. c. Sử dụng phương trình (2) để sản xuất đồng (II) sunfat cần sử dụng nhiều axit sunfuric hơn. d. Sử dụng phương trình (1) để sản xuất đồng (II) sunfat ít gây ô nhiễm môi trường hơn. Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu của câu 26 và câu 27 Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:

Trang 7

Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligam aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligam/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligam aspartame mỗi lon. Câu 26: Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng: A. 27,21% B. 36,67% C. 10,64% D. 13,61% Câu 27: Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng: A. 8 lon. B. 5 lon. C. 10 lon. D. 100 lon. Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 28 đến câu 30. Để tiến hành mạ một tấm huy chương (ruột bằng sắt với lớp mạ bằng đồng) hình trụ, đáy tròn với bán kính 2,5 cm, chiều cao hình trụ 0,3 cm, với lớp mạ bằng đồng dày 0,1 cm. Người ta có thể tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 0,5M dư với cường độ dòng điện không đổi 2A, khi kết thức điện phân ( quá trình mạ hoàn thành) thì hết thời gian là t giây. Biết khối lượng riêng của đồng là 8,95 g/Cm3, và hiệu suất điện phân là 100%, giả thiết lớp mạ huy chương dày đều như nhau, toàn bộ lượng Cu tạo ra đều bám hết vào tấm huy chương và π =3,14. Câu 28: Huy chương được mạ sẽ đóng vai trò cực: A. Anode (cực âm) B. Anode (cực dương) C. Cathode (cực âm) D. Cathode (cực dương) Câu 29: Thời gian điện phân t bằng: A. 64655 giây. B. 65446 giây. C. 63667 giây. D. 63773 giây. Câu 30: Khi kết thúc điện phân bên điện cực anot thoát ra thể tích khí là: A. 7,504 lít (đktc). B. 7,3057 lít (đktc). C. 7,4016 lít (đktc). D. 7,9078 lít (đktc). Thí sinh điền đáp án hoặc ký hiệu số của phương án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.

Trang 8

Câu 31. Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3: 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau: Thành phần xăng E5 C2H5OH C8H18 C9H20 Nhiệt toả ra (kJ/mol) 1365,0 5928,7 6119,8 Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 221,8 kJ. Nếu xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng E5? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%) Câu 32. Cho ba chất hữu cơ E, F, G no, mạch hở, có công thức phân tử lần lượt là CnHn+2On, CnHn+2On+1 và CnH2nOn (ME < MG < MF < 144). Từ E, F, G thực hiện các phản ứng theo các phương trình hóa học sau: (1) E + NaOH 𝑡𝑜 X + Y + Z → (2) F + NaOH 𝑡𝑜 T + Q + H O → 2 (3) G + NaOH 𝑡𝑜 Y + Q → (4) X + HCl → NaCl + R Biết rằng X, Y, Z, T, Q, R là các hợp chất hữu cơ; trong đó Z và Q chứa cùng một loại nhóm chức. Cho các phát biểu sau: (a) E, F và G đều có mạch cacbon không phân nhánh. (b) E, F và G đều tham gia phản ứng tráng bạc. (c) Nung T với vôi tôi, xút thu được khí hydrogen. (d) Nhiệt độ sôi của R lớn hơn Z. (e) Từ Z có thể điều chế trực tiếp aldehyde acetic. (g) Trong công nghiệp, Q được điều chế chủ yếu từ chất béo. Số phát biểu đúng là bao nhiêu? Câu 33: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (a) Protein là hợp phần quan trọng trong thức ăn của người và nhiều loài động vật. (b) Dẫn từ từ dung dịch ethylamine tới dư vào dung dịch Cu(OH)2 thu được phức chất có công thức là [Cu(NH2CH3)4](OH)2. (c) Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thì thu được polycaproamide. (d) Hầu hết enzyme là protein, đóng vai trò là chất xúc tác sinh học cho các phản ứng sinh hoá trong cơ thể. (e) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino acid được gọi là liên kết peptide. (f) Đưa đũa thuỷ tinh vừa nhúng dung dịch HCl đậm đặc lên sát trên miệng lọ đựng dung dịch methylamine đặc thấy có khói trắng. Câu 34. Cho bảng số liệu và các phản ứng sau đây:

Trang 9

Cặp oxi hóa - khử Al3+/Al Zn2+/Zn Fe2+/Fe Cu2+/Cu Ag+/Ag Au+/Au E0(V) -1,676 -0,763 -0,440 0,340 0,799 1,520 (1) Cu + Fe2+ → (2) Cu + 2Ag+ → (3) Zn + Cu2+ → (4) Al + Zn2+ → (5) Zn + Fe2+→ Có bao nhiêu phản ứng có thể xảy ra ở điều kiện chuẩn? Câu 35. Người ta sản xuất sulfuric acid (H2SO4 )từ quặng pyrite theo sơ đồ phản ứng sau : FeS2 ⟶ SO2 ⟶ SO3 ⟶ H2SO4. Lấy một lượng nhỏ H2SO4 98% vừa điều chế theo sơ đồ trên hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FeaOb và Cu. Sau phản ứng thu được 0,557775 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc) và dung dịch chỉ chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sulfate. Khối lượng dung dịch H2SO4 98% đã dùng là bao nhiêu? Câu 36: Hai chất X, Y là đồng phân của nhau (chứa C, H, O), oxygen chiếm 34,783% khối lượng phân tử. Y có nhiệt độ sôi thấp hơn X. X, Y thỏa mãn sơ đồ sau: +𝐴 +𝐵 +𝐶 +𝐶 +𝐷 +𝐸 𝑥𝑡,𝑡0 𝑋 → 𝑋1 → 𝑋2 → 𝑋3 → 𝑋4 → 𝑋5 → 𝑋6 → 𝑌 Phần trăm khối lượng của hydrogen trong X4 là bao nhiêu phần trăm? Câu 37: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl3. (2) Cho Fe tác dụng với dung dịch ZnSO4. (3) Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4. (4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch AgNO3. Số thí nghiệm có xảy ra sự khử ion kim loại là bao nhiêu? Câu 38:Trong một bình kín xảy ra cân bằng hoá học sau: H2 + I2 ↔ 2HI Cho 1 mol H2 và 1 mol I2 vào bình kín, dung tích 2 L. Lượng HI tạo thành theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị sau: Tính hằng số cân bằng KC.

Trang 10

Câu 39: Một người nông dân có 5 sào ruộng để cấy lúa (3 sào lấy thóc dùng làm thức ăn và 2 sào dùng nấu rượu (ethyl alcohol). Biết năng suất của mỗi sào lúa là 180 kg/sào và một năm thu hoạch 2 vụ. Hàm lượng tinh bột trong gạo là 70%, biết 1kg thóc sau khi xát sẽ thu được 0,7kg gạo, ethyl alcohol được nấu là 30o với hiệu suất đạt 75% (khối lượng riêng của ethyl alcohol D = 0,8 gam/mL). Nếu được bán với giá 20.000 (đồng/lít) thì số tiền thu được từ việc bán rượu (ethyl alcohol) trong một năm của người nông dân là a triệu . Tính a (làm tròn một chữ số thập phân). Câu 40: Các nhận xét sau: a. Phân đạm ammonium không nên bón cho loại đất chua. b. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng phosphorus. c. Thành phần chính của superphosphate kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4. d. Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây. e. Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3. g. Ammophos là một loại phân bón phức hợp. Số nhận xét không đúng là bao nhiêu?

Showing the first 10 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!