ĐÁP ÁN ĐỀ THI KSCL VÀ CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LẦN I - SINH HỌC 12

DL
dlthuy6644
0 downloads
11
0
Has solution

Document content

Page 1

SỞ GD & ĐT NINH BÌNH TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN ĐÁP ÁN ĐỀ THI KSCL VÀ CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LẦN I NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn: Sinh học – Lớp: 12 PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 30. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Điểm khác nhau về chức năng giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là A. Gene cấu trúc mã hóa protein tham gia cấu trúc; gene điều hòa mã hoá protein kiểm soát hoạt động của gene khác. B. Gene cấu trúc kiểm soát quá trình sao chép; gene điều hòa mã hóa các phân tử protein. C. Gene cấu trúc mã hóa RNA; gene điều hòa chỉ mã hóa các phân tử protein chức năng. D. Gene cấu trúc mã hóa lipid; gene điều hòa mã hóa các phân tử nucleic acid trong nhân. Câu 2. Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào? A. Sao chép và nhân đôi DNA của tế bào nhân thực. B. Phiên mã tạo ra các phân tử ARN thông tin. C. Chuyển gene vào tế bào vi khuẩn để sản xuất protein. D. Truyền thông tin di truyền giữa các thế hệ sinh vật. Câu 3. Trong 4 loại đơn phân của DNA, hai loại có kích thước nhỏ là A. Cytosine và Adenine. B. Thymine và Cytosine. C. Guanine và Adenine. D. Adenine và Thymine. Câu 4. Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli? A. Vùng O là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. B. Gene điều hoà (lacI) quy định tổng hợp protein ức chế. C. Vùng P là nơi RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã. D. Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA) quy định tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose. Câu 5. Khi nói về đột biến gene, kết luận nào sau đây đúng? A. Khi ở trạng thái dị hợp, đột biến gene trội biểu hiện cũng được gọi là thể đột biến. B. Đột biến gene thường được phát sinh khi gene phiên mã. C. Đột biến gene là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau. D. Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau. Câu 6. Guanine dạng hiếm (G*) kết cặp với Thymine trong quá trình tái bản DNA, tạo nên đột biến dạng A. thêm một cặp G - C. B. thay thế cặp A - T bằng cặp G - C. C. mất một cặp A - Т. D. thay thế cặp G - C bằng cặp A - T. Câu 7. Nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen và làm tách hai mạch của phân tử DNA mạch kép được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Khi xét các đoạn phân tử DNA này có cùng chiều dài, người ta thu được kết quả thể hiện nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở 5 sinh vật khác nhau ở trong bảng dưới đây: Loài 1 2 3 4 5 Nhiệt độ nóng chảy của DNA (oC) 65 75 70 85 68 Phát biểu sau đây không đúng khi nói về các đoạn phân tử DNA đang xét ở các loài này? A. Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ ( A+C)/(T +G)=1. Đề chính thức Gồm có 10 trang Đề gốc

Page 2

B. Trong 5 phân tử DNA này, tỉ lệ (G+C)/2 A+2G theo thứ tự tăng dần là: loài (4); loài (2); loài (3); loài (5); loài (1). C. Số liên kết hydrogen trong phân tử DNA của loài (1) ít hơn loài (2). D. Trong mỗi phân tử DNA này, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ A G . Gợi ý: - Vì A = T, G = C nên A + C = T + G vậy: (A + C) /(T + G) = 1. A: đúng - Vì 5 DNA dài bằng nhau nên 2 A+2G = N bằng nhau. DNA có tỉ lệ (G+C)/2 A+2G càng lớn nhiệt nóng chảy càng cao (số cặp G-C nhiều) vậy loài (4) có tỉ lệ này lớn nhất. B. không đúng - Vì 5 DNA dài bằng nhau, nhiệt nóng chảy loài 1 < loài 2 nên số lk H loài 1 < loài 2. C. đúng - Vì 5 DNA dài bằng nhau, tỉ lệ A/G càng nhỏ thì số cặp G-C càng lớn (lk H nhiều) nhiệt nóng chảy càng cao. D. đúng Câu 8: Trong các thí nghiệm ở hình 1 sau đây, thí nghiệm không chứng minh quá trình thoát hơi nước ở thực vật là thí nghiệm: Hình 1 A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Đáp án Thí nghiệm không chứng minh quá trình thoát hơi nước là thí nghiệm 2. Thí nghiệm này chứng minh quá trình hô hấp ở rong mái chèo. Câu 9: Hình ảnh mô tả cấu tạo khí khổng và cơ chế hoạt động đóng, mở khí khổng. Theo lý thuyết phát biểu nào sau đây đúng? A. Tế bào khí khổng (A) đang đói nước. B. Tế bào khí khổng (B) đang no nước. C. Khe khí khổng của tế bào (A) đang mở to. D. Nước từ tế bào (B) đang thoát mạnh. Câu 10. Theo Mendel. mỗi tính trạng do một cặp…(1)… quy định và sau này theo di truyền học hiện đại gọi là …(2)… (1) và (2) lần lượt là A. nhân tố di truyền, NST. B. nhân tố di truyền, gene (allele). C. gene (allele), nhân tố di truyền. D. NST, nhân tố di truyền. Câu 11.Hình sau biểu diễn quá trình thoát hơi nước của cây sống trong điều kiện khô hạn. Trong các đường cong A, B, C, D, đường cong nào mô tả sự thoát hơi nước qua lớp cutin (cuticle)?

Page 3

A. Đường B. B. Đường D. C. Đường A. D. Đường C. Câu 12: (TH – Đề Sở Đắk Lắk ) Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều oxygen nhất? A. Ống B. B. Ống A. C. Ống C. D. Ống D. Câu 13 <H>: Hình bên mô tả một đơn vị sao chép của phân tử DNA, trong đó O là điểm khởi đầu sao chép. Kí hiệu I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của phân tử DNA. Đoạn gốc nào có mạch đơn mới được tổng hợp gián đoạn? A. I và IV. B. I và III. C. I và II. D. II và III. Câu 14 <VD>: Khi điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể được bản kết quả như hình sau. Theo bản kết quả điện di thì gà trống nào (1 – 6) là cha của gà con C? A. Tr5. B. Tr1. C. Tr3.

Showing the first 3 pages. Download the document to see it all.

Comments (0)

Sign in to join the discussion

No comments yet. Be the first!