Page 1
BÀI 3. QUY ĐỊNH AN TOÀN. MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO. SỬ DỤNG KÍNH LÚP
VÀ KÍNH HIỂN VI
CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Trong các phòng thực hành Khoa học Tự nhiên, việc đảm bảo an toàn không chỉ giúp ngăn
ngừa tai nạn mà còn là điều kiện tiên quyết để các thí nghiệm diễn ra hiệu quả. Theo thống kê
của Bộ Giáo dục Anh (2021), hơn 30% tai nạn học đường liên quan đến phòng thực hành,
chủ yếu do học sinh không tuân thủ quy tắc an toàn. Các quy định cơ bản gồm: không ăn
uống, không chạy nhảy; dùng đúng đồ bảo hộ; làm việc theo nhóm có giám sát. Đặc biệt,
phải biết cách sử dụng các thiết bị như bình chữa cháy và cách xử lý khi hóa chất dính vào
người. Bên cạnh đó, học sinh cũng cần hiểu rõ các ký hiệu cảnh báo như “chất dễ cháy”,
“nguy hiểm phóng xạ” hay “cấm lửa” – được mã hóa bằng hình học và màu sắc cụ thể để dễ
nhận biết.
Ngoài ra, để thực hiện các phép đo chính xác, học sinh cần làm quen với các dụng cụ như cân
điện tử, ống đong, pipette, kính lúp và kính hiển vi quang học. Ví dụ, kính hiển vi có thể
phóng đại vật thể tới 1000–1500 lần, rất hữu ích trong quan sát tế bào. Việc sử dụng đúng
thiết bị đo giúp học sinh nắm vững các đại lượng vật lý – hóa học như khối lượng, thể tích,
nhiệt độ. Kết hợp giữa thực hành và tuân thủ an toàn là điều kiện then chốt để khám phá khoa
học một cách hiệu quả và bền vững.
Câu 1: Ký hiệu nào dưới đây biểu thị "Chất dễ cháy"?
A. Hình đầu lâu xương chéo B. Hình tam giác có đốm lửa
C. Hình bình cứu hỏa D. Hình bàn tay bị ăn mòn
Câu 2: Tại sao cần đeo kính bảo hộ khi làm thí nghiệm với hóa chất?
A. Để không bị bụi bay vào mắt B. Để tuân thủ quy định về trang phục
C. Để bảo vệ mắt khỏi hóa chất bắn vào D. Để nhìn rõ hơn dưới ánh sáng đèn
Câu 3: Khi đo thể tích chất lỏng bằng ống đong, thao tác nào sau đây là không đúng?
A. Đặt ống đong thẳng đứng trên mặt phẳng
B. Nhìn thẳng ngang mức chất lỏng
C. Ước lượng thể tích trước khi đo
D. Đọc kết quả ở mép trên của meniscus (mặt cong chất lỏng)
1
Page 2
Câu 4: Một học sinh làm thí nghiệm với acid và vô tình làm đổ hóa chất ra tay bạn. Việc xử
lý đúng nhất là gì?
A. Dùng giấy lau khô rồi tiếp tục thí nghiệm
B. Chạy đi báo cô giáo nhưng không làm gì thêm
C. Rửa ngay tay bằng nước sạch, sau đó báo giáo viên
D. Dùng khăn khô cọ mạnh vùng da tiếp xúc
Câu 5: Trong một buổi thực hành đo thể tích, một nhóm học sinh dùng ống đong 50 mL để
đo chất lỏng có thể tích 48 mL. Sau khi đo, một học sinh cho rằng nên dùng ống đong 100
mL để dễ nhìn hơn. Em có đồng ý không? Vì sao?
A. Có, vì ống 100 mL to hơn nên dễ đọc hơn
B. Không, vì thể tích đo gần sát đáy ống nên chính xác hơn
C. Có, vì ống lớn sẽ giảm sai số
D. Không, vì nên chọn ống đong gần với thể tích cần đo để giảm sai số do độ chia
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Trong phòng thực hành, việc đo chính xác thể tích chất lỏng là một thao tác quan trọng,
thường được thực hiện bằng cốc chia độ hoặc bình chia độ (ống đong). Mỗi dụng cụ có giới
hạn đo (GHD) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) khác nhau – ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính
xác của kết quả. Ví dụ, một bình chia độ 100 mL có ĐCNN là 1 mL, sẽ cho kết quả chính xác
hơn bình 250 mL có ĐCNN là 5 mL, nếu cùng dùng để đo 50 mL chất lỏng.
Để đo đúng, người thực hiện cần tuân thủ quy trình: (1) Ước lượng trước thể tích cần đo; (2)
chọn dụng cụ có GHD phù hợp nhất; (3) đặt bình/cốc trên mặt phẳng ngang, mắt nhìn ngang
tầm với vạch chia; (4) đọc kết quả tại điểm thấp nhất của mặt cong chất lỏng (gọi là
meniscus); (5) không đo vượt quá GHD ghi trên dụng cụ.
Một lỗi phổ biến là chọn dụng cụ quá lớn so với thể tích cần đo, khiến sai số lớn hơn vì vạch
chia thưa. Ngoài ra, nếu không đặt bình thẳng đứng, kết quả đọc có thể sai lệch do góc nhìn
nghiêng (gọi là sai số thị sai). Do đó, học sinh cần hiểu rõ từng thao tác nhỏ để đo chính xác
và nhất quán. Việc rèn luyện kỹ năng này giúp học sinh tiếp cận khoa học thực nghiệm một
cách nghiêm túc và chính xác hơn.
Câu 1: Để đo thể tích chất lỏng chính xác, cần đọc kết quả tại vị trí nào?
A. Mép trên mặt cong chất lỏng B. Chính giữa mặt cong chất lỏng
C. Đáy mặt cong chất lỏng D. Mép bình chia độ
2
Page 3
Câu 2: Tại sao không nên dùng bình chia độ 250 mL để đo 40 mL nước?
A. Vì dễ tràn ra ngoài B. Vì bình lớn khó rửa
C. Vì ĐCNN của bình quá lớn so với thể tích cần đo D. Vì chất lỏng bị bay hơi
Câu 3: Một học sinh đo 50 mL nước bằng ống đong có ĐCNN = 5 mL. Kết quả có thể sai
lệch tối đa bao nhiêu phần trăm do giới hạn dụng cụ?
A. 1% B. 5% C. 10% D. 20%
Câu 4: Một học sinh đặt bình chia độ nghiêng khi đo thể tích, kết quả đọc sẽ như thế nào?
A. Luôn lớn hơn thực tế B. Luôn nhỏ hơn thực tế
C. Không đổi D. Có thể lớn hoặc nhỏ tùy vị trí mắt
Câu 5: Nếu em có 3 bình chia độ:
Bình A: GHD 100 mL, ĐCNN 2 mL
Bình B: GHD 250 mL, ĐCNN 5 mL
Bình C: GHD 50 mL, ĐCNN 1 mL
Hãy chọn dụng cụ phù hợp nhất để đo 48 mL ethanol, và giải thích lý do.
A. Bình A, vì gần với thể tích cần đo
B. Bình B, vì to nên dễ nhìn
C. Bình C, vì ĐCNN nhỏ nhất và gần sát thể tích cần đo
D. Cả ba đều như nhau
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Kính hiển vi quang học là công cụ thiết yếu giúp quan sát các vật thể có kích thước rất nhỏ
mà mắt thường không thể thấy được, như tế bào, vi khuẩn hay nấm men. Loại kính này sử
dụng ánh sáng và hệ thống thấu kính để phóng đại hình ảnh, thường có độ phóng đại từ 40
lần đến 1000-1500 lần. Một kính hiển vi cơ bản có bốn hệ thống chính: (1) hệ thống giá đỡ
(chân kính, thân kính), (2) hệ thống phóng đại (vật kính, thị kính), (3) hệ thống chiếu sáng
(đèn, gương phản chiếu), và (4) hệ thống điều chỉnh (ốc sơ cấp, ốc vi cấp).
Để sử dụng kính đúng cách, người dùng phải đặt tiêu bản đúng vị trí, điều chỉnh ánh sáng vừa
đủ, rồi từ từ xoay ốc sơ cấp đưa vật kính lại gần mẫu vật. Sau đó, sử dụng ốc vi cấp để lấy nét
hình ảnh, quan sát chi tiết cấu trúc bên trong. Việc thay đổi độ phóng đại được thực hiện bằng
cách xoay đĩa quay chọn vật kính có tiêu cự khác nhau (thường gồm 4x, 10x, 40x, và 100x).
Một lỗi phổ biến là đặt tiêu bản lệch, hoặc điều chỉnh không đúng khiến hình ảnh bị mờ hoặc
méo. Đặc biệt, nếu để vật kính chạm vào mẫu vật, có thể làm hỏng tiêu bản và gây trầy xước
3
Showing the first 3 pages. Download the document to see it all.
Comments (0)
No comments yet. Be the first!