第 1 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG THỊ THU THẢO PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: LUẬT KINH TẾ Mã số ngành: 8380107 Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2025
第 2 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯƠNG THỊ THU THẢO PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ngành: LUẬT KINH TẾ Mã số ngành: 8380107 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC ANH ĐÀO Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2025
第 3 页
i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung được trình bày trong luận văn này là kết quả của quá trình nghiên cứu khoa học độc lập do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS. TS Nguyễn Ngọc Anh Đào. Trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tôi đã tham khảo, kế thừa có chọn lọc một số công trình khoa học có liên quan và đã thực hiện trích dẫn đầy đủ, đúng quy định về trích dẫn tài liệu tham khảo trong nghiên cứu khoa học. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước cơ sở đào tạo và các cơ quan có thẩm quyền về tính trung thực của luận văn này. Tôi xin khẳng định rằng luận văn không sao chép hoặc vi phạm bản quyền bất kỳ công trình nghiên cứu nào của các tác giả khác. TÁC GIẢ Trương Thị Thu Thảo
第 4 页
ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Quý Thầy/Cô Khoa Luật Kinh tế, Khoa Đào tạo sau đại học Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để tác giả có thể hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ tại trường. Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Ngọc Anh Đào đã tận tình hướng dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ này. Tác giả cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp của tác giả đã có những phản biện khoa học, hỗ trợ trong việc cung cấp số liệu và tài liệu liên quan đến đề tài luận văn để tác giả có thể hoàn thành tốt nội dung luận văn của mình. Xin chân thành cảm ơn. Trân trọng. TÁC GIẢ Trương Thị Thu Thảo
第 5 页
iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Từ khóa: hợp đồng, thương mại điện tử, hợp đồng thương mại điện tử Luận văn tập trung nghiên cứu một cách có hệ thống các vấn đề lý luận, thực trạng và thực tiễn thực hiện pháp luật về HĐTMĐT, qua đó đưa ra các kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh lĩnh vực này. Trong Chương 1, tác giả tập trung làm rõ cơ sở lý luận của HĐTMĐT thông qua việc phân tích khái niệm, đặc trưng, các hình thức phân loại cũng như vai trò của HĐTMĐT trong bối cảnh phát triển kinh tế số. Đồng thời, chương này cũng trình bày nghiên cứu so sánh pháp luật, cụ thể là khung pháp lý điều chỉnh giao kết HĐTMĐT tại một số quốc gia có hệ thống pháp luật phát triển như Hoa Kỳ và một số nước Châu Á tiêu biểu như Singapore, Hàn Quốc và Malaysia. Việc nghiên cứu này nhằm làm rõ những kinh nghiệm lập pháp có giá trị tham khảo, qua đó định hướng cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam. Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan đến HĐTMĐT, đặc biệt là các quy định về thông điệp dữ liệu, nguyên tắc xác lập hợp đồng, thời điểm và địa điểm giao kết, hiệu lực pháp lý của chữ ký điện tử, cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong HĐTMĐT. Phần này dựa trên các quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan. Trong Chương 3, tác giả phân tích thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về HĐTMĐT tại Việt Nam, chỉ ra những khó khăn, hạn chế và bất cập trong quá trình thực thi pháp luật. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các giải pháp và định hướng hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả điều chỉnh của pháp luật đối với hoạt động giao kết và thực hiện HĐTMĐT trong bối cảnh kinh tế số hiện nay.
第 6 页
iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt 1 BLDS năm 2015 Bộ luật Dân sự năm 2015 2 Luật GDĐT năm 2023 Luật giao dịch điện tử năm 2023 3 Luật GDĐT năm 2005 Luật giao dịch điện tử năm 2005 4 LTM năm 2005 Luật Thương mại năm 2005 Luật BVQLNTD năm Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 5 2023 2023 6 CNTT Công nghệ thông tin 7 HĐTMĐT Hợp đồng thương mại điện tử 8 HĐĐT Hợp đồng điện tử 9 TMĐT Thương mại điện tử 10 NĐ 52/2013/NĐ-CP Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử ngày 16/05/2013 NĐ số 130/2018/NĐ-CP Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày ngày 27/09/2018 27/09/2018 quy định chi tiết thi hành Luật 11 giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 12 TAND Tòa án nhân dân
第 7 页
v DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 3.1: Danh sách 10 website bán hàng có chức năng 01 55-56 đặt hàng trực tuyến dẫn đầu về doanh thu năm 2023 Bảng 3.2: Nhóm 10 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường 02 57-58 cung cấp dịch vụ TMĐT năm 2023 DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT 01 56 qua các năm 2019-2023 Biểu đồ 3.2: Nhóm 10 doanh nghiệp dẫn đầu thị trường 02 56 cung cấp dịch vụ TMĐT
第 8 页
vi MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1 1. Đặt vấn đề............................................................................................................1 2. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................2 3. Đối tượng nghiên cứu..........................................................................................3 4. Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................3 5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu.....................................................................3 6. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................7 7. Câu hỏi nghiên cứu..............................................................................................7 8. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn............................................................................8 9. Bố cục của luận văn ............................................................................................9 CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.................................................................................................................10 1.1 Khái niệm, đặc trưng hợp đồng thương mại điện tử.................................10 1.1.1 Khái niệm hợp đồng thương mại điện tử .................................................10 1.1.2 Đặc trưng của hợp đồng thương mại điện tử...........................................11 1.2 Phân loại hợp đồng thương mại điện tử.....................................................15 1.3 Vai trò của hợp đồng thương mại điện tử..................................................18 1.4 Pháp luật một số quốc gia trên thế giới về hợp đồng thương mại điện tử...........................................................................................................................20 1.4.1 Pháp luật của Hoa Kỳ về hợp đồng thương mại điện tử..........................20 1.4.2 Pháp luật của Singapore về hợp đồng thương mại điện tử .....................24 1.4.3 Pháp luật của Hàn Quốc về hợp đồng thương mại điện tử .....................26 1.4.4 Pháp luật của Malaysia về hợp đồng thương mại điện tử.......................28 Kết luận chương 1 ....................................................................................................33 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.....................................................................................34 2.1 Đối tượng, chủ thể giao kết hợp đồng thương mại điện tử.......................34 2.1.1 Đối tượng của hợp đồng thương mại điện tử...........................................34 2.1.2 Chủ thể của hợp đồng thương mại điện tử...............................................35 2.2 Các nguyên tắc giao kết hợp đồng thương mại điện tử ............................37 2.3 Trình tự giao kết hợp đồng thương mại điện tử........................................38 2.4 Thời điểm, địa điểm giao kết hợp đồng thương mại điện tử....................42 2.4.1 Thời điểm giao kết hợp đồng thương mại điện tử....................................42 2.4.2 Địa điểm giao kết hợp đồng thương mại điện tử .....................................43
第 9 页
vii 2.5 Quy định về chữ kí trong hợp đồng thương mại điện tử..........................44 2.6 Vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong hợp đồng thương mại điện tử...................................................................................................................48 Kết luận Chương 2 ...................................................................................................53 CHƯƠNG 3. THỰC TIỄN THỰC HIỆN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ THỰC THI HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ .......................................................54 3.1 Thực tiễn thực hiện hợp đồng thương mại điện tử và pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay................................................54 3.1.1 Thực tiễn thực hiện hợp đồng thương mại điện tử tại các doanh nghiệp54 3.1.2 Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử........................................................................................................................58 3.2 Một số vướng mắc, bất cập trong quá trình thực hiện pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử .....................................................................................64 3.3 Định hướng và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và thực thi hiệu quả pháp luật Việt Nam về hợp đồng thương mại điện tử........................71 3.3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử........71 3.3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và thực thi hiệu quả pháp luật Việt Nam về hợp đồng thương mại điện tử................................................74 Kết luận chương 3 ....................................................................................................79 PHẦN KẾT LUẬN.................................................................................................80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................i
第 10 页
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Trong công cuộc phát triển đất nước theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc ứng dụng thành quả khoa học công nghệ vào lĩnh vực kinh tế trở thành việc tất yếu, từ đó hình thành nên hoạt động TMĐT hiện nay. TMĐT hiện đang là hình thức kinh doanh rất quen thuộc trên thế giới và đang phát triển mạnh ở Việt Nam. Theo báo cáo của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số thuộc Bộ Công Thương: “Năm 2024, quy mô thị trường TMĐT Việt Nam đã vượt mốc 25 tỷ USD, tăng 20% so với năm 2023, chiếm khoảng 9% tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả nước”1. Bên cạnh đó, sau đại dịch Covid gây ảnh hưởng nặng nề cho nền kinh tế và hạn chế hoạt động kinh doanh truyền thống, TMĐT trở thành một trong những phương thức thương mại nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và giúp cho việc kết nối giữa nhà sản xuất, phân phối và khách hàng trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết. Ngày 31/03/2022, Thủ tướng chính phủ phê duyệt“quyết định số 411/QĐ-TTg về chiến lược quốc gia phát triển kinh tế và xã hội số đến 2030, với trọng tâm kinh tế số là một trong ba trụ cột chuyển đổi số quốc gia, mục tiêu đến năm 2025 trên 80% doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử. Vì vậy, việc xây dựng cơ chế bảo vệ và giải quyết tranh chấp phát sinh từ HĐTMĐT là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn trong môi trường số. Bên cạnh đó, trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu, yêu cầu tuân thủ các cam kết quốc tế, đặc biệt là với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cũng như các hiệp định thương mại song phương và đa phương về thương mại điện tử và hợp đồng điện tử, việc xây dựng và hoàn thiện các chế định pháp luật nhằm điều chỉnh quan hệ pháp lý phát sinh trong môi trường thương mại điện tử là một nhiệm vụ mang tính thường xuyên và liên tục. Trong đó, vấn đề thiết lập hệ thống quy phạm điều chỉnh hợp đồng thương mại điện tử giữ vai trò then chốt, góp phần định hình một khuôn khổ pháp lý rõ ràng, 1 Bộ Công thương, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, “Thương mại điện tử Việt Nam năm 2024: Những bước tiến và thách thức”, 2024.
第 11 页
2 đầy đủ và phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi để các chủ thể áp dụng vào thực tiễn và đảm bảo tính khả thi trong việc thực hiện pháp luật.” 2.Tính cấp thiết của đề tài Hoàn thiện hệ thống pháp luật luôn là yêu cầu mang tính cấp thiết của mỗi Nhà nước, góp phần minh bạch hoá các quy phạm pháp luật để pháp luật đi vào đời sống, tạo cơ chế thuận lợi để các chủ thể có liên quan có thể dễ dàng nghiên cứu, áp dụng. Về mặt lý luận, đề tài luận văn sẽ góp phần chỉ ra những bất cập trong quy định của pháp luật HĐTMĐT, qua đó góp phần hoàn thiện những bất cập đó.“Bởi lẽ, như đã trình bày, lĩnh vực TMĐT là một lĩnh vực mới gắn liền với sự phát triển hạ tầng CNTT, các quy định về pháp luật HĐTMĐT khá phức tạp, đòi hỏi quá trình xây dựng, ban hành các văn bản pháp luật phải đảm bảo phù hợp với thực tiễn diễn ra tại Việt Nam và hài hoà với các hiệp định, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Chính vì vậy, hoàn thiện pháp luật HĐTMĐT là một yêu cầu mang tính cấp thiết và liên tục để tránh tạo ra những khoảng trống pháp luật, dẫn đến các chủ thể có liên quan gặp nhiều lúng túng khi áp dụng hoặc một bên khai thác để vi phạm hợp đồng. Về mặt thực tiễn, hiện nay tranh chấp về HĐTMĐT diễn ra ngày càng nhiều. Theo Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) cho biết số lượng tranh chấp liên quan đến TMĐT được VIAC giải quyết ngày càng tăng qua các năm2. Những vấn đề khoa học được trình bày tại luận văn sẽ góp phần giúp cho các chủ thể có liên quan có thêm một nguồn tham khảo để thương thảo hợp đồng hoặc giải quyết xung đột (thương lượng, hoà giải, tranh chấp tại các cơ quan tài phán,…). Thông qua các bất cập trong quá trình áp dụng pháp luật về HĐTMĐT và thông qua các giải pháp đề xuất của tác giả tại luận văn, các chủ thể có liên quan có thể vận dụng để giải quyết đối với các vụ việc xảy ra trên thực tế, đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật thực định. Kể từ năm 2005, khi Luật Giao dịch điện tử được ban hành, Việt Nam đã có những bước đi đầu tiên trong việc xây dựng cơ sở pháp lý cho việc giao kết và thực hiện hợp đồng thương mại điện tử. Cùng với đạo luật này, nhiều văn bản quy phạm 2Chi tiết xem tại: https://htpldn.moj.gov.vn, “Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài trực tuyến trong lĩnh vực thương mại điện tử ngày 14/12/2023”, truy cập ngày 20/02/2025
第 12 页
3 pháp luật khác cũng đã lần lượt được ban hành, tạo thành nền tảng pháp lý sơ khởi cho lĩnh vực còn tương đối mới mẻ này. Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử trong những năm gần đây đã cho thấy vẫn còn tồn tại những bất cập, hạn chế nhất định cần được nghiên cứu để hoàn thiện. Đặc biệt, trong bối cảnh công nghệ thông tin không ngừng phát triển, nhiều vấn đề pháp lý mới nảy sinh, gây ảnh hưởng trực tiếp đến phương thức thiết lập và thực hiện hợp đồng thương mại điện tử. Những thách thức này đòi hỏi Nhà nước cần tiếp tục rà soát, điều chỉnh và bổ sung hệ thống văn bản pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả điều chỉnh pháp lý, đồng thời khuyến khích sự phát triển lành mạnh của môi trường giao dịch điện tử. Xuất phát từ thực trạng và yêu cầu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Pháp luật Việt Nam về hợp đồng thương mại điện tử” để nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn Thạc sĩ Luật Kinh tế của mình.” 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là HĐTMĐT và quy định pháp luật Việt Nam về HĐTMĐT. Về chủ thể trong HĐTMĐT: Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chủ thể của HĐTMDT phải có ít nhất một bên ký kết hợp đồng là thương nhân theo quy định của pháp luật. Các chủ thể này phải đáp ứng các yêu cầu pháp lý nhất định được quy định tại LTM năm 2005 và luật chuyên ngành khác. 4. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Luận văn tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến quá trình giao kết và thực hiện HĐTMĐT trong khuôn khổ các quy định pháp luật hiện hành: BLDS năm 2015, LTM năm 2005, Luật GDĐT năm 2023 cùng hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành về vấn đề này. Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu pháp luật HĐTMĐT từ năm 2010 đến nay. 5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
第 13 页
4 Tác giả đã nghiên cứu một số đề tài liên quan đến pháp luật về TMĐT và HĐTMĐT, cụ thể như sau: - Luận án tiến sĩ Luật học “Pháp luật Việt Nam về chứng cứ điện tử” của tác giả Lê Tấn Quan bảo vệ năm 2022 nghiên cứu các quy định pháp luật về thu thập, đánh giá và sử dụng chứng cứ điện tử trong các lĩnh vực như tranh chấp sở hữu trí tuệ trên không gian mạng, hợp đồng, cạnh tranh và các vụ án hình sự. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất sửa đổi, bổ sung pháp luật nhằm hoàn thiện cơ chế pháp lý về chứng cứ điện tử tại Việt Nam. - Luận án tiến sĩ Luật học “Pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Ngọc Quyên bảo vệ năm 2022, tập trung phân tích lý luận và thực tiễn các quy định pháp luật liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh; chế tài xử lý vi phạm và phương thức giải quyết tranh chấp trong TMĐT. - Luận án tiến sĩ Luật học “Pháp luật về thương mại điện tử ở Việt Nam hiện nay” của tác giả Lê Văn Thiệp bảo vệ năm 2016, phân tích các nội dung cơ bản của pháp luật TMĐT, cơ chế bảo đảm thực thi, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp, đặc biệt là giữa các chủ thể giao dịch. Tác giả đồng thời đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi trong lĩnh vực này. - Luận án tiến sĩ Luật học “Hợp đồng điện tử theo pháp luật Việt Nam” của tác giả Trần Văn Biên bảo vệ năm 2012, phân tích lợi ích, rủi ro khi giao kết HĐĐT, giá trị pháp lý của HĐĐT, các bất cập liên quan đến chữ ký điện tử và bảo vệ thông tin cá nhân, đồng thời đưa ra kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi trong bối cảnh phát triển công nghệ số. - Luận văn thạc sĩ Luật học “Giao kết và thực hiện hợp đồng thương mại điện tử theo pháp luật Việt Nam” của tác giả Nguyễn Phát Minh bảo vệ năm 2019: Tác tập trung làm rõ các quy định về giao kết và thực hiện HĐTMĐT như đề nghị, chấp nhận, thay đổi, huỷ bỏ giao kết; hiệu lực hợp đồng; năng lực chủ thể; đối tượng hợp
第 14 页
5 đồng; minh bạch thông tin trong hợp đồng mẫu và bảo vệ người tiêu dùng. Tác giả đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong lĩnh vực này. - Luận văn Thạc sĩ Luật học “Pháp luật về hợp đồng thương mại điện tử ở Việt Nam” của tác giả Hà Vy bảo vệ năm 2015, nghiên cứu khái niệm, đặc điểm, quá trình hình thành và phát triển của TMĐT; phân tích rủi ro trong HĐTMĐT như rủi ro pháp lý, thông tin, kỹ thuật và an ninh mạng; đồng thời đánh giá các quy định pháp luật hiện hành và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật về HĐTMĐT tại Việt Nam. - Cuốn sách “Cẩm nang pháp luật về giao kết hợp đồng điện tử” của tác giả Nguyễn Thị Mơ (chủ biên) biên soạn, được Nhà xuất bản Lao động – Xã hội phát hành năm 2006, là một trong những tài liệu chuyên khảo đầu tiên tại Việt Nam tập trung nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực HĐĐT. Công trình này đã phân tích rõ vai trò của HĐĐT, nhận diện các rủi ro tiềm ẩn trong quá trình giao kết hợp đồng bằng phương thức điện tử trong bối cảnh hội nhập, đồng thời làm rõ cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ các giao dịch điện tử. Ngoài ra, nội dung sách còn đề cập đến vấn đề chữ ký điện tử, an ninh và bảo mật chữ ký điện tử, cùng với việc giới thiệu khung pháp lý về hợp đồng điện tử của một số quốc gia điển hình như Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Singapore, Hàn Quốc và Malaysia; qua đó đề xuất một số định hướng nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam. Mặc dù đây là nguồn tài liệu có giá trị tham khảo cao, song công trình được thực hiện từ năm 2006 nên còn thiếu cập nhật đối với các thay đổi trong bối cảnh pháp luật hiện nay. Do đó, luận văn này sẽ kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có, đồng thời đi sâu phân tích một cách hệ thống các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan đến HĐTMĐT, trong điều kiện nước ta đã ban hành nhiều văn bản pháp lý mới và tham gia thêm các điều ước quốc tế quan trọng trong lĩnh vực TMĐT. Việc nghiên cứu cũng sẽ được đặt trong mối tương quan so sánh với quy định pháp luật của một số quốc gia tiêu biểu để làm rõ những điểm tương đồng và khác biệt nhằm đưa ra kiến nghị phù hợp. - Bài báo “Hợp đồng thương mại điện tử: Thực trạng và hướng hoàn thiện” của tác giả Nguyễn Duy Phương và Nguyễn Duy Thanh, đăng trên Tạp chí nghiên
第 15 页
6 cứu lập pháp số 08 ngày 26/09/2019: Tác giả đánh giá thực tiễn thực hiện HĐTMĐT tại Việt Nam, chỉ ra các vướng mắc như hợp đồng mẫu khi giao kết qua website, vấn đề công chứng HĐTMĐT và sự thiếu hụt quy định điều chỉnh tài sản ảo, đồng thời đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật liên quan. - Bài báo “Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao kết hợp đồng điện tử qua Internet” của tác giả Trần Văn Biên, đăng trên Tạp chí nghiên cứu lập pháp số 20 ngày 01/10/2010: Tác giả đánh giá thực trạng pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao kết hợp đồng điện tử, nội dung chính là về tình trạng bất cân xứng thông tin và khả năng thương lượng giữa các bên, đặc biệt là người tiêu dùng – bên yếu thế trong quan hệ hợp đồng điện tử, đồng thời yêu cầu bổ sung quyền rút lui khỏi hợp đồng khi người tiêu dùng thay đổi ý định mà không phải chịu phạt. - Bài báo“Ký kết hợp đồng thông qua phương thức điện tử” của tác giả Trương Nhật Quang và Huỳnh Thông, đăng trên Tạp chí nghiên cứu lập pháp số 10 ngày 26/06/2020: Tác giả phân tích đặc điểm của chữ ký số, chữ ký scan và chữ ký hình ảnh, làm rõ giá trị pháp lý của chữ ký số theo quy định hiện hành, đồng thời kiến nghị công nhận hiệu lực pháp lý đối với hợp đồng được ký bằng chữ ký scan và chữ ký hình ảnh. - Bài báo “Hoàn thiện pháp luật về giao kết hợp đồng thương mại điện tử ở Việt Nam” của tác giả Phạm Hồng Nhật, đăng trên Tạp chí dân chủ và pháp luật ngày 20/02/2020: Tác giả đã tập trung phân tích các bất cập trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành về giao kết HĐTMĐT. Tác giả chỉ ra những thiếu sót như định nghĩa chưa rõ ràng về yếu tố “điện tử”, các quy định về đề nghị và chấp nhận giao kết hợp đồng còn thiếu tính cụ thể, và cơ sở pháp lý chưa đồng bộ cho giao kết HĐTMĐT có yếu tố nước ngoài. Bài viết cũng đề cập đến các vấn đề pháp lý trong giải quyết tranh chấp liên quan đến HĐĐT và kiến nghị gia nhập Công ước của Liên hợp quốc về sử dụng chứng từ điện tử trong hợp đồng quốc tế, nhằm hài hòa với pháp luật thương mại quốc tế và tạo thuận lợi cho giao kết HĐĐT xuyên biên giới. Có thể thấy, các công trình nghiên cứu trên đây rất đa dạng và phong phú, với hàm lượng kiến thức chuyên sâu. Những nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng
第 16 页
7 trong việc cung cấp tài liệu tham khảo liên quan đến lĩnh vực hợp đồng nói chung và HĐTMĐT nói riêng. Tuy nhiên, các công trình này vẫn tồn tại một số hạn chế như: Một số nghiên cứu quá rộng, bao quát lĩnh vực TMĐT mà không tập trung sâu vào HĐTMĐT, có công trình nghiên cứu về HĐTMĐT nhưng thời gian nghiên cứu từ giai đoạn từ 2010-2020, trong khi pháp luật về HĐTMĐT đã có sự thay đổi đáng kể, đặc biệt là với sự ra đời của Luật GDĐT năm 2023, có hiệu lực từ ngày 01/07/2024. Do đó, một số nội dung trong các công trình trước đây không còn phù hợp với bối cảnh pháp lý hiện tại. Thêm vào đó, hiện chưa có nghiên cứu chuyên sâu, cụ thể về thực trạng pháp luật HĐTMĐT sau khi Luật GDĐT 2023 ban hành, trên cơ sở có nhiều quy định mới cập nhật, để từ đó làm nguồn tài liệu quan trọng cho giới nghiên cứu, cho các chủ thể có liên quan có thể tham khảo, vận dụng. 6. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp phân tích, so sánh luật học: Phương pháp này được tác giả sử dụng chủ yếu và xuyên suốt trong quá trình nghiên cứu đề tài của luận văn, nhằm phân tích, so sánh và đối chiếu các quy định pháp luật về HĐTMĐT ở Việt Nam với nhau, cũng như với các quy định pháp luật của một số quốc gia khác trên thế giới. Qua đó, tác giả tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa các hệ thống pháp lý, đồng thời chỉ ra những bất cập pháp luật HĐTMĐT ở Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện. - Phương pháp phân tích, tổng hợp: Được tác giả sử dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về HĐTMĐT tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích các quy định pháp luật, tài liệu khoa học và thực tiễn áp dụng, tác giả tiến hành tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề liên quan để đưa ra nhận định và kiến nghị phù hợp. - Phương pháp thống kê, phân loại: Được tác giả sử dụng nhằm thu thập, thống kê số liệu và các bản án liên quan đến thực tiễn thi hành pháp luật về HĐTMĐT. Qua đó, tác giả phân loại, phân tích và sử dụng các dữ liệu thực tiễn này để làm cơ sở chứng minh, lập luận cho các nhận xét, đánh giá và kết luận khoa học trong luận văn. 7. Câu hỏi nghiên cứu
第 17 页
8 Luận văn được thực hiện nhằm làm rõ các câu hỏi nghiên cứu sau: Câu hỏi 1: HĐTMĐT là gì? HĐTMĐT có những đặc điểm pháp lý nào, được phân loại ra sao và giữ vai trò như thế nào trong hoạt động kinh doanh thương mại hiện nay? Câu hỏi 2: HĐTMĐT có những điểm khác biệt cơ bản nào so với hợp đồng truyền thống về đối tượng, chủ thể, nguyên tắc giao kết, trình tự và thủ tục giao kết, thời điểm, địa điểm giao kết, quy định về chữ ký điện tử và cơ chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng? Pháp luật Việt Nam hiện hành đã điều chỉnh và xử lý những khác biệt này như thế nào? Câu hỏi 3: Thực tiễn thực hiện HĐTMĐT tại Việt Nam thời gian qua diễn ra như thế nào? Những khó khăn, vướng mắc và bất cập nào đã phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật về HĐTMĐT? Câu hỏi 4: Việt Nam đang có những định hướng và giải pháp nào nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về HĐTMĐT và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật trong lĩnh vực này? 8. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn Ý nghĩa về khoa học: Luận văn phân tích, làm rõ các bất cập còn tồn tại của pháp luật Việt Nam về HĐTMĐT. Đồng thời, luận văn cũng đưa ra những kiến nghị, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng của hợp đồng TMĐT ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập quốc tế. Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các trường đại học, các nhà nghiên cứu pháp lý, cũng như các nhà quản lý trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoạch định chính sách và xây dựng pháp luật tại Việt Nam. Đồng thời, các doanh nghiệp và thương nhân hoạt động trong lĩnh vực TMĐT cũng có thể vận dụng những quan điểm, đề xuất và góc nhìn mới từ luận văn để áp dụng vào thực tiễn giao kết và thực hiện HĐTMĐT, nhằm thúc đẩy hoạt
第 18 页
9 động kinh doanh hiệu quả, nâng cao giá trị và tốc độ giao dịch, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong hợp đồng. 9. Bố cục của luận văn Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu, luận văn được trình bày gồm 3 chương, với bố cục như sau: Chương 1: Những vấn đề lý luận về hợp đồng thương mại điện tử. Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về hợp đồng thương mại điện tử Chương 3: Thực tiễn thực hiện và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và thực thi hiệu quả pháp luật Việt Nam về hợp đồng thương mại điện tử.
第 19 页
10 CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1.1 Khái niệm, đặc trưng hợp đồng thương mại điện tử 1.1.1 Khái niệm hợp đồng thương mại điện tử Để tiếp cận chính xác khái niệm HĐTMĐT, trước tiên cần hiểu rõ các thuật ngữ nền tảng như “hợp đồng” và “hợp đồng thương mại điện tử”. Theo định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên:”“Hợp đồng được hiểu là sự thỏa thuận, giao ước giữa hai hay nhiều bên nhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, thường được thể hiện dưới hình thức văn bản.”3 Một định nghĩa khác cũng xác định “hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên liên quan trong việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ dân sự.”4 Trong khi đó, Giáo trình pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng của Trường Đại học Luật Tp. Hồ Chí Minh cung cấp định nghĩa toàn diện hơn, cho rằng: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều chủ thể nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong việc chuyển giao quyền sở hữu, chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc thực hiện hành vi hoặc không thực hiện hành vi nhất định, nhằm đáp ứng lợi ích của các bên hoặc bên thứ ba được chỉ định.”5 Như vậy, có thể khẳng định rằng, thông qua việc giao kết hợp đồng, các chủ thể đã chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý lẫn nhau, đồng thời bị ràng buộc bởi các điều khoản thỏa thuận phù hợp với khuôn khổ pháp luật hiện hành.” Đối với hợp đồng điện tử, theo quy định pháp luật, đây là“loại hợp đồng được tạo lập dưới dạng thông điệp dữ liệu6. “Thông điệp dữ liệu” được hiểu là thông tin được khởi tạo, gửi đi, tiếp nhận và lưu giữ thông qua các phương tiện điện tử7. Đặc điểm này chính là cơ sở để phân biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống. 3 Hoàng Phê (2019), “Từ điển tiếng Việt”, NXB. Hồng Đức, Hà Nội, tr. 558. 4 Điều 385, BLDS năm 2015 5 Trường Đại học Luật Tp. HCM (2019), “Giáo trình pháp luật về hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (Tái bản lần thứ 1, có sửa đổi và bổ sung)”, NXB Hồng Đức - Hội luật gia Việt Nam, tr. 112. 6 Khoản 16, Điều 3 Luật GDĐT năm 2023 7 Khoản 4, Điều 3 Luật GDĐT năm 2023
第 20 页
11 Nếu như trong các giao dịch truyền thống, phương tiện được sử dụng chủ yếu là lời nói, hành vi pháp lý hoặc văn bản giấy, thì trong hợp đồng điện tử, các phương tiện giao dịch là hệ thống hoạt động trên nền tảng công nghệ điện tử như kỹ thuật số, từ tính, điện từ, truyền dẫn không dây, quang học hoặc các công nghệ tương đương khác.” Bên cạnh đó, xét về mục đích, hợp đồng thương mại là loại hợp đồng được thiết lập nhằm sinh lợi nhuận8. Từ những yếu tố trên, có thể định nghĩa rằng: Hợp đồng thương mại điện tử là hợp đồng được giao kết giữa các thương nhân, hoặc giữa thương nhân với các chủ thể khác có liên quan, thông qua phương tiện điện tử nhằm thực hiện các hành vi thương mại. 1.1.2 Đặc trưng của hợp đồng thương mại điện tử Từ khái niệm về HĐTMĐT nêu trên, cùng các quy định pháp luật về HĐTMĐT nói chung, có thể thấy rằng HĐTMĐT sẽ có những đặc trưng nhất định để phân biệt với các loại hợp đồng khác, cụ thể như sau: Thứ nhất, hạn chế về phạm vi áp dụng Các giao dịch điện tử hiện nay đã được pháp luật Việt Nam cho phép áp dụng trong nhiều lĩnh vực như dân sự, kinh doanh, thương mại cũng như các lĩnh vực khác mà pháp luật quy định. Các giao dịch này, về nguyên tắc, được công nhận có giá trị pháp lý tương đương với các hình thức giao dịch truyền thống. Tuy nhiên, bên cạnh sự công nhận đó, vẫn tồn tại những giới hạn nhất định được quy định trong một số luật chuyên ngành, cụ thể, có một số Luật chuyên ngành quy định không được thực hiện giao dịch bằng phương tiện điện tử9 ở một số lĩnh vực như“cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, các giao dịch liên quan đến bất động sản10, văn bản về thừa kế, giấy đăng ký kết hôn, quyết định ly hôn11, giấy khai sinh, giấy khai tử,12 hối phiếu và các giấy tờ có giá khác.13”Sự hạn chế này phản ánh quan điểm 8 Điều 3 LTM năm 2005 9 Khoản 3 Điều 1 Luật GDĐT năm 2023 10 Luật Đất đai năm 2024 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 12 Luật Hộ tịch năm 2014 13 Luật Kinh doanh chứng khoán năm 2019
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!