第 1 页
i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOÀNG THỊ BẢO VY KIỂM SOÁT GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ TRONG THỰC HIỆN GIAO DỊCH THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: Luật kinh tế Mã số ngành: 8 38 01 07 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2025
第 2 页
ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HOÀNG THỊ BẢO VY KIỂM SOÁT GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ TRONG THỰC HIỆN GIAO DỊCH THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: Luật kinh tế Mã số ngành: 8 38 01 07 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VIÊN THẾ GIANG Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2025
第 3 页
i LỜI CAM ĐOAN Tôi HOÀNG THỊ BẢO VY xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS VIÊN THẾ GIANG. Các số liệu, kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ nguồn nào mà không được trích dẫn rõ ràng. Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực và trung thực của các nội dung trong luận văn. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2025 Tác giả luận văn HOÀNG THỊ BẢO VY
第 4 页
ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Viên Thế Giang, người hướng dẫn khoa học của tôi, đã tận tình hướng dẫn, định hướng và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Sự tận tâm, kiến thức sâu rộng và những góp ý quý báu của Thầy đã giúp tôi hoàn thiện luận văn này một cách tốt nhất. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trong Trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý giá, tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã chia sẻ, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, những người luôn là chỗ dựa vững chắc, tiếp thêm động lực để tôi vượt qua mọi khó khăn. Luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ quý thầy cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn. Trân trọng, Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 04 năm 2025 HOÀNG THỊ BẢO VY
第 5 页
iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Tên đề tài: “Kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong thanh toán quốc tế tại các tổ chức tín dụng Việt Nam” Tóm tắt: Luận văn cung cấp một nghiên cứu toàn diện về cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp nhằm tối ưu hóa việc kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong hoạt động thanh toán quốc tế. Nghiên cứu xác định thanh toán quốc tế là quá trình chuyển giao tài chính xuyên quốc gia thông qua các phương tiện không dùng tiền mặt, tuân thủ khung pháp lý, đồng thời nhấn mạnh vai trò thiết yếu của thanh toán quốc tế đối với kinh tế và các tổ chức tín dụng trong bối cảnh hội nhập toàn cầu. Giao dịch đáng ngờ được phân tích như các giao dịch tiềm ẩn rủi ro rửa tiền và tài trợ khủng bố, đặt ra thách thức cho an ninh tài chính. Qua đánh giá thực trạng tại các tổ chức tín dụng Việt Nam, luận văn chỉ ra những bất cập trong khung pháp lý, công nghệ và năng lực nhân sự, dù đã có những nỗ lực nhất định. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hai nhóm giải pháp: (i) hoàn thiện hệ thống pháp luật bằng cách cụ thể hóa định nghĩa giao dịch đáng ngờ, quản lý tiền mã hóa, tăng cường hợp tác quốc tế và đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với chuẩn mực toàn cầu; (ii) nâng cao hiệu quả thực tiễn thông qua ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo nhân sự, nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện phối hợp giữa các ngân hàng thương mại và Ngân hàng Nhà nước. Luận văn kết luận rằng kiểm soát giao dịch đáng ngờ là nhiệm vụ chiến lược, đòi hỏi sự tích hợp giữa pháp lý, công nghệ và quản trị, góp phần xây dựng hệ thống tài chính an toàn, minh bạch và bền vững trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Từ khóa: Giao dịch đáng ngờ, Thanh toán quốc tế, Tổ chức tín dụng.
第 6 页
iv ABSTRACT Title: “Control of Suspicious Transactions in International Payments at Vietnamese Credit Institutions” Summary: The thesis provides a comprehensive study on the theoretical foundations, current status, and solutions to optimize the control of suspicious transactions in international payment activities. The research identifies international payments as the process of cross-border financial transfers through non-cash methods, adhering to legal frameworks, while emphasizing their critical role in the economy and for credit institutions amid global integration. Suspicious transactions are analyzed as those posing risks of money laundering and terrorism financing, presenting challenges to financial security. Through an assessment of the situation at Vietnamese credit institutions, the thesis highlights shortcomings in the legal framework, technology, and human resource capacity, despite certain efforts. Based on this, the study proposes two groups of solutions: (i) improving the legal system by specifying the definition of suspicious transactions, regulating cryptocurrencies, enhancing international cooperation, and ensuring consistency with global standards; (ii) enhancing practical effectiveness through the application of information technology, staff training, raising community awareness, and improving coordination between commercial banks and the State Bank. The thesis concludes that controlling suspicious transactions is a strategic task, requiring the integration of legal, technological, and governance measures, contributing to the development of a secure, transparent, and sustainable financial system in the context of international economic integration. Keywords: Suspicious Transaction, International Payment, Credit Institution.
第 7 页
v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Từ viết tắt Cụm từ Tiếng Việt 1. CNNHNNg Chi nhánh ngân hàng nước ngoài 2. CSHHL Chủ sở hữu hưởng lợi 3. GDĐN Giao dịch đáng ngờ 4. KH Khách hàng 5. NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 6. NHTM ngân hàng thương mại 7. PCRT&TTKB Phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố 8. PGD Phòng giao dịch 9. PTTT Phương thức thanh toán 10. RT Rửa tiền 11. RT/TTKB Rửa tiền, tài trợ khủng bố 12. TCTD Tổ chức tín dụng 13. TKHQ Tờ khai hải quan 14. TTKB Tài trợ khủng bố 15. TTQT Thanh toán quốc tế
第 8 页
vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH STT Từ viết tắt Cụm từ Tiếng Anh Cụm từ Tiếng Việt Comprehensive and Hiệp định Đối tác Toàn 1. CPTPP Progressive Agreement for diện và Tiến bộ xuyên Trans Pacific Partnership Thái Bình Dương European Union-Vietnam Free Hiệp định Thương mại Tự 2. EVFTA Trade Agreement do Việt Nam - Liên minh Châu Âu Financial Action Task Force Lực lượng đặc nhiệm tài 3. FATF on Money Laundering chính về chống rửa tiền Regional Comprehensive Hiệp định Đối tác Kinh tế 4. RCEP Economic Partnership Toàn diện Khu vực
第 9 页
vii MỤC LỤC 1. PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................1 1.1. Đặt vấn đề............................................................................................................1 1.2. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................2 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................3 2.1. Mục tiêu tổng quát .............................................................................................3 2.2. Mục tiêu cụ thể....................................................................................................4 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................................................4 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................5 4.1. Đối tượ ng nghiên cứ u.........................................................................................5 4.2. Phạ m vi nghiên cứ u............................................................................................5 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................6 6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI................................................................................7 7. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ..............................................8 8. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN.............................................................................10 CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ KIỂM SOÁT GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ...11 1.1. Tổng quan về kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong Thanh toán quốc tế ............11 1.1.1. Khái quát về giao dịch đáng ngờ trong Thanh toán quốc tế...............................11 1.1.2. Khái quát về kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong Thanh toán quốc tế..............13 1.1.2.1.Khái niệm và vai trò của kiểm soát giao dịch đáng ngờ ...................................13 1.1.2.2.Chủ thể và nguyên tắc kiểm soát giao dịch đáng ngờ.......................................18 1.2. Khuôn khổ pháp luật Việt Nam về kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong Thanh toán quốc tế....................................................................................................................22
第 10 页
viii 1.2.1. Quy định pháp luật về điều kiện được cấp phép thực hiện dịch vụ Thanh toán quốc tế............................................................................................................................22 1.2.2. Quy định pháp luật về mạng lưới cung ứng dịch vụ Thanh toán quốc tế ..........25 1.2.3. Quy định pháp luật về Thanh toán bằng ngoại tệ, Thanh toán quốc tế..............30 1.2.4. Quy định pháp luật về xác định tư cách “Người Cư trú” và “Người Không Cư trú” trong giao dịch Thanh toán quốc tế........................................................................33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................36 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ TRONG THỰC HIỆN GIAO DỊCH THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM..........................................................................................37 2.1. Phát hiện giao dịch đáng ngờ trong thanh toán quốc tế .....................................37 2.1.1. Thủ đoạn và hành vi phổ biến của giao dịch đáng ngờ trong thanh toán quốc tế.. ............................................................................................................................37 2.1.1.1.Về hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ.............................37 2.1.1.2.Về hoạt động chuyển vốn giữa người cư trú với người không cư trú...............44 2.1.1.3.Về các giao dịch vãng lai khác..........................................................................46 2.1.2. Cơ chế nhận diện và đánh giá giao dịch đáng ngờ trong thanh toán quốc tế tại các Tổ chức tín dụng .....................................................................................................50 2.2. Xử lý, phối hợp xử lý giao dịch đáng ngờ trong thanh toán quốc tế..................55 2.3. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa giao dịch đáng ngờ trong thanh toán quốc tế ............................................................................................................................59 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................62 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT GIAO DỊCH ĐÁNG NGỜ TRONG THANH TOÁN QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM ........................63 3.1. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về kiểm soát việc thực hiện giao dịch Thanh toán quốc tế tại các Tổ chức tín dụng Việt Nam................................................63
第 11 页
ix 3.1.1. Hoàn thiện pháp luật về điều kiện được cấp phép thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế............................................................................................................................63 3.1.2. Hoàn thiện pháp luật về khung pháp lý liên quan đến mạng lưới cung ứng dịch vụ Thanh toán quốc tế ...................................................................................................65 3.1.3. Hoàn thiện pháp luật về quy định thanh toán và xác định tư cách Khách hàng trong xử lý giao dịch Thanh toán quốc tế......................................................................68 3.1.4. Hoàn thiện pháp luật về cách xác định và báo cáo giao dịch đáng ngờ trong Thanh toán quốc tế ........................................................................................................69 3.2. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong thanh toán quốc tế ở Việt Nam ............................................................72 3.2.1. Nâng cao năng lực phát hiện các thủ đoạn chuyển tiền trái phép trong thanh toán quốc tế....................................................................................................................72 3.2.2. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các Ngân hàng Thương mại và với Ngân hàng Nhà nước trong công tác phòng, chống rửa tiền ...........................................................77 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3..............................................................................................79 KẾT LUẬN CHUNG....................................................................................................80
第 12 页
1 1. PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, TTQT đã trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động của các TCTD. Sự gia tăng đáng kể về số lượng và quy mô các giao dịch TTQT đã mang lại nhiều cơ hội phát triển cho các TCTD, đồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn về quản lý và kiểm soát rủi ro. Một trong những thách thức nổi bật là việc kiểm soát các GDĐN, đặc biệt là trong bối cảnh tội phạm tài chính ngày càng tinh vi và khó lường. GDĐN thường liên quan đến các hoạt động RT/TTKB, và các hoạt động tài chính phi pháp khác. Sự phức tạp của các giao dịch này không chỉ đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ từ các cơ quan quản lý mà còn yêu cầu các TCTD phải có các biện pháp kiểm soát nội bộ mạnh mẽ và hiệu quả. Tuy nhiên, việc nhận diện và xử lý các GDĐN trong TTQT không hề đơn giản, bởi sự khác biệt trong quy định pháp luật giữa các quốc gia, cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tài chính (FinTech) và các phương thức thanh toán mới. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật liên quan đến kiểm soát GDĐN trong TTQT đã từng bước được hoàn thiện và nâng cao để đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, thực tế triển khai cho thấy vẫn còn nhiều hạn chế và thách thức trong việc nhận diện, phân tích và xử lý các GDĐN. Các TCTD Việt Nam, trong quá trình thực hiện TTQT, không chỉ phải tuân thủ các quy định pháp luật trong nước mà còn phải đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định quốc tế. Điều này đòi hỏi họ phải có một hệ thống kiểm soát rủi ro mạnh mẽ, đồng thời phải không ngừng nâng cao năng lực quản lý và công nghệ. Từ tháng 06/2023, Việt Nam hiện đang nằm trong nhóm các quốc gia cần tăng cường giám sát và quản lý giao dịch TTQT (Danh sách xám) 1, do những thách thức liên quan đến kiểm soát rủi ro tài chính ngày càng gia tăng. 1 Trần Mạnh. (2023). Báo Điện Tử Chính phủ– Chủ đề: Phó Thủ tướng Lê Minh Khái: Quyết liệt hành động đưa Việt Nam ra khỏi "Danh sách Xám" của FATF. https://baochinhphu.vn/pho-thu-tuong-le-minh-khai-quyet- liet-hanh-dong-dua-viet-nam-ra-khoi-danh-sach-xam-cua-fatf-10223101814282213.htm . Truy cập ngày 17/01/2025.
第 13 页
2 Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát GDĐN trong TTQT tại các TCTD ở Việt Nam là rất cần thiết. Điều này không chỉ giúp các TCTD tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro, bảo vệ lợi ích quốc gia mà còn góp phần nâng cao uy tín của hệ thống ngân hàng Việt Nam trên thị trường quốc tế. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, và đề xuất các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả kiểm soát GDĐN trong TTQT tại các TCTD ở Việt Nam. Vì vậy, được sự chấp thuận của trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh tôi lựa chọn và tiến hành thực hiện đề tài “Kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong thực hiện giao dịch Thanh toán quốc tế của TCTD ở Việt Nam” để làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Luật kinh tế nhằm bổ sung thêm lý luận và các giải pháp thực thi pháp luật trong việc kiểm soát GDĐN trong TTQT. 1.2. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam đã mang lại nhiều cơ hội cho các giao dịch tài chính quốc tế. Tuy nhiên, song song với đó là những rủi ro nghiêm trọng liên quan đến các hoạt động tài chính phi pháp, đặc biệt là các GDĐN. GDĐN là những giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật, không minh bạch về nguồn gốc, hoặc có khả năng liên quan đến các hoạt động RT/TTKB, và các hành vi gian lận khác. Tình hình GDĐN trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam hiện đang có nhiều diễn biến phức tạp, phản ánh sự gia tăng của các hoạt động tài chính bất hợp pháp như RT/TTKB, và các giao dịch không minh bạch khác. Các giao dịch này thường liên quan đến việc chuyển tiền quốc tế, giao dịch lớn không rõ nguồn gốc, hoặc các giao dịch có dấu hiệu che giấu hành vi phi pháp. Hiện nay, việc kiểm soát GDĐN trong thanh toán quốc tế tại các TCTD ở Việt Nam đang được thực hiện dựa trên các quy định pháp luật hiện hành kết hợp với quy định nội bộ từng Ngân hàng, cùng với việc áp dụng các công nghệ giám sát và quản lý rủi ro. Tuy nhiên, hiệu quả của các biện pháp này vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc nhận diện, xử lý và ngăn chặn các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ một cách kịp thời và hiệu quả. Việt Nam đã bị đưa vào Danh sách Xám của FATF do những hạn chế trong hệ thống phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố. Hệ thống giám sát tài chính chưa đủ
第 14 页
3 hiệu quả để phát hiện và kiểm soát các GDĐN, cùng với khung pháp lý còn nhiều lỗ hổng và thiếu sự đồng bộ. Mức độ hợp tác quốc tế cũng còn hạn chế, trong khi năng lực công nghệ của các TCTD chưa đáp ứng được yêu cầu. Những yếu tố này đã dẫn đến khó khăn trong việc ngăn chặn các hoạt động tài chính bất hợp pháp, ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín và an toàn của hệ thống tài chính quốc gia. Việc kiểm soát GDĐN trở nên cần thiết hơn bao giờ hết để bảo vệ hệ thống tài chính quốc gia, đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và duy trì uy tín của các TCTD trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tăng cường kiểm soát các giao dịch này cũng là yếu tố quan trọng trong nỗ lực đưa Việt Nam ra khỏi Danh sách Xám của FATF. Điều này không chỉ giúp nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế, đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh và hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Từ những lí do nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong thực hiện giao dịch Thanh toán quốc tế của TCTD ở Việt Nam” mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Việc nghiên cứu đề tài này nhằm hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường khả năng nhận diện, phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm, bảo vệ sự ổn định và bền vững của hệ thống tài chính Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa. 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của đề tài là nghiên cứu và phân tích cụ thể về các cơ chế, quy trình và phương thức kiểm soát GDĐN trong TTQT tại các TCTD ở Việt Nam. Thông qua việc đánh giá thực trạng hiện tại, đề tài nhằm xác định những lỗ hổng và thách thức trong hệ thống kiểm soát, từ đó đưa ra các giải pháp thiết thực và khả thi để nâng cao hiệu quả kiểm soát, đảm bảo tính minh bạch và an toàn cho hệ thống tài chính quốc gia. Đề tài cũng hướng tới việc cung cấp các khuyến nghị nhằm hoàn thiện khung pháp lý và chính sách liên quan đến kiểm soát GDĐN, đáp ứng yêu cầu của các tiêu chuẩn quốc tế về phòng chống rửa tiền và tài trợ khủng bố. Đồng thời, nghiên cứu sẽ
第 15 页
4 đưa ra các đề xuất nhằm tăng cường năng lực của các TCTD trong việc phát hiện và xử lý các giao dịch bất hợp pháp, từ đó góp phần bảo vệ sự ổn định và bền vững của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 2.2. Mục tiêu cụ thể Thứ nhất, phân tích cơ sở lý luận và pháp lý liên quan đến kiểm soát GDĐN trong TTQT, bao gồm việc nghiên cứu các khái niệm cơ bản, các quy định pháp luật hiện hành, và các tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam cần tuân thủ trong lĩnh vực này. Thứ hai, đánh giá thực trạng kiểm soát GDĐN tại các TCTD ở Việt Nam. Nghiên cứu sẽ tập trung vào việc nhận diện và xử lý các GDĐN theo từng phương thức TTQT cụ thể, nhằm xác định những điểm mạnh và hạn chế của hệ thống hiện tại. Thứ ba, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát GDĐN trong TTQT. Điều này bao gồm việc phân tích các yếu tố pháp lý, kỹ thuật, công nghệ, và năng lực nhân sự, nhằm hiểu rõ những nguyên nhân dẫn đến các lỗ hổng trong hệ thống kiểm soát. Thứ tư, nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm từ các vụ án lớn liên quan đến GDĐN trong TTQT tại Việt Nam.Những bài học này sẽ giúp làm rõ những nguy cơ và thách thức hiện hữu trong lĩnh vực này. Thứ năm, đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao năng lực kiểm soát GDĐN trong TTQT tại các TCTD ở Việt Nam. Các giải pháp này bao gồm việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân sự, và cải tiến quy trình kiểm soát nội bộ để tăng cường hiệu quả phát hiện và ngăn chặn các giao dịch bất hợp pháp. 3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU Câu hỏi nghiên cứu chung : Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong thực hiện giao dịch TTQT tại các TCTD ở Việt Nam nhằm ngăn chặn các giao dịch trái pháp luật, các hoạt động phi pháp như rửa tiền và tài trợ khủng bố? Câu hỏi nghiên cứu cụ thể :
第 16 页
5 i. Khái niệm, vai trò, chủ thể và nguyên tắc của kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong TTQT là gì, các quy định pháp luật hiện hành nào đang áp dụng để kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong các TCTD tại Việt Nam? ii. Thực trạng kiểm soát và xử lý các giao dịch đáng ngờ tại các TCTD ở Việt Nam hiện nay ra sao? iii. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát giao dịch đáng ngờ trong TTQT tại các TCTD Việt Nam, và làm thế nào để khắc phục các hạn chế hiện tại? iv. Những giải pháp cụ thể nào cần được đề xuất để hoàn thiện hệ thống pháp luật cũng như nâng cao năng lực kiểm soát giao dịch đáng ngờ tại các TCTD? 4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4.1. Đối tượ ng nghiên cứ u Đối tượng nghiên cứu của Luận văn bao gồm: - Các quy định pháp luật về kiểm soát GDĐN trong thực hiện giao dịch TTQT của TCTD ở Việt Nam. - Thực tiễn thực thi pháp luật về kiểm soát GDĐN trong TTQT gắn với các chủ thể có liên quan trong quá trình thực hiện. - Các chủ trương và chính sách của Nhà nước về phòng chống rửa tiền, bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng, phòng ngừa rủi ro trong công tác kiểm soát GDĐN trong TTQT tại các TCTD Việt Nam. 4.2. Phạ m vi nghiên cứ u Nộ i dung: Luận văn tập trung nghiên cứu những khía cạnh Pháp luật về TTQT; Pháp luật về PCRT liên quan đến kiểm soát GDĐN trong TTQT và các quy định liên quan. Thực trạng hiện tại và đề xuất giải pháp liên quan đến kiểm soát GDĐN trong TTQT của các TCTD ở Việt Nam. Không gian: Luận văn giới hạn ở việc nghiên cứu các giao dịch TTQT trong hệ thống các ngân hàng TMCP Việt Nam.
第 17 页
6 Thời gian: Nghiên cứu tập trung vào khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2024. Đây cũng là giai đoạn Việt Nam hội nhập sâu hơn vào kinh tế toàn cầu, chứng kiến sự gia tăng của các vụ án lớn liên quan đến rửa tiền và sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tài chính. Những yếu tố này cho phép đánh giá chính xác hơn về hiệu quả của các biện pháp kiểm soát GDĐN tại các TCTD Việt Nam trong bối cảnh hiện nay. 5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp so sánh luật học sẽ được áp dụng chủ yếu trong Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát GDĐN trong thanh toán quốc tế. Phương pháp này cho phép so sánh thực trạng kiểm soát GDĐN trong các TCTD ở Việt Nam với các tiêu chuẩn quốc tế và các mô hình kiểm soát ở các quốc gia khác. Việc so sánh giúp làm rõ sự khác biệt và tương đồng, xác định điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống hiện tại, từ đó đánh giá hiệu quả và tính phù hợp của các biện pháp kiểm soát hiện hành. Phương pháp so sánh là thiết yếu trong việc đánh giá thực trạng và rút ra các bài học từ các mô hình quốc tế. Phương pháp quy nạp và diễn dịch sẽ được áp dụng xuyên suốt trong cả ba chương của luận văn. Phương pháp quy nạp sẽ giúp tổng hợp các phát hiện từ thực tiễn và lý thuyết để hình thành các kết luận và đề xuất chung, trong khi phương pháp diễn dịch sẽ giúp suy luận từ các lý thuyết và quy luật đã biết để áp dụng vào các tình huống cụ thể trong nghiên cứu. Việc kết hợp cả hai phương pháp này đảm bảo rằng luận văn có thể rút ra các kết luận chính xác và phát triển các khuyến nghị cải thiện dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn. Phương pháp này hỗ trợ trong việc xây dựng lý thuyết và phát triển các giải pháp cụ thể cho vấn đề nghiên cứu. Phương pháp tổng hợp sẽ được sử dụng chủ yếu trong Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát GDĐN trong thanh toán quốc tế. Phương pháp này giúp tích hợp các khái niệm cơ bản, điều kiện, phương thức thanh toán quốc tế và các yếu tố ảnh hưởng đến việc kiểm soát GDĐN từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau. Việc tổng hợp thông tin về lý thuyết và thực tiễn từ các nguồn tài liệu như sách, báo cáo nghiên cứu, và quy định pháp luật quốc tế sẽ tạo ra một nền tảng lý luận vững chắc cho đề tài. Phương pháp tổng hợp là cần thiết để xây dựng cơ sở lý luận toàn diện và hiểu biết sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.
第 18 页
7 Phương pháp phân tích luật viết sẽ được sẽ được áp dụng xuyên suốt trong cả ba chương của luận văn. Phương pháp này giúp phân tích các dữ liệu thu thập được từ thực trạng kiểm soát, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và xác định các vấn đề cần giải quyết. Phân tích SWOT và các phương pháp phân tích khác sẽ cung cấp cơ sở cho việc phát triển các giải pháp cải thiện hiệu quả kiểm soát. Phương pháp phân tích là quan trọng trong việc xây dựng các giải pháp cụ thể và có thể thực thi để nâng cao hiệu quả kiểm soát GDĐN. Phương pháp tình huống sẽ được áp dụng chủ yếu trong Chương 2: Thực trạng kiểm soát GDĐN trong các TCTD ở Việt Nam. Phương pháp này được áp dụng để lựa chọn và phân tích các tình huống điển hình liên quan đến kiểm soát GDĐN trong TTQT tại các TCTD ở Việt Nam. Dựa trên kết quả phân tích, sẽ tiến hành đánh giá các điểm mạnh và hạn chế của hệ thống kiểm soát hiện tại. Các bình luận sẽ được đưa ra nhằm đề xuất các cải tiến cần thiết, hướng tới nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát. Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở chương 2 6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI Đề tài “Kiểm soát GDĐN trong thực hiện giao dịch thanh toán quốc tế của TCTD ở Việt Nam” mang lại những đóng góp quan trọng cả về lý luận và thực tiễn. Trước hết, đề tài làm rõ khái niệm, đặc điểm và vai trò của GDĐN trong thanh toán quốc tế, đồng thời xây dựng nền tảng lý luận về việc kiểm soát những giao dịch này. Điều này không chỉ góp phần bổ sung vào kho tàng kiến thức pháp lý và kinh tế mà còn cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách và phát triển các biện pháp quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Về mặt thực tiễn, đề tài phân tích thực trạng kiểm soát GDĐN tại các TCTD ở Việt Nam, đánh giá những kết quả đã đạt được, đồng thời chỉ ra các hạn chế và bất cập trong hệ thống pháp lý cũng như trong quá trình thực thi. Từ đó, đề tài đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát GDĐN, bao gồm cả việc hoàn thiện khung pháp lý và cải thiện quy trình thực thi tại các TCTD. Những kiến nghị này không chỉ có ý nghĩa trong việc ngăn chặn các hoạt động rửa tiền và tài trợ khủng bố mà còn giúp tăng cường sự minh bạch và ổn định của hệ thống tài chính quốc gia.
第 19 页
8 Cuối cùng, đề tài cũng đóng góp vào việc nâng cao nhận thức của các TCTD, các cơ quan quản lý, và cộng đồng doanh nghiệp về tầm quan trọng của việc kiểm soát GDĐN. Điều này góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh an toàn và lành mạnh hơn, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. 7. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TTQT là quá trình chuyển tiền giữa các tổ chức, cá nhân hoặc doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau. Nó bao gồm việc thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế, đầu tư xuyên biên giới và các khoản chuyển tiền vãng lai khác. TTQT đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, giúp các quốc gia kết nối với nhau về mặt tài chính và hỗ trợ các hoạt động thương mại quốc tế. Các phương thức TTQT phổ biến bao gồm chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ. Mỗi phương thức có các điều kiện và quy định riêng, ảnh hưởng đến cách thức thực hiện giao dịch và kiểm soát rủi ro. Khung pháp lý điều chỉnh TTQT bao gồm các quy định quốc gia và quốc tế nhằm đảm bảo các giao dịch được thực hiện đúng đắn và minh bạch. Tại Việt Nam, các tổ chức tín dụng thực hiện TTQT phải tuân thủ các quy định của NHNN và các quy chế quốc tế như quy định của Ủy ban Basel và các chuẩn mực do FATF đề xuất. Các quy định này giúp bảo vệ hệ thống tài chính khỏi các hoạt động bất hợp pháp như rửa tiền và tài trợ khủng bố. Đỗ Quốc Huy (2018), “Thực thi pháp luật phòng chống rửa tiền thông qua giám sát giao dịch thanh toán qua tài khoản của khách hàng tại các Ngân hàng Thương mại” luận văn thạc sĩ luật kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Luận văn tập trung vào việc giám sát giao dịch của khách hàng trên tài khoản thanh toán và các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong NHTM. Hoạt động này thường là mục tiêu của các hành vi rửa tiền do những hạn chế về kinh nghiệm và năng lực xử lý trong hệ thống ngân hàng hiện nay. Nghiên cứu sẽ phân tích các phương thức rửa tiền phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng và đề xuất biện pháp nhận diện, xử lý, ngăn chặn GDĐN để bảo vệ hệ thống tài chính và tăng cường tính minh bạch.
第 20 页
9 Nguyễn Thị Minh Thơ (2024), đề tài “Dấu hiệu nhận biết giao dịch đáng ngờ liên quan đến tài trợ khủng bố qua hệ thống ngân hàng: Thực trạng và giải pháp cho Việt Nam” đã được Viện chiến lược ngân hàng công nhận hoàn thành kết quả nghiên cứu, nghiệm thu loại giỏi. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2019), “Báo cáo tóm tắt đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền và tài trợ khủng bố”. Báo cáo kết quả đánh giá rủi ro quốc gia về RT/TTKB giai đoạn 2012-2017 đã xác định rủi ro rửa tiền quốc gia là TRUNG BÌNH CAO, rủi ro về tài trợ khủng bố quốc gia là THẤP. Báo cáo cũng đã xác định rủi ro rửa tiền cụ thể cho các lĩnh vực ngân hàng, bất động sản, chứng khoán, casino... Lê Thị Thu Thủy (2020), “Pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực ngân hàng và chứng khoán, Kỷ yếu Hội thảo Pháp luật về phòng, chống rửa tiền trên thế giới và ở Việt Nam”. Bài viết làm rõ nguy cơ phát sinh hoạt động rửa tiền trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoản cũng như đặc thù của rửa tiền trong hai lĩnh vực này; đánh giá những bất cập và đưa ra ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán. Nguyễn Thị Loan (2016), Phòng chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng Việt Nam, Tạp Chí Khoa Học Đại Học Mở Tp.Hcm – Số 11 (2) 2016. Bài viết phân tích, đánh giá các kết quả, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến tính hiệu lực của hoạt động phòng chống rửa tiền qua hệ thống ngân hàng tại Việt Nam và khuyến nghị giải pháp góp phần nâng cao tính hiệu lực của hoạt động phòng chống rửa tiền thông qua đó ngăn ngừa hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của rửa tiền đối với quốc gia. Nguyễn Kim Anh (2021), Phòng, chống rửa tiền trong hoạt động thanh toán quốc tế qua các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, Công nghệ ngân hàng, Tr 24-29. Bài viết tập trung thảo luận về các quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền trong hoạt động thanh toán quốc tế qua các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này. Nguyễn Thị Phương Nga (2020), Rửa tiền trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Việt Nam-Thực trạng và Giải pháp, Luận văn thạc sĩ, Đại học ngoại thương. Luận văn đã nên một số vấn đề lý luận về rửa tiền qua hoạt động TTQT. Thực trạng rửa tiền
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!