[LV thạc sĩ] Pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải - TG.Huỳnh Thị Thảo Ly

LI
lienhejb
0 次下载
83
0

资料内容

第 1 页

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH THỊ THẢO LY PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG THỨC HÒA GIẢI LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: LUẬT KINH TẾ Mã số ngành: 8380107 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2025

第 2 页

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH THỊ THẢO LY PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG THỨC HÒA GIẢI LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành: LUẬT KINH TẾ Mã số ngành: 8380107 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS NGUYỄN NGỌC ANH ĐÀO Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2025

第 3 页

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài Luận văn Thạc sĩ: "Pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải" là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi trong thời gian vừa qua. Các tài liệu và kết quả nghiên cứu trong phạm vi Luận văn là do tôi tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan, chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác. Tất cả các tài liệu tham khảo, kế thừa đều được trích dẫn một cách đầy đủ, có nguồn gốc rõ ràng. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025 Học viên thực hiện HUỲNH THỊ THẢO LY

第 4 页

ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS. TS Nguyễn Ngọc Anh Đào, người đã hướng dẫn tận tình và luôn sẵn sàng hỗ trợ tôi trong suốt hành trình nghiên cứu cũng như hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Khoa Sau đại học Trường Đại học Ngân hàng, cùng toàn thể Quý Thầy, Cô giáo đã tham gia giảngdạy, truyền đạt những tri thức quý báu cho chúng tôi, đặc biệt là thầy chủ nhiệm Trần Hữu Thuận đã luôn hỗ trợ chúng tôi trong suốt thời gian theo học tại trường. Mặc dù bản thân tôi đã cố gắng và sắp xếp thời gian để cân bằng giữa công việc và học tập với mong muốn có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình một cách trọn vẹn nhất, song cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu nên rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Quý Hội đồng, Quý Thầy Cô giáo để Luận văn của tôi có thể hoàn thiện hơn nữa. Tôi xin chân thành cảm ơn! Huỳnh Thị Thảo Ly

第 5 页

iii TÓM TẮT Hòa giải thương mại là một phương thức giải quyết tranh chấp độc lập, có tính tự nguyện, phi tài phán, được xây dựng trên cơ sở thiện chí và thỏa thuận giữa các bên tranh chấp, dưới sự hỗ trợ của hòa giải viên trung lập. Phương thức này ngày càng được các quốc gia phát triển khuyến khích áp dụng nhờ ưu điểm vượt trội về tính linh hoạt, chi phí thấp, bảo mật và khả năng duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài giữa các bên. Tại Việt Nam, việc Chính phủ ban hành Nghị định số 22/2017/NĐ-CP đã bước đầu hình thành một khuôn khổ pháp lý chuyên biệt cho hoạt động hòa giải thương mại, đánh dấu sự ghi nhận chính thức đối với vai trò độc lập và tiềm năng phát triển của phương thức này trong môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, trên thực tế, hòa giải thương mại vẫn chưa được sử dụng phổ biến. Nhiều doanh nghiệp còn chưa có nhận thức đầy đủ về hiệu quả của hòa giải, hệ thống tổ chức hòa giải chưa phát triển mạnh, đội ngũ hòa giải viên còn thiếu chuyên nghiệp, và thiếu cơ chế đảm bảo thực thi thỏa thuận hòa giải. Những yếu tố này đã làm hạn chế khả năng mở rộng và ứng dụng hòa giải thương mại tại Việt Nam như một phương thức độc lập trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại. Luận văn này được thực hiện nhằm phân tích một cách hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý, thực tiễn áp dụng hòa giải thương mại tại Việt Nam từ sau khi Nghị định số 22/2017/NĐ-CP có hiệu lực. Trên cơ sở đó, tác giả kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hòa giải thương mại theo hướng: Xác lập rõ tiêu chuẩn hành nghề hòa giải viên, thiết lập cơ chế công nhận hiệu lực ràng buộc của kết quả hòa giải, tăng cường tính bảo mật, phát triển tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải chuyên nghiệp và xây dựng hệ thống thống kê báo cáo hiệu quả thực thi. Bên cạnh đó, cần đẩy mạnh đào tạo chuyên sâu, cấp chứng chỉ hành nghề cho hòa giải viên thương mại, kết hợp tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng doanh nghiệp. Những đề xuất này nhằm khơi thông điểm nghẽn pháp lý- thể chế, qua đó thúc

第 6 页

iv đẩy hòa giải thương mại trở thành một phương thức giải quyết tranh chấp hiệu quả, phù hợp với xu thế hội nhập và cải cách pháp luật kinh doanh tại Việt Nam hiện nay. Từ khóa: Hòa giải thương mại, Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại, Phương thức giải quyết tranh chấp độc lập, Nghị định 22/2017/NĐ-CP, Hòa giải viên thương mại.

第 7 页

v ABSTRACT Commercial mediation is an independent, voluntary and non-adjudicative method of dispute resolution, founded on the goodwill and mutual agreement of the disputing parties, with the assistance of a neutral mediator. This method is increasingly encouraged in developed countries due to its outstanding advantages in terms of flexibility, low cost, confidentiality, and its ability to preserve long- term cooperative relationships between the parties. In Vietnam, the issuance of Decree No. 22/2017/ND-CP by the Government marked an initial step in establishing a specialized legal framework for commercial mediation, formally recognizing its independent role and development potential in the business environment. However, in practice, commercial mediation remains underutilized. Many businesses still lack a full understanding of its effectiveness; the organizational structure for mediation is underdeveloped; the pool of professional mediators remains limited; and there is no robust mechanism to enforce mediated agreements. These factors have restricted the expansion and application of commercial mediation in Vietnam as an independent dispute resolution method in the commercial sector. This thesis is conducted to systematically analyze the theoretical foundations, legal framework, and practical implementation of commercial mediation in Vietnam since the entry into force of Decree No. 22/2017/ND-CP. Based on the findings, the author recommends improving the legal system on commercial mediation by: clearly defining the professional standards for mediators; establishing mechanisms to recognize the binding effect of mediation outcomes; enhancing confidentiality; developing professional mediation service providers; and building a reporting and evaluation system for implementation effectiveness. In addition, it is necessary to promote intensive training and

第 8 页

vi certification for commercial mediators, and to launch public awareness campaigns targeting the business community. These proposals aim to address existing legal and institutional bottlenecks and to foster the development of commercial mediation as an effective dispute resolution method aligned with Vietnam’s current trends in legal reform and international integration. Keywords: Commercialmediation, Business dispute resolution, Independent dispute resolution method, Decree No. 22/2017/ND-CP, Commercial mediator.

第 9 页

vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa của từ KDTM Kinh doanh thương mại HGTM Hòa giải thương mại LTM Luật Thương mại BLTTDS Bộ luật Tố tụng Dân sự HGV Hòa giải viên GQTC Giải quyết tranh chấp

第 10 页

viii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................i LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ii TÓM TẮT............................................................................................................iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..............................................................................vii PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG THỨC HOÀ GIẢI ............9 1.1. Khái quát về phương thức hòa giải trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại .........................................................................................................9 1.1.1. Khái niệm và bản chất pháp lý của phương thức hòa giải .............................9 1.1.2. Đặc điểm và nguyên tắc trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải...................................................................................10 1.1.3. So sánh phương thức hòa giải với các phương thức giải quyết tranh chấp khác trong kinh doanh thương mại........................................................................13 1.2. Cơ sở pháp lý và sự phát triển của phương thức hòa giải thương mại trong pháp luật Việt Nam.................................................................................15 1.3. Những yếu tố tác động đến giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải...............................................................................16 1.3.1. Yếu tố pháp luật..........................................................................................16 1.3.2. Yếu tố nhận thức .........................................................................................18 1.3.3. Yếu tố về hòa giải viên ................................................................................19 Kết luận chương 1.......................................................................................22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG THỨC HÒA GIẢI Ở VIỆT NAM .......................................23

第 11 页

ix 2.1. Thực trạng pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải...........................................................23 2.1.1. Tổng quan khung pháp lý điều chỉnh hoạt động hòa giải thương mại tại Việt Nam 23 2.1.2. Thẩm quyền trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải............................................................................................24 2.1.3. Trình tự, thủ tục trong giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải............................................................................................26 2.2. Thực trạng thực hiện pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải........................................28 2.2.1. Thực trạng tổ chức, đội ngũ hòa giải viên thương mại tại Việt Nam............28 2.2.2. Thực trạng thực hiện pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải......................................................30 2.2.3. Một số khó khăn trong thực tiễn triển khai phương thức hòa giải thương mại tại Việt Nam36 2.3. Đánh giá tình hình thực hiện pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải ..............................38 2.3.1. Một số ưu điểm trong thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải tại Việt Nam hiện nay ...................38 2.3.2. Một số hạn chế, bất cập trong thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải tại Việt Nam hiện nay............42 Kết luận chương 2.......................................................................................45 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG THỨC HÒA GIẢI TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY................46

第 12 页

x 3.1. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật về hòa giải thương mại 46 3.1.1. Về tiêu chuẩn hòa giải viên và công nhận hòa giải viên thương mại............46 3.1.2. Về phạm vi bảo mật trong hòa giải thương mại...........................................48 3.1.3. Quy định cụ thể về trình tự, thủ tục hòa giải................................................51 3.2. Kiến nghị về tổ chức thực hiện và triển khai pháp luật hòa giải thương mại trên thực tiễn .............................................................................................54 3.2.1. Nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ hoà giải viên..................................54 3.2.2. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hòa giải thương mại 56 3.2.3. Tổ chức các cuộc thi nhằm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hòa giải thương mại 58 3.3. Kiến nghị hoàn thiện cơ chế giám sát và thúc đẩy đổi mới phương thức hòa giải thương mại .........................................................................................63 Kết luận chương 3.......................................................................................65 KẾT LUẬN.........................................................................................................66 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................i PHỤ LỤC.............................................................................................................iv

第 13 页

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu 1.1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong suốt quá trình chuyển mình từ một nền kinh tế lạc hậu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường hiện đại định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam đã vươn lên thành một điểm sáng tăng trưởng trong khu vực và trên thế giới với nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Nền kinh tế không chỉ tăng trưởng về quy mô mà chất lượng tăng trưởng cũng được cải thiện, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện đáng kể. Từ đó, đã tạo điều kiện cho các hoạt động thương mại phát triển một cách đa dạng hơn. Với việc gia nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007, Việt Nam đã từng bước khẳng định mình trong sân chơi chung cùng với các nước trên toàn thế giới. Vì lẽ đó, Nhà nước ta đã và đang từng bước tạo lập nền kinh tế mở, thu hút đầu tư, đặc biệt là điều chỉnh, rà soát và tạo ra một khung pháp lý điều chỉnh cho hoạt động thương mại để định hướng cho các doanh nghiệp đi đúng hướng cũng như thích nghi phù hợp với sự hội nhập mở này. Trên đà phát triển không ngừng trong các hoạt động thương mại như hiện nay, việc tranh chấp xảy ra giữa các thương nhân là điều khó tránh khỏi. Để giải quyết các tranh chấp trong hoạt động KDTM thì các bên cần phải chọn lựa phương thức GQTC một cách phù hợp với mục tiêu chung cũng như đáp ứng được các yếu tố về thời gian, chi phí, ít sự xung đột,...Theo Luật Thương mại năm 2005 thì hiện nay có các phương thức GQTC gồm: thương lượng, hòa giải và cuối cùng là giải quyết thông qua Trọng tài hoặc Tòa án. Mỗi phương thức giải quyết này đều có những ưu điểm, lợi ích riêng, song mục tiêu cuối cùng vẫn là giúp các chủ thể GQTC một cách công bằng vì lợi ích chính đáng khi các bên tham gia vào quá trình KDTM. Đặc biệt, trong đó phương thức hòa giải được ưa chuộng và áp dụng rộng rãi trên thế giới vì ngoài những ưu điểm như tiết kiệm thời gian, chi phí thì phương thức này còn giúp giảm thiếu tối đa những xung đột, căng thẳng trong mối

第 14 页

2 quan hệ giữa các bên, tạo nên những tiền đề phát triển lâu dài về sau. Trong suốt quá trình phát triển đó, HGTM đã chứng minh được những tiềm năng to lớn mà mình mang lại. Trong dòng chảy chung của sự hội nhập, sự ra đời Nghị định 22/2017/NĐ-CP quy định về HGTM đóng một vai trò quan trọng đối với khung pháp lý dành cho phương thức GQTC này. Tuy nhiên, ở Việt Nam thì phương thức này vẫn còn khá mới và ít áp dụng xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau. Do đó, nhằm tăng cường sự phát triển và thúc đẩy việc sử dụng phổ biến rộng rãi hơn phương thức hòa giải trong giải quyết các tranh chấp KDTM thì cần có sự nghiên cứu để đưa ra những ưu điểm, lợi ích và những bất cập còn hạn chế trong pháp luật hiện nay về phương thức này nhằm có cái nhìn tổng quan hơn, so sánh và đối chiếu so với phương thức còn lại. Từ đó có thể linh hoạt hơn trong việc lựa chọn các phương thức GQTC trong KDTM, phù hợp với sự phát triển của thế giới cũng như thực tiễn của Việt Nam hiện nay. Với những lý do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại bằng phương thức hòa giải” để triển khai làm đề tài cho Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2.1. Mục tiêu tổng quát Luận văn nhằm nghiên cứu một cách khái quát, có hệ thống về GQTC KDTM bằng phương thức hòa giải theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Từ đó, Luận văn đưa ra những định hướng nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả GQTC thương mại bằng hòa giải ở Việt Nam. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Thứ nhất, luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận về GQTC KDTM bằng hòa giải qua việc phân tích khái niệm, đặc điểm của tranh chấp thương mại; phân tích những tác động đến GQTC KDTM bằng hòa giải. Từ đó làm rõ các vấn

第 15 页

3 đề lý luận và nội dung của khung pháp lý về GQTC KDTM bằng phương thức hòa giải. - Thứ hai, luận văn phân tích cũng như đánh giá thực trạng các quy định pháp luật cũng như thực tiễn thực hiện pháp luật trong việc QGTC KDTM bằng phương thức hòa giải. - Thứ ba, luận văn đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả trong GQTC KDTM bằng phương thức hoạt động hòa giải trên thực tế Việt Nam hiện nay. 2.3. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu, phân tích khái niệm,, đặc điểm của hòa giải đối với các tranh chấp trong KDTM: Phân tích khái niệm về hòa giải trong kinh doanh thương mại dựa trên các cơ sở lý luận và thực tiễn, làm rõ sự khác biệt giữa hòa giải và các phương thức giải quyết tranh chấp khác như thương lượng, trọng tài, và tố tụng tòa án. Bên cạnh đó, xác định các đặc điểm riêng biệt của hòa giải, bao gồm tính tự nguyện, sự tham gia của bên thứ ba độc lập (hòa giải viên), và mục tiêu hướng đến thỏa thuận có lợi cho cả hai bên. - Phân tích quy định pháp luật hiện hành cũng như thực tiễn áp dụng của pháp luật Việt Nam đối với việc hòa giải tranh chấp KDTM: Đánh giá các văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam liên quan đến hòa giải thương mại, bao gồm Nghị định số 22/2017/NĐ-CP, Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, và các quy định liên quan khác; Nghiên cứu thực trạng áp dụng hòa giải trong GQTC KDTM tại Việt Nam, bao gồm các mô hình hòa giải đang hoạt động, vai trò của hòa giải viên, và mức độ hiệu quả trong việc giải quyết tranh chấp - Đánh giá thuận lợi và hạn chế của phương thức hòa giải so với những phương thức GQTC khác trong KDTM: So sánh các ưu điểm và hạn chế của hòa giải với các phương thức GQTC khác như thương lượng, trọng tài, và tố tụng tòa

第 16 页

4 án. Đồng thời phân tích hiệu quả của hòa giải trong việc giảm thiểu chi phí, thời gian, và xung đột giữa các bên tham gia tranh chấp. - Đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả của hòa giải trong GQTC KDTM tại Việt Nam. 3. Tình hình nghiên cứu Trong bối cảnh kinh tế đang phát triển mạnh mẽ, tranh chấp thương mại là một vấn đề không thể tránh khỏi trong hoạt động KDTM. Do đó, để giải quyết các tranh chấp này một cách hiệu quả và hòa bình, hòa giải đã trở thành một phương pháp được ưa chuộng và nhận được sự nhiều quan tâm từ phía cả doanh nghiệp. Các vấn đề nghiên cứu về GQTC KDTM luôn nhận được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau. Dưới góc độ pháp lý, tại Việt Nam hiện nay, đã có một số đề tài nghiên cứu được thực hiện về phương pháp hòa giải trong GQTC KDTM như: + Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Hoàn thiện pháp luật và thiết chế GQTC ngoài tố tụng tư pháp” do GS.TS. Lê Hồng Hạnh chủ nhiệm (Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, tháng 12 năm 2010). Đề tài chủ yếu nghiên cứu tập trung vào lý luận về pháp luật và thiết chế các cơ chế về GQTC bên ngoài hệ thống tố tụng tư pháp, bao gồm thương lượng, hoà giải, trọng tài mà không đi sâu phân tích các phương thức GQTC cụ thể. Theo đó, hoà giải được xem xét như một phương thức truyền thống được áp dụng để GQTC, tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều ý kiến, cách hiểu khác nhau về hoà giải. + Luận văn “Pháp luật về hòa giải thương mại ở Việt Nam” của tác giả Ngô Quốc Hoàng Long thực hiện ở Trường Đại học Luật, Đại học Huế năm 2019. Trong Luận văn này, tác giả đã tập trung phân tích các quy định pháp luật hiện hành về HGTM nói chung, chứ không tập trung trong tranh chấp KDTM.

第 17 页

5 + Luận văn “Pháp luật về hòa giải thương mại trong giải quyết tranh chấp thương mại ở Việt Nam” của tác giả Dương Trần Minh bảo vệ ở Đại học Luật Hà Nội năm 2019. Luận văn chỉ ra rằng mô hình về hoà giải đang trong quá trình hình thành với hệ thống quy định pháp luật vẫn còn nhiều kẽ hở và không đồng bộ, dẫn đến việc GQTC bằng hoà giải thương mại chưa được áp dụng phổ biến và phát triển, do đó, cần phải điều chỉnh cũng như mở rộng hành lang pháp lý và tiến hành phát triển mô hình về GQTC thương mại này toàn diện. + Luận văn “Pháp luật về hòa giải trong hoạt động thương mại” của tác giả Bùi Thị Hải Yến thực hiện năm 2020 tại Đại học Luật, Đại học Huế. Trong đề tài, tác giả chứng minh rằng trong lĩnh vực thương mại, việc áp dụng phương thức hoà giải luôn được ưu tiên hàng đầu, mang lại nhiều lợi ích lớn nhất cho tất cả các bên, đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy đầu tư và phát triển kinh tế thông qua việc tạo ra một môi trường đầu tư công bằng. Đồng thời, tác giả cũng đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về GQTC trong hoạt động thương mại bằng con đường hoà giải. + Bài báo “Giải quyết tranh chấp thương mại bằng hòa giải ở Việt Nam - Một số vấn đề pháp lý cần quan tâm” của tác giả Phan Thị Thanh Thủy, Tạp chí Khoa Luật học, Tập 32, số 2(2016) - 10; Trong bài báo, tác giả đã khái quát, hệ thống các quy định liên quan đến HGTM trong Bộ luật Dân sự năm 2015, LTM năm 2005, Luật TTTM năm 2010, BLTTDS năm 2015. Qua khảo cứu các công trình trên, có thể thấy được sự đa dạng trong nghiên cứu luật học về hoà giải thương mại. Tuy nhiên, tác giả nhận thấy chưa có nghiên cứu nào tập trung sâu vào HGTM như một đề tài độc lập. Hầu hết các đề tài nghiên cứu tập trung vào phương pháp HGTM dưới góc độ pháp lý, trong khi đó vẫn còn nhiều nội dung lý thuyết và thực tiễn cần được nghiên cứu kỹ hơn để góp phần vào quá trình hoàn thiện hệ thống quy định pháp luật, đặc biệt là pháp luật về GQTC KDTM ở Việt Nam hiện nay. Một số công trình có đề cập đến phương thức

第 18 页

6 HGTM như một chủ đề độc lập, nhưng phần lớn các bài viết này thường đã được nghiên cứu trong tình hình thực tiễn trước đây nên không còn tính thời sự, đặc biệt là trong bối cảnh của các thay đổi pháp luật mới từ Bộ luật Dân sự, BLTTDS hiện nay. Do đó, trong luận văn này, tác giả sẽ tiếp tục kế thừa những giá trị của công trình nghiên cứu trước, phát triển nghiên cứu về các vấn đề chưa được đề cập hoặc giải quyết đầy đủ liên quan đến chủ đề này. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Luận văn nghiên cứu một cách có hệ thống về những vấn đề lý luận cũng như thực trạng pháp luật, thực tiễn thực hiện tại Việt Nam trong việc GQTC KDTM bằng phương thức hòa giải theo quy định pháp luật hiện hành. 4.2. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Luận văn chủ yếu nghiên cứu những vấn đề về GQTC trong KDTM bằng phương thức hòa giải giới hạn trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam và các quy định, số liệu thực tiễn được thu thập và phân tích. - Về nội dung: Luận văn nghiên cứu pháp luật về HGTM như một phương thức GQTC trong lĩnh vực KDTM. Tập trung vào phân tích cơ sở pháp lý, thực tiễn áp dụng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật, đặc biệt trên cơ sở Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về HGTM. - Về thời gian: Từ năm 2017 đến nay. 5. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu về GQTC KDTM bằng thủ tục hòa giải, các phương pháp được tác giả sử dụng bao gồm: - Phương pháp phân tích: tác giả sử dụng phương pháp này trong tất cả các chương để phân tích các tài liệu, bài viết, báo cáo, nghiên cứu và các văn bản khác

第 19 页

7 về vấn đề GQTC và hòa giải trong hoạt động KDTM tại Việt Nam nhằm tìm hiểu và đánh giá các xu hướng, thay đổi và thách thức cũng như thực trạng quy định pháp luật về GQTC trong KDTM bằng con đường hòa giải hiện nay. - Phương pháp phân tích định tính và định lượng: được tác giả sử dụng cho Chương 2 và chương 3 để đánh giá sự thành công, hiệu quả và ảnh hưởng của thực tiễn thực hiện pháp luật về hòa giải trong giải quyết những tranh chấp KDTM, đồng thời giúp định hướng, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về GQTC KDTM thông qua phương thức hòa giải. - Phương pháp so sánh: Chủ yếu được tác giả sử dụng trong Chương 1 và chương 2 để so sánh quy định pháp luật cũng như thực tiễn thực hiện về GQTC bằng hòa giải trong KDTM ở Việt Nam. 6. Những đóng góp mới của luận văn 6.1. Ý nghĩa khoa học - Bổ sung lý luận về hòa giải trong KDTM tại Việt Nam: Luận văn hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm, vai trò và cơ sở pháp lý của HGTM, tạo nền tảng lý luận cho nghiên cứu giải quyết tranh chấp KDTM. - Xây dựng cơ sở đề xuất cải cách pháp luật: Luận văn chỉ ra hạn chế hiện hành, phân tích yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả HGTM, làm nền tảng cho việc hoàn thiện pháp luật và thúc đẩy phát triển HGTM trong KDTM. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn - Cung cấp cái nhìn tổng quan và những đánh giá thực tiễn về việc áp dụng pháp luật trong GQTC KDTM tại Việt Nam, từ đó nhận diện rõ các rào cản và thách thức còn tồn tại trong quá trình thực thi. Đồng thời, luận văn không chỉ tập trung phân tích những vấn đề bất cập mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể và khả

第 20 页

8 thi nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về hòa giải thương mại. Những giải pháp này góp phần thúc đẩy việc sử dụng phương thức hòa giải như một công cụ quan trọng và phổ biến trong GQTC thương mại. Bên cạnh đó, đưa ra các kiến nghị thiết thực nhằm cải thiện chính sách quản lý và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là việc đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ hòa giải viên thương mại, đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiệu quả và khả năng đáp ứng nhu cầu thực tiễn ngày càng cao của hoạt động hòa giải tại Việt Nam. - Hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ quan quản lý và tổ chức pháp luật có thêm cơ sở để lựa chọn và triển khai phương thức hòa giải một cách hiệu quả trong hoạt động kinh doanh thương mại. 7. Kết cấu của luận văn Kết cấu nội dung luận văn dự kiến gồm: phần mở đầu, 3 chương, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo. Cụ thể sau: CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG THỨC HÒA GIẢI CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG THỨC HÒA GIẢI Ở VIỆT NAM CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI BẰNG PHƯƠNG THỨC HÒA GIẢI TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!