Luật bảo hiểm tiền gửi 2013 - Luật 06.2012.QH13 hiệu lực từ 1-1-2013
正在生成预览...
描述
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 QUỐC HỘI _____ Luật số: 06/2012/QH13 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________________________ LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm tiền gửi. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi, quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi. Điều 3. Mục đích của bảo hiểm tiền gửi Bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. 2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân. 4. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 mạnh của hoạt động ngân hàng. 5. h ả hiểm tiền gửi là hoản tiền à tổ chức tha gia ảo hiể tiền gửi hải nộ cho tổ chức ảo hiể tiền gửi để ảo hiể cho tiền gửi của người được ảo hiể tiền gửi tại tổ chức tha gia ảo hiể tiền gửi. Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi 1. Bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật này. 2. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi phải công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Điều 7. Chính sách của nhà nước về bảo hiểm tiền gửi 1. Nhà nước có chính sách bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền. 2. Nhà nước có chính sách quản lý, sử dụng nhằm bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Nguồn thu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được miễn nộp các loại thuế. Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệ trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi tại địa hương. Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền an hành văn ản quy phạm pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lư
AI 摘要
- 文档名称
- Luật bảo hiểm tiền gửi 2013 - Luật 06.2012.QH13 hiệu lực từ 1-1-2013
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 12 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
常见问题
此文档免费吗?
是的。“Luật bảo hiểm tiền gửi 2013 - Luật 06.2012.QH13 hiệu lực từ 1-1-2013”是免费的 — 只需登录并点击“下载”即可获取原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 12 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档,然后再决定是否下载。
Luật bảo hiểm tiền gửi 2013 - Luật 06.2012.QH13 hiệu lực từ 1-1-2013
正在生成预览...
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 QUỐC HỘI _____ Luật số: 06/2012/QH13 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________________________ LUẬT BẢO HIỂM TIỀN GỬI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật bảo hiểm tiền gửi. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi, quyền và nghĩa vụ của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi. Điều 3. Mục đích của bảo hiểm tiền gửi Bảo hiểm tiền gửi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo hiểm tiền gửi là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho người được bảo hiểm tiền gửi trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả tiền gửi cho người gửi tiền hoặc phá sản. 2. Người được bảo hiểm tiền gửi là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. 3. Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng được nhận tiền gửi của cá nhân. 4. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 mạnh của hoạt động ngân hàng. 5. h ả hiểm tiền gửi là hoản tiền à tổ chức tha gia ảo hiể tiền gửi hải nộ cho tổ chức ảo hiể tiền gửi để ảo hiể cho tiền gửi của người được ảo hiể tiền gửi tại tổ chức tha gia ảo hiể tiền gửi. Điều 5. Nguyên tắc bảo hiểm tiền gửi 1. Bảo hiểm tiền gửi là loại hình bảo hiểm bắt buộc theo quy định của Luật này. 2. Hoạt động bảo hiểm tiền gửi phải công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Điều 6. Tham gia bảo hiểm tiền gửi 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, trừ trường hợ quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Ngân hàng chính sách không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Điều 7. Chính sách của nhà nước về bảo hiểm tiền gửi 1. Nhà nước có chính sách bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền. 2. Nhà nước có chính sách quản lý, sử dụng nhằm bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn của tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Nguồn thu của tổ chức bảo hiểm tiền gửi được miễn nộp các loại thuế. Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi 1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệ trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. 3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi. 4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi tại địa hương. Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền an hành văn ản quy phạm pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lư
阅读全文
- 文档名称
- Luật bảo hiểm tiền gửi 2013 - Luật 06.2012.QH13 hiệu lực từ 1-1-2013
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 12 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
Nhận định Luật hôn nhân gia đình
Tài liệu pháp chế Agribank - Hỏi đáp về pháp luật
500 câu phỏng vấn tiếng Anh thông dụng nhất (Kèm Câu trả lời)
[Slide dịch hợp đồng] Chapter 2: Negotiating price and payment
[Slide dịch hợp đồng] Chapter 1: Negotiating Delivery
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!