第 1 页
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… CHỦ ĐỀ 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BÀI 1: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (5 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Phân biệt được tăng trưởng và phát triển kinh tế. - Nêu được các chỉ tiêu của tăng trưởng và phát triển kinh tế. - Giải thích được vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế. - Nhận biết được mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với sự phát triển bền vững. - Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. - Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao và bày tỏ được ý kiến. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các thông tin, trường hợp trong bài học và thực tiễn cuộc sống liên quan đến tăng trưởng và phát triển kinh tế. Năng lực đặc thù: - Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ những hành vi, việc làm góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; phê phán, đấu tranh với những hành vi, việc làm cản trở sự tăng trưởng, phát triển kinh tế. 1
第 2 页
- Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu và đưa ra được dẫn chứng thực tế về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế và mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững; Tham gia các hoạt động góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế. Năng lực số: - 2.1.NC1a: Tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học trong thời gian thực thông qua nền tảng soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để cùng phân tích dữ liệu và ghi chép bài học. - 6.3.NC1a: Sử dụng máy tính kết nối Internet để truy cập và quan sát mô phỏng dữ liệu số từ hệ thống giám sát và điều phối dựa trên nền tảng công nghệ IoT nhằm phân tích tính khách quan, hiệu suất của công nghệ. - 6.2.NC1a: Sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến và ứng dụng sáng tạo văn bản tích hợp AI (như Whimsical AI, ChatGPT) để tự động hóa việc tổ chức kiến thức và tìm kiếm ý tưởng lập luận. - 2.2.NC1a: Sử dụng các công cụ bảng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) để cùng đóng góp, chia sẻ dữ liệu số và tổng hợp nhanh ý tưởng thảo luận nhóm. - 6.1.NC1a: Sử dụng điện thoại thông minh cá nhân để gửi câu lệnh (prompt) truy vấn hệ thống Trợ lý ảo AI (như Gemini, ChatGPT) nhằm thu thập bối cảnh và luận cứ thực tế phục vụ phản biện. 3. Phẩm chất: - Trách nhiệm, tự giác, tích cực thực hiện góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở nhà trường vào thực tiễn. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, SGV môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức, Kế hoạch dạy học. - Tranh/ảnh, clip, thông tin liên quan tới bài học. 2
第 3 页
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng Powerpoint,.... - Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học. - Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot… 2. Đối với học sinh - SGK Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 – Kết nối tri thức. - Vở ghi, bút, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. - Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới. b. Nội dung: - Đọc yêu cầu trong SGK và thực hiện theo hướng dẫn của GV. - GV dẫn dắt vào bài học. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của sự thay đổi tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn 2016 – 2020. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy quan sát biểu đồ thể hiện tỉ lệ hộ nghèo ở nước ta giai đoạn 2016 – 2020 và cho biết tỉ lệ này thay đổi thế nào. Nêu ý nghĩa của sự thay đổi đó. 3
第 4 页
Biểu đồ 1. Tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 (Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2016, 2018, 2020, NXB Thống kê) - GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng hiểu biết của bản thân để thực hiện nhiệm vụ. - HS có thể thảo luận nhóm đôi với bạn bên cạnh. - GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời câu hỏi: Gợi ý trả lời: + Từ biểu đồ, ta thấy tỉ lệ hộ nghèo ở Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 có xu hướng giảm, từ 9,2% xuống 4,8%. + Ý nghĩa: ● Chính sách và các biện pháp kinh tế và xã hội đã hiệu quả trong việc cải thiện điều kiện sống cho người dân. ● Nền kinh tế đang phát triển, chính sách xã hội đạt hiệu quả. - Các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung (nếu có). 4
第 5 页
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét các ý kiến và đánh giá, kết luận. - GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là hai thuật ngữ được dùng trong hoạt động kinh tế. Các chỉ tiêu về tăng trưởng và phát triển kinh tế được sử dụng để đánh giá thành tựu kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia. Để thực hiện thành công mục tiêu phát triển bền vững, mỗi quốc gia không chỉ quan tâm thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn phải chú trọng đến các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường. Để hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay -Bài 1: Tăng trưởng và phát triển kinh tế. [2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).] 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm hiểu về tăng trưởng kinh tế a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trình bày được khái niệm tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu để xác định sự tăng trưởng kinh tế. - Nêu được vai trò của tăng trưởng kinh tế. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, bảng, biểu đồ trong SGK tr.7-10 để trả lời các câu hỏi. - GV rút ra kết luận về khái niệm tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và vai trò của tăng trưởng kinh tế. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và vai trò của tăng trưởng kinh tế theo chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tăng trưởng kinh tế và 1. Tăng trưởng kinh tế 2.1.NC1a: HS các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế a. Tăng trưởng kinh tế và các tương tác và cộng 5
第 6 页
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế tác hiệu quả với bạn * Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): - Khái niệm: Tăng trưởng kinh tế học trong thời gian - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin, là sự tăng lên về thu nhập hay thực thông qua nền quan sát Biểu đồ 2 trong SGK tr.7 để trả lời câu hỏi: tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ tảng soạn thảo văn Em có nhận xét gì về chỉ tiêu tăng trưởng GDP của mà nền kinh tế tạo ra trong một bản trực tuyến (như nước ta qua thông tin? thời kì nhất định. Google Docs) để - Tăng trưởng kinh tế: được đo cùng phân tích dữ bằng mức tổng sản phẩm quốc liệu và ghi chép bài nội (GDP) hay tổng thu nhập học. quốc dân (GNI) trong một thời gian nhất định (thường là một năm) cả về quy mô và tốc độ gia tăng. - Một số chỉ tiêu tăng trưởng Biểu đồ 2. Tăng trưởng GDP của Việt Nam giai kinh tế là: đoạn 2020 – 2022 + Tổng sản phẩm quốc nội (Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê (GDP). các năm 2016, 2018, 2020, NXB Thống kê) + Tổng sản phẩm quốc nội bình * Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người: quân đầu người (GDP/người). - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, + Tổng thu nhập quốc dân quan sát Bảng 1 trong SGK tr.8 để trả lời câu hỏi: (GNI). Từ bảng số liệu, em hãy nhận xét sự khác nhau + Tổng thu nhập quốc dân bình trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ quân đầu người (GNI/người). tiêu GDP và chỉ tiêu GDP/người. Bảng 1. Chỉ tiêu GDP, GDP/người năm 2022 của Trung Quốc và Singapore Tên quốc gia GDP GDP/người Trung Quốc 17,96 nghìn tỉ 12.720 6
第 7 页
Singapore 466,8 tỉ 82.808 (Theo Ngân hàng Thế giới) * Tổng thu nhập quốc dân (GNI): - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát Bảng 2 trong SGK tr.8 để trả lời câu hỏi: 1/ Em hãy so sánh GDP và GNI của Việt Nam trong từng năm 2021, 2022 và nêu ý nghĩa của từng chỉ tiêu tăng trưởng này. 2/ Em có nhận xét gì về sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2022 so với năm 2021? Bảng 2. Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam 2021 – 2022 Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 GDP 366,14 tỉ 408,8 tỉ GNI 347,4 tỉ 388,9 tỉ (Theo Ngân hàng Thế giới) * Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/ người): - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin, quan sát Bảng 2 trong SGK tr.9 để trả lời câu hỏi: Từ bảng số liệu, em hãy nhận xét sự khác nhau trong việc phản ánh kết quả tăng trưởng giữa chỉ tiêu GNI và chỉ tiêu GNI/người. Bảng 3. Chỉ tiêu GNI, GNI/người năm 2022 của Việt Nam – Trung Quốc – Singapore Tên nước GNI GNI/người 7
第 8 页
Việt Nam 388,9 tỉ 4.010 Trung Quốc 17,77 nghìn tỉ 12.850 Singapore 391,65 tỉ 67.200 (Theo Ngân hàng Thế giới) * Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế: - GV trình chiếu cho HS xem một số video để hiểu thêm về tình hình kinh tế và sự tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2023: + Video kinh tế Việt Nam 2023: https://www.youtube.com/watch?v=DvproS8nvRw + Video tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2023: https://www.youtube.com/watch? v=FjrO6zXT8Ng&t=31s - GV gợi ý, trong quá trình thảo luận nhóm đôi, HS tương tác và cộng tác hiệu quả với bạn học trong thời gian thực thông qua nền tảng soạn thảo văn bản trực tuyến (như Google Docs) để cùng phân tích dữ liệu, ghi chép nhanh sự khác nhau giữa các chỉ số GDP, GNI và GNI/người. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: + Em hiểu thế nào là tăng trưởng kinh tế? + Trình bày các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với 8
第 9 页
nhóm để trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: * Tổng sản phẩm quốc nội (GDP): + Chỉ tiêu tăng trưởng GDP của nước ta nhìn chung tăng trưởng nhanh (năm 2022 tăng 8,02% so với năm trước). + Tuy nhiên, giảm nhẹ vào năm 2021 (năm 2021 là 2,87% giảm xuống 2,56% vào năm 2021). * Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người: + Chỉ tiêu GDP là bình quân đầu người liên quan đến tổng giá trị sản phẩm hằng năm trên tổng số dân cư. + Chỉ số GDP/người là thước đo mức sống người dân của một quốc gia vì nó chỉ ra khối lượng sản phẩm hằng năm mà bình quân một người dân có thể có. * Tổng thu nhập quốc dân (GNI): 1/ Chỉ tiêu GDP và GNI của Việt Nam giai đoạn 2021 – 2022 đều tăng. Ý nghĩa: GDP và GNI tăng chứng tỏ mức thu nhập của nền kinh tế Việt Nam đạt ở mức ổn định trong một thời gian nhất định. 2/ Năm 2022 tăng trưởng kinh tế Việt Nam cao hơn 9
第 10 页
so với năm 2021. * Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/ người): + GNI là thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định. + GNI/người là thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm. - GV mời HS nêu khái niệm tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Tăng trưởng kinh tế và các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. Nhiệm vụ 2: Vai trò của tăng trưởng kinh tế b. Vai trò của tăng trưởng kinh 6.3.NC1a: HS sử Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập tế dụng máy tính kết - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu - Là điều kiện cần thiết để khắc nối Internet để truy nội dung Thông tin SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: phục tình trạng đói nghèo lạc cập và quan sát mô 1/ Em hãy chỉ ra vai trò của tăng trưởng kinh tế hậu. phỏng dữ liệu số từ được đề cập trong những thông tin trên. - Tạo điều kiện để giải quyết hệ thống giám sát 2/ Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để minh việc làm, tăng thu nhập, nâng và điều phối dựa chứng cho vai trò của tăng trưởng kinh tế. cao phúc lợi xã hội, phát triển trên nền tảng công - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính kết nối văn hóa,... nghệ IoT nhằm Internet để truy cập và quan sát mô phỏng dữ liệu số - Góp phần cải thiện chất lượng phân tích tính 10
第 11 页
từ hệ thống giám sát logicstics và điều phối luồng cuộc sống của người dân. khách quan, hiệu cảng biển thông minh dựa trên nền tảng công nghệ - Là tiền đề để củng cố an ninh, suất của công nghệ. IoT tại Hải Phòng nhằm phân tích trực quan tính quốc phòng, nâng cao vai trò chính xác, hiệu suất của công nghệ đóng góp vào tốc quản lí của Nhà nước, vị thế của độ tăng trưởng kinh tế 10,34% của địa phương. quốc gia. - GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: → Tăng trưởng kinh tế là điều Trình bày vai trò của tăng trưởng kinh tế. kiện tiên quyết để khắc phục tình Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học trạng tụt hậu đối với quốc gia tập đang phát triển như Việt Nam. - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về vai trò của tăng trưởng kinh tế theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: * Vai trò của tăng trưởng kinh tế được đề cập trong thông tin: + Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh. + Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. + Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. * Chứng minh vai trò của tăng trưởng kinh tế ở địa phương em. (đính kèm phía dưới Hoạt động) - GV mời HS nêu vai trò của tăng trưởng kinh tế. 11
第 12 页
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. CHỨNG MINH VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (Nhiệm vụ 2) Kinh tế Hải Phòng tăng trưởng 10,34%, đứng thứ 5 trên cả nước. 1. Số liệu tăng trưởng kinh tế tại Hải Phòng - Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu có sự tăng trưởng cao so cùng kì, một số chỉ tiêu tuy tăng thấp hơn so với cùng kì nhưng vẫn ở mức cao và vẫn đứng trong top đầu của cả nước như chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đứng thứ 5; chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp (IIP) đứng thứ 9. - GRDP tăng 10,34% so với cùng kì năm trước, đứng thứ 5 cả nước và thứ 2 vùng Đồng bằng sông Hồng. - Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,11%; khu vực công nghiệp – xây dựng tăng 11,54%; khu vực dịch vụ tăng 10,02%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 5,83%. 12
第 13 页
Tăng trưởng kinh tế năm 2023 của Hải Phòng Cơ cấu nền kinh tế của Hải Phòng trong năm 2023 2. Vai trò của tăng trưởng kinh tế ở Hải Phòng - Đời sống của người dân sẽ càng được cải thiện và tiến bộ. - Mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống được cải thiện như: tăng tuổi thọ, 13
第 14 页
giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, tăng khả năng trẻ em được giáo dục tại trường học cũng như giảm tỉ lệ mắc các căn bệnh hiểm nghèo, ung thư,… - Giảm tỉ lệ thất nghiệp. - Tạo tiền đề vật chất để cung cấp nguồn lực để củng cố an ninh quốc phòng, củng cố chế độ chính trị, tăng uy tín và vai trò quản lí của nhà nước đối với xã hội. (Theo Báo Pháp luật) * GV trình chiếu cho HS quan sát video về tình hình kinh tế Hải Phòng: + Kinh tế Hải Phòng trong mùa dịch Covid-19: https://youtu.be/OxzcA1_pMv8?si=6VtmlfISkaJ9WusQ + Hải Phòng hoàn thành chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2023: https://youtu.be/KemsZVY7hVA?si=mzWU_9MyAUooajHJ Hoạt động 2. Tìm hiểu về phát triển kinh tế a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trình bày được khái niệm phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế. - Phân biệt được tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. - Trình bày được vai trò của phát triển kinh tế. b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin, bảng, biểu đồ trong SGK tr.11-13 để trả lời các câu hỏi. - GV rút ra kết luận về khái niệm phát triển kinh tế, các chỉ tiêu phát triển kinh tế và vai trò của phát triển kinh tế. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm phát triển kinh tế, các chỉ tiêu phát triển kinh tế và vai trò của phát triển kinh tế theo chuẩn kiến thức của GV. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phát triển kinh tế và các chỉ 2. Phát triển kinh tế 6.2.NC1a: HS sử tiêu phát triển kinh tế a. Phát triển kinh tế và các chỉ dụng các công cụ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập tiêu phát triển kinh tế sơ đồ tư duy trực 14
第 15 页
* Câu hỏi 1: - Khái niệm: Phát triển kinh tế là tuyến và ứng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, đọc thông tin và sự tăng trưởng kinh tế gắn liền dụng sáng tạo quan sát Biểu đồ 3, Bảng 4 trong SGK tr.11, 12 để trả với sự chuyển dịch cơ cấu kinh văn bản tích hợp lời câu hỏi: tế và đảm bảo tiến bộ xã hội. AI (như Các thông tin, biểu đồ trên phản ánh các chỉ tiêu nào - Các chỉ tiêu đánh giá phát Whimsical AI, của phát triển kinh tế? Em có nhận xét gì về kết quả triển kinh tế: ChatGPT) để tự thực hiện các chỉ tiêu đó ở nước ta? + Sự gia tăng GDP, GNI, động hóa việc tổ GDP/người, GNI/người. chức kiến thức + Chuyển dịch cơ cấu ngành và tìm kiếm ý kinh tế theo hướng tích cực. tưởng lập luận. + Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội. Biểu đồ 3. Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam năm 2018, 2022 (Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2018, 2022, NXB Thống kê) Bảng 4. Một số thành tựu thực hiện tiến bộ xã hội của Việt Nam giai đoạn 2018 – 2022 Năm Năm Năm Năm Năm Chỉ số 2018 2019 2020 2021 2022 Chỉ số phát triển con 0,693 0,703 0,706 0,726 0,737 người (HDI) Hệ số bất bình 0,425 0,423 0,373 0,374 0,375 đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số 15
第 16 页
Gini) (Theo Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê các năm 2018, 2019, 2020, 2012, 2022, NXB Thống kê) *Câu hỏi 2: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, thảo luận để trả lời câu hỏi: Hãy phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế? * Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế: - GV trình chiếu một số video để HS biết thêm về phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế. + Video kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam năm 2021 – 2025: https://www.youtube.com/watch?v=NCzsOHd0GSc + Video ví dụ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế (tỉnh Nam Định): https://www.youtube.com/watch?v=zDRlM1h5yTA - GV yêu cầu HS sử dụng các công cụ sơ đồ tư duy trực tuyến có tích hợp tính năng AI (như Whimsical AI, GitMind AI) để tự động hóa việc tổ chức, phân loại và kết xuất nhanh cấu trúc sơ đồ so sánh, phân biệt bản chất giữa tăng trưởng kinh tế (sự thay đổi về lượng) và phát triển kinh tế (bao hàm cả lượng, chất, cơ cấu và tiến bộ xã hội). - GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: + Em hiểu thế nào là phát triển kinh tế? + Phát triển kinh tế được xác định qua các chỉ tiêu cơ bản nào? 16
第 17 页
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: * Câu hỏi 1: Thông tin 1 (SGK – tr.11) + Phản ánh chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế. + Kết quả thực hiện: Cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ tăng qua các năm. Có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Thông tin 2 (SGK – tr.12) + Phản ánh chỉ tiêu về tiến bộ xã hội. + Kết quả thực hiện: ● Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng qua các năm. ● Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini) giảm qua các năm. Đem lại cuộc sống hòa bình, ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. * Câu hỏi 2: Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế: + Tăng trưởng kinh tế: ● Sự thay đổi về lượng của nền kinh tế. ● Là điều kiện tiền đề cho phát triển kinh tế nhưng 17
第 18 页
không phải chỉ cần tăng trưởng kinh tế là đã đạt được phát triển kinh tế. + Phát triển kinh tế: ● Bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn chuyển dịch cơ cấu và tiến bộ xã hội. ● Trên cơ sở những kết quả đạt được về phát triển kinh tế, quốc gia luôn hướng tới mục tiêu tiến bộ xã hội, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau. - GV mời HS nêu khái niệm phát triển kinh tế và các chỉ tiêu xác định phát triển kinh tế. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dung Phát triển kinh tế và các chỉ tiêu phát triển kinh tế. - GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vai trò của phát triển kinh tế b. Vai trò của phát triển kinh tế 2.2.NC1a: HS sử Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Đảm bảo những tiền đề vật chất dụng các công cụ - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, nghiên cứu nội cần thiết cho việc phát triển kết bảng trắng điện dung Thông tin SGK tr.13 và trả lời câu hỏi: cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, văn tử trực tuyến 1/ Em hãy chỉ ra vai trò của phát triển kinh tế được đề hóa, giáo dục, tăng cường tiềm (như Padlet) để 18
第 19 页
cập trong thông tin trên. lực quốc phòng, an ninh, đẩy cùng đóng góp, 2/ Hãy lấy ví dụ cụ thể ở địa phương em để minh chứng mạnh hội nhập quốc tế, góp phần chia sẻ dữ liệu số cho vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế. nâng cao sức mạnh và sự thịnh và tổng hợp - GV yêu cầu các nhóm học sinh sử dụng công cụ bảng vượng của quốc gia. nhanh ý tưởng trắng điện tử trực tuyến (như Padlet) để cùng đóng góp, - Góp phần nâng cao trình độ thảo luận nhóm. chia sẻ dữ liệu số và tổng hợp nhanh các ý tưởng thảo phát triển, tạo đà phát triển luận của nhóm mình về minh chứng vai trò của phát nhanh, vững chắc cho nền kinh triển kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh lên không gian chung tế. của lớp. - Đảm bảo thực hiện tiến bộ xã - GV yêu cầu HS rút ra kết luận, trả lời câu hỏi: Trình hội như xây dựng thể chế kinh tế bày vai trò của phát triển kinh tế. tiến bộ, nâng cao năng lực tổ Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập chức quản lí của Nhà nước, thực - HS làm việc theo cặp sau đó trao đổi, thảo luận với hiện phân phối công bằng, hợp nhóm để trả lời câu hỏi. lí,... - HS rút ra kết luận về vai trò của phát triển kinh tế theo Phát triển kinh tế là điều kiện hướng dẫn của GV. tiên quyết để khắc phục tình - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). trạng tụt hậu đối với nước đang Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận phát triển như Việt Nam. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: 1/ Vai trò của phát triển kinh tế được đề cập trong thông tin: + Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực. + Tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và ứng dụng công nghệ cao tăng lên. + Chất lượng tăng trưởng được cải thiện, năng suất lao động được nâng lên rõ rệt. 2/ Chứng minh vai trò của tăng trưởng, phát triển 19
第 20 页
kinh tế ở địa phương em. (đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2) - GV mời HS nêu vai trò của phát triển kinh tế. - GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, học tập - GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV kết luận về nội dungVai trò của phát triển kinh tế. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. CHỨNG MINH VAI TRÒ CỦA TĂNG TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (Nhiệm vụ 2) Kinh tế TP Hồ Chí Minh duy trì đà tăng trưởng, phát triển kinh tế năm 2023 20
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!