第 1 页
Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Hệ thống lại kiến thức chương IV – Thủy sản - Trả lời các câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân. 2. Năng lực Năng lực chung: - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên. - Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu, nâng cao kiến thức về thủy sản. Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ: nắm được các kiến thức đã học về thủy sản. - Sử dụng công nghệ: vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức liên hệ thực tiễn, liên hệ bản thân để trả lời câu hỏi. Năng lực số (NLS): - [1.1.TC1b]: Thực hiện thành thạo quy trình tìm kiếm và xác minh dữ liệu về thị trường thủy sản trên Internet. - [3.1.TC1a]: Sử dụng phần mềm bảng tính hoặc sơ đồ tư duy số để cấu trúc lại nội dung ôn tập. 3. Phẩm chất - Tích cực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. 1
第 2 页
- Có ý thức tìm hiểu và thể hiện được sự yêu thích đối với các hoạt động liên quan đến thủy sản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, KHBD. - Tranh ảnh, sơ đồ liên quan đến nội dung kiến thức chương IV. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng tương tác, phần mềm sơ đồ tư duy (Xmind/Canva), công cụ kiểm tra (Quizizz/Kahoot). - Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 2. Đối với học sinh - SGK. - Đọc trước bài học trong SGK. - Tìm kiếm và đọc trước tài liệu liên quan đến thủy sản. - Thiết bị số cá nhân (điện thoại/máy tính bảng) có cài đặt phần mềm bảng tính (Excel/Sheets) và công cụ AI (Google Lens). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu : Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung : GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Việt Nam. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày một vài hiểu biết của mình về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Việt Nam. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập 2
第 3 页
- HS dựa vào các kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi của GV. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số HS đưa ra ý kiến của mình: Với sự vào cuộc quyết liệt, cùng những giải pháp cụ thể từ trung ương đến địa phương, công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản của Việt Nam đạt được kết quả đáng ghi nhận. + Nhận thức của đông đảo của người dân, nhất là ngư dân ven biển đã có sự chuyển biến rõ rệt. Xuất hiện nhiều hành động tích cực, việc làm tích cực trong việc thả về tự nhiên các loài thủy sinh vật quý hiếm. + Tình trạng sử dụng các ngư cụ cấm, ngư cụ khai thác mang tính tận diệt nguồn lợi thủy sản đã từng bước được kiểm soát, không còn phổ biến, tràn lan như trước. - HS khác nhận xét, có thể nêu ý kiến khác. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vào bài học: Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi hệ thống lại kiến thức trong chương IV một lần nữa. Chúng ta cùng vào bài Ôn tập chương IV. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức a. Mục tiêu: HS hệ thống hóa kiến thức về thủy sản (giới thiệu về thủy sản; nuôi cá ao; lập kế hoạch nuôi cá cảnh). b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS thảo luận theo nhóm, nêu tóm tắt, ngắn gọn các kiến thức đã học trong chương IV. c. Sản phẩm học tập: HS vẽ được vào vở sơ đồ tư duy kiến thức cơ bản đã học của chương IV. d. Tổ chức hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Hệ thống hóa kiến thức [3.1.TC1a]: - GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS Sơ đồ tư duy số (Mindmap) Sử dụng phần thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Nêu tóm tắt, mềm để thiết 3
第 4 页
ngắn gọn những kiến thức chủ yếu đã được đầy đủ kiến thức chương IV. kế sơ đồ tư học trong chương IV. duy. - GV khuyến khích HS: Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết nội dung nhóm trên máy tính/điện thoại. Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thảo luận theo nhóm và thiết kế. - HS sử dụng phần mềm Canva hoặc Xmind trên máy tính để tạo sơ đồ tư duy số, chèn hình ảnh minh họa sống động cho các nhánh kiến thức. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện một số nhóm trình bày sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương IV. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học trong chương IV để trả lời câu hỏi. 4
第 5 页
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thực thực tế để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về thủy sản. d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Câu 1. Điền vai trò của thủy sản vào các ảnh dưới đây cho phù hợp: Câu 2. Bộ phận nào trên cơ thể của cá được sử dụng làm thực phẩm cho con người và bộ phận nào được sử dụng làm thức ăn cho chăn nuôi. Đánh dấu (x) vào cột phù hợp trong bảng sau: STT Cơ quan, bộ phận của cá Sử dụng làm thực Sử dụng làm thức ăn phẩm cho người cho chăn nuôi 1 Đầu cá 2 Vây cá 3 Vảy cá 4 Thịt cá 5 Nội tạng cá Câu 3. a. Điền tên các loại ao nuôi cá vào chỗ “….” trong hình dưới đây: 5
第 6 页
b. Điền tên các bước trong quy trình chuẩn bị ao nuôi cá vào chỗ “….” trong hình dưới đây: c. Điền tên các loài thủy sản vào chỗ “….” trong hình dưới đây: Câu 4. Điền chữ Đ vào những phát biểu đúng, chữ S vào những phát biểu sai trong bảng dưới đây: Đặc điểm Đúng Sai a. Cá giống cần viên thức ăn nhỏ hơn thức ăn nuôi cá thương phẩm b. Cá nhỏ nhu cầu đạm trong thức ăn lớn hơn cá lớn c. Tỉ lệ thức ăn cho cá giống cao hơn cho cá thương phẩm tính theo khối lượng 6
第 7 页
d. Cá giống cần nhiều bữa ăn trong ngày hơn cá thương phẩm e. Nuôi cá không cần tính toán mật độ thả g. Cho cá ăn càng nhiều thì càng nhanh lớn. Câu 5. a. Điền tên các loài cá cảnh vào chỗ “…” trong hình dưới đây: b. Điền tên một số loại thức ăn nuôi cá cảnh vào chỗ “…” trong hình dưới đây: Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời. - GV hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi: Câu 1. a. Cung cấp thực phẩm cho con người. b. Phục vụ vui chơi, giải trí. c. Cung cấp nguồn hàng cho xuất khẩu. d. Bảo vệ chủ quyền biển đảo. Câu 2. 7
第 8 页
STT Cơ quan, bộ phận của cá Sử dụng làm thực Sử dụng làm thức ăn phẩm cho người cho chăn nuôi 1 Đầu cá x x 2 Vây cá x 3 Vảy cá x 4 Thịt cá x 5 Nội tạng cá x Câu 3. a. áo đất, áo xây, áo lót bạt. b. tát cạn ao, hút bùn, rắc vôi khử trùng, phơi ao, lấy nước vào ao. c. cá chép, ếch, cá rô phi, cá rô đồng, ba ba, tôm càng xanh. Câu 4. Đặc điểm Đúng Sai a. Cá giống cần viên thức ăn nhỏ hơn thức ăn nuôi cá thương phẩm x b. Cá nhỏ nhu cầu đạm trong thức ăn lớn hơn cá lớn x c. Tỉ lệ thức ăn cho cá giống cao hơn cho cá thương phẩm tính theo x khối lượng d. Cá giống cần nhiều bữa ăn trong ngày hơn cá thương phẩm x e. Nuôi cá không cần tính toán mật độ thả x g. Cho cá ăn càng nhiều thì càng nhanh lớn. x Câu 5. a. Cá hề Nemo, cá Koi, cá Mao tiên, cá rồng, cá chọi, cá bảy màu. b. Giun, côn trùng, thức ăn tổng hợp. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã phòng thi. - Bộ câu hỏi trắc nghiệm: 8
第 9 页
Câu 1. Vai trò của nuôi trồng thủy sản là gì? A. Cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu. B. Chỉ cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. C. Chỉ phục vụ mục đích xuất khẩu. D. Không có vai trò gì quan trọng. Câu 2. Loại thủy sản nào dưới đây được nuôi phổ biến ở nước ta? A. Cá tra, cá rô phi, tôm sú. B. Cá voi, cá mập. C. San hô, cá cảnh biển. D. Cá hồi đại dương. Câu 3. Việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản mang lại lợi ích gì? A. Làm giảm sản lượng đánh bắt. B. Bảo vệ môi trường sống và sự đa dạng sinh học của các loài thủy sản. C. Tăng chi phí nuôi trồng. D. Chỉ bảo vệ các loài cá quý hiếm. Câu 4. Yếu tố môi trường nào quan trọng nhất trong nuôi trồng thủy sản? A. Ánh sáng mặt trời. B. Chất lượng nước (nhiệt độ, oxy, pH). C. Độ dốc của ao. D. Loại đất xung quanh ao. Câu 5. Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ nguồn lợi thủy sản? A. Sử dụng chất độc, điện để đánh bắt. B. Đánh bắt thủy sản còn non. C. Nghiêm cấm đánh bắt bằng chất nổ, chất độc. D. Đánh bắt vào mùa sinh sản. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút. - GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 9
第 10 页
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. 1. A 2. A 3. B 4. B 5. C Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức. [5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện, chia sẻ được những hiểu biết liên quan đến nội dung chương học. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS liên quan đến thủy sản. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Câu 1. Kể tên một số loài thủy sản có giá trị cao đối với đời sống con người và nền kinh tế. Câu 2. Nam có kế hoạch nuôi 20 con cá bảy màu. Cho biết giá mỗi con cá bày màu là 3 000 đồng, mỗi bể 10 lít nuôi được 10 con và có giá 15 000 đồng, máy sủi mini là 10 000 đồng/bộ. Mỗi ngày có 20 con cá bảy màu ăn hết 1 500 đồng tiền thức ăn. Một số chi phí khác là 3 000 đồng/tháng. Em hãy giúp bạn Nam tính toán chi phí cần thiết để nuôi 20 con cá bảy màu trong 3 tháng đầu theo gợi sau: STT Nội dung Đơn vị tính Số lượng Đơn giá ước Chi phí dự tính (đồng) tính (đồng) 1 Cá giống Con 2 Bể nuôi Chiếc 3 Thức ăn Ngày 4 Máy sủi Chiếc 10
第 11 页
5 Chi phí khác Tháng Tổng chi phí ước tính Câu 3. Em hãy vẽ một bức tranh về chủ đề “Bể cá cảnh của em” và cho biết đặc điểm của loại cá cảnh em vẽ trong bức tranh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ. - GV hỗ trợ, hướng dẫn HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi: Câu 1. Một số loài thủy sản có giá trị cao đối với đời sống con người và nền kinh tế: tôm hùm, cá, ba ba,.... Câu 2. STT Nội dung Đơn vị tính Số lượng Đơn giá ước Chi phí dự tính (đồng) tính (đồng) 1 Cá giống Con 20 3 000 60 000 2 Bể nuôi Chiếc 2 15 000 30 000 3 Thức ăn Ngày 3 45 000 135 000 4 Máy sủi Chiếc 2 10 000 20 000 5 Chi phí khác Tháng 3 3 000 9 000 Tổng chi phí ước tính: 254 000 đồng Câu 3. Một số bức tranh về chủ đề “Bể cá cảnh của em”: 11
第 12 页
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS hệ thống hóa, ôn tập lại các kiến thức đã học trong chương IV. - Trả lời phần Câu hỏi (Từ câu 1 đến câu 6) SGK tr.82. 12
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!