第 1 页
BÀI 11: PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH CHO VẬT NUÔI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Trình bày được vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi. - Nêu được nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng trị bệnh cho vật nuôi. 2. Năng lực Năng lực chung: - Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi; nguyên nhân gây bệnh và biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi. - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên. Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ: nhận thức vai trò của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi. - Đánh giá công nghệ: đánh giá nguyên nhân gây bệnh, từ đó lựa chọn biện pháp thích hợp để phòng trị bệnh cho vật nuôi. Năng lực số (NLS): - [1.1.TC1.a]: Sử dụng được công cụ tìm kiếm để xác định thông tin, hình ảnh về bệnh vật nuôi theo từ khóa. - [2.1.TC1.a]: Sử dụng được các công cụ kỹ thuật số (như Padlet, Zalo, Google Docs) để chia sẻ, trao đổi thông tin trong nhóm. - [6.3.TC1.a]: Nhận biết được một số ứng dụng của AI/IoT trong việc giám sát môi trường chuồng trại (phòng bệnh tự động). - [6.3.TC1.b]: Sử dụng được công cụ AI đơn giản (Chatbot/Trợ lý ảo) để hỗ trợ tìm kiếm thông tin về dịch vụ thú y. 1
第 2 页
3. Phẩm chất - Có ý thức phòng trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình hoặc địa phương. - Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, Giáo án. - Các tranh giáo khoa của bài Phòng và trị bệnh cho vật nuôi. - Học liệu số: Phiếu học tập số (Google Forms/Padlet). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 2. Đối với học sinh - SGK. - Đọc trước bài học trong SGK. - Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến phòng và trị bệnh cho vật nuôi. - Smartphone/Máy tính bảng (nếu có) để tra cứu thông tin. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, lí giải vì sao vật nuôi bị bệnh. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS quan sát một số hình ảnh vật nuôi bị bệnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao vật nuôi bị bệnh? 2
第 3 页
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: Một số nguyên nhân gây bệnh ở vật nuôi + Sinh vật gây bệnh. + Thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng. + Thức ăn không an toàn. + Động vật kí sinh. + Môi trường sống không thuận lợi. - GV nhận xét, đánh giá. - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta đã vừa nêu một số nguyên nhân gây bệnh ở vật nuôi. Vậy, những biện pháp nào được dùng để phòng, trị bệnh cho vật nuôi? Việc phòng trị bệnh có vai trò như thế nào đối với vật nuôi? Để trả lời cụ thể hơn cho những câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò phòng, trị bệnh cho vật nuôi. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh và tác dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NĂNG LỰC SỐ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Vai trò của phòng, trị - [1.2.TC1.b]: tập bệnh cho vật nuôi. Thực hiện đánh - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục I, - Bệnh là trạng thái không giá thông tin quan sát Hình 11.1 SGK tr.52 và yêu cầu bình thường của vật nuôi. thông qua video. HS trả lời câu hỏi: - Biểu hiện bệnh của mỗi 3
第 4 页
+ Bệnh ở vật nuôi là gì? loại vật nuôi: - [1.1.TC1.a]: + Nêu một số biểu hiện bệnh của mỗi vật + Hình 11.1a. buồn bã Giải thích được nuôi. + Hình 11.1b. bại liệt nhu cầu + Hình 11.1c: chảy nước thông tin, - mắt. + Ngoài ra, còn một số biểu hiện khác: chậm chạp, bỏ ăn, tiêu chảy, ho, sốt,…. GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một số Bệnh nặng có thể gây biểu hiện của vật nuôi bị bệnh ở gia đình chết vật nuôi. (địa phương) em. - Tác dụng của việc phòng, - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phòng và trị bệnh cho vật nuôi: trị bệnh cho vật nuôi có tác dụng gì? + Tăng cường sức khỏe, - GV yêu cầu HS tìm kiếm một video/bài sức đề kháng cho vật nuôi, viết trên mạng nói về thiệt hại kinh tế khi giúp vật nuôi giảm khả dịch tả lợn Châu Phi xảy ra để minh chứng năng nhiễm bệnh. cho tầm quan trọng của phòng bệnh. + Tiêu diệt mầm bệnh, hạn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập chế sự tiế xúc của vật nuôi - HS đọc SGK, quan sát Hình 11.1 và trả với nguồn bệnh, ngăn cản lời câu hỏi. sự lây lan của dịch bệnh. - HS sử dụng từ khóa "thiệt hại dịch tả lợn + Tiêm vắc-xin có tác dụng Châu Phi" trên Google để tìm số liệu minh tạo ra miễn dịch cho vật họa. nuôi, giúp vật nuôi chống - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu lại tác nhân gây bệnh. cần thiết. + Giảm tác hại của bệnh và Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và giúp vật nuôi nhanh phục thảo luận hồi. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về một số biểu hiện của vật nuôi bị bệnh và tác 4
第 5 页
dụng của việc phòng, trị bệnh cho vật nuôi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NĂNG LỰC SỐ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Một số nguyên nhân gây - [2.1.TC1.a]: tập bệnh cho vật nuôi Hợp tác trên môi - GV hướng dẫn HS quan sát Hình 11.2 - Các nguyên nhân chính gây trường số. SGK tr.53 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: bệnh cho vật nuôi: - [1.2.TC1.a]: Nêu các nguyên nhân chính gây bệnh + Do vi sinh vật gây bệnh (vi Tìm kiếm thông cho vật nuôi và cho ví dụ minh họa. khuẩn, virus,..). tin trên các + Do thừa hoặc thiếu chất dinh website chính - dưỡng; thức ăn không an toàn. thống để chọn Do động vật kí sinh (ve, rận, giun, thông tin. sán..). + Do môi trường sống không GV cung cấp đường link Padlet/Google thuận lợi (quá nóng, quá lạnh). Sheets cho các nhóm. Ví dụ: - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi + Bò ăn phải cây cỏ có độc, sẽ bị và thực hiện nhiệm vụ sau vào Phiếu học ngộ độc. + Lợn nái nuôi con mà thiếu 5
第 6 页
tập số: Điền nguyên nhân gây bệnh khoáng thì dễ bị liệt chân... tương ứng với từng bệnh vào bảng dưới + Nếu gia súc ăn nhiều lá sắn đây: tươi, vỏ củ sắn sẽ bị ngộ độc, STT Bệnh Nguyên nhân nặng hơn có thể bị chết. gây bệnh - Nguyên nhân gây bệnh tương 1 Bệnh ghẻ chó ? ứng: 2 Bệnh cúm gia ? STT Bệnh Nguyên nhân cầm gây bệnh 3 Bệnh lở mồm, ? 1 Bệnh Do động vật kí long móng ở ghẻ sinh (ve, rận, trâu bò chó giun, sán..) 4 Bệnh còi ? 2 Bệnh Do vi sinh vật xương, loãng cúm gây bệnh (vi xương ở lợn gia khuẩn, virus,..) 5 Bệnh cảm ? cầm nóng ở gà 3 Bệnh Do vi sinh vật 6 Bệnh tụ huyết ? lở gây bệnh (vi trùng ở lợn mồm, khuẩn, virus,..) - GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri thức long bổ sung SGK tr.54. móng - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Sử ở trâu dụng internet, sách, báo để tìm tại sao bò bệnh do vi sinh vật lại nguy hiểm ? 4 Bệnh Do thừa hoặc Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học còi thiếu chất dinh tập xương, dưỡng; thức ăn - HS đọc SGK, quan sát Hình 11.2, thảo loãng không an toàn luận và trả lời câu hỏi. xương - HS truy cập Padlet/Sheets của lớp, ở lợn nhập liệu kết quả thảo luận của nhóm 5 Bệnh Do môi trường mình vào các cột tương ứng (Hợp tác cảm sống không 6
第 7 页
trên môi trường số). nóng ở thuận lợi (quá - HS tìm kiếm thông tin về "tác hại bệnh gà nóng, quá truyền nhiễm vật nuôi" trên Internet, so lạnh) sánh thông tin từ 2 nguồn khác nhau (ví 6 Bệnh Do vi sinh vật dụ: báo Nông nghiệp và Wikipedia) để tụ gây bệnh (vi chọn thông tin tin cậy. huyết khuẩn, virus,..) - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu trùng ở cần thiết. lợn Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Bệnh do vi sinh vật lại nguy thảo luận hiểm vì bệnh do vi sinh vật gây ra - GV chiếu kết quả trên Padlet, mời thường lây lan nhanh, gây thiệt nhóm nhanh nhất trình bày. hại lớn về kinh tế và khó điều trị - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về được bằng kháng sinh; có thể gây một số nguyên nhân gây bệnh cho vật chết vật nuôi. nuôi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Tìm hiểu về một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NĂNG LỰC SỐ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Một số biện pháp [6.3.TC1.b]: Sử 7
第 8 页
phòng, trị bệnh cho vật dụng AI để tìm - GV hướng dẫn HS đọc nội dung thông tin nuôi kiếm thông tin mục III.1, quan sát Hình 11.3 SGK 54 và trả 1. Phòng bệnh cho vật nhanh. lời câu hỏi : nuôi + Phòng bệnh cho vật nuôi là gì? - Phòng bệnh cho vật nuôi + Quan sát Hình 11.3 và nêu một số biện là thực hiện các biện pháp pháp phòng bệnh cho vật nuôi. phòng ngừa, nhằm bảo vệ cơ thể vật nuôi khỏi các tác nhân gây bệnh. - Một số biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi: + Hình 11.3a: Cho vật nuôi ăn uống đầy đủ thức ăn. + Hình 11.3b: Chăm sóc chu đáo: thực hiện chăm sóc phù hợp với từng đối tượng vật nuôi, đảm bảo chuồng nuôi ấm vào mùa - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một số đông, thoáng mát về mùa biện pháp phòng bệnh cho vật nuôi ở gia hè, không quá nóng, không đình, địa phương em. quá lạnh. - GV yêu cầu HS: Sử dụng internet, sách, + Hình 11.3c: Vệ sinh môi báo,... để tìm hiểu về tác dụng của một số loại trường sạch sẽ vaccine trong phòng bệnh cho vật nuôi. + Hình 11.3d: Tiêm phòng - GV hướng dẫn HS tự đọc mục Tri thức bổ vaccine đầy đủ theo quy sung SGK tr.55. định. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục II.2, - Một số loại vaccine trong quan sát Hình 11.4 SGK tr.55 và yêu cầu HS phòng bệnh cho vật nuôi: trả lời câu hỏi: + Vaccine H5N1 phòng + Trị bệnh cho vật nuôi là gì ? chống cúm gia cầm . 8
第 9 页
+ Nêu một số biện pháp trị bệnh cho vật nuôi + Vaccine LMLM AVAC- và ý nghĩa của các biện pháp đó. V6 FMD Emulsion type O phòng bệnh lở mồm long móng cho gia súc. + Vaccine Veorab phòng bệnh dại cho động vật. 2. Trị bệnh cho vật nuôi - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Nêu một số - Trị bệnh cho vật nuôi là biện pháp trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa các biện pháp giúp cho cơ phương em. thể vật nuôi khỏi bệnh như - GV gợi ý HS thử hỏi một công cụ AI (nếu có dùng thuốc, phẫu thuật,…. điều kiện, ví dụ ChatGPT) câu hỏi: "Vai trò - Một số biện pháp trị bệnh của cảm biến IoT trong chăn nuôi là gì?". cho vật nuôi và ý nghĩa của - GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ các biện pháp đó: sung SGK 56 và cho HS quan sát thêm một số + Dùng thuốc kháng sinh hình ảnh về bệnh viện thú y. điều trị cho gia súc, gia cầm: nhằm tiêu diệt (loại trừ) nguyên nhân gây bệnh trong cơ thể con vật. + Dùng các loại thuốc điều trị triệu chứng, trợ sức, trợ lực: nhằm làm tăng sức đề kháng cho con vật, loại trừ mầm bệnh, chống stress, rút ngắn thời gian điều trị, con vật nhanh hồi phục, không bị còi cọc, giảm thiệt hại kinh tế 9
第 10 页
+ Phẫu thuật: trị các bệnh nghiêm trọng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 11.3, 11.4, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về một số biện pháp phòng, trị bệnh cho vật nuôi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc trả lời câu hỏi trắc nghiệm. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức trò chơi trên nền tảng Quizizz hoặc Azota. Câu 1. Đâu không phải là một trong những biểu biện bệnh của vật nuôi? A. Buồn bã, chậm chạp. B. Giảm, bỏ ăn. 10
第 11 页
C. Ho, tiêu chảy, bại liệt. D. Rụng lông. Câu 2. Khi bị nhiễm lạnh, lợn con sẽ có triệu chứng gì nổi bật? A. Lông trắng bệch. B. Đi ngoài phân trắng. C. Bỏ ăn uống. D. Sụt cân nhanh chóng. Câu 3. Khi vật nuôi mắc bệnh chữa nặng, phương pháp xử lý nào dưới đây chính xác nhất? A. Cách ly vật nuôi theo dõi thêm. B. Bán ngay khi có thể. C. Báo ngay cho cán bộ thú y đến thăm khám. D. Vệ sinh môi trường sạch sẽ. Câu 4. Bệnh nào dưới đây có thể phát triển thành dịch? A. Bệnh tả lợn. B. Bệnh cúm gà. C. Bệnh toi gà. D. Tất cả đều đúng. Câu 5. Bệnh nào dưới đây là bệnh do các vi sinh vật gây ra? A. Bệnh sán. B. Bệnh cảm lạnh. C. Bệnh toi gà. D. Bệnh ve. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - [1.1.TC1.a]: HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập link/quét mã QR để làm bài 5 câu hỏi trắc nghiệm trong 5 phút. - GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận Hệ thống hiển thị bảng xếp hạng và đáp án đúng. Câu 1. Đáp án D 11
第 12 页
Câu 2. Đáp án B Câu 3. Đáp án C Câu 4. Đáp án D Câu 5. Đáp án C. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi thực tiễn. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những hiểu biết của em về các dịch vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm hiểu trên sách, báo, internet và nêu những hiểu biết của em về các dịch vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y gần nơi em sống. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời - [1.1.TC1.b]: HS sử dụng Google Maps, gõ từ khóa "Thú y gần đây" hoặc "Trạm thú y [Tên địa phương]" để tìm địa điểm và đánh giá độ uy tín qua số sao/bình luận. - [6.3.TC1.b]: HS có thể sử dụng công cụ AI (như ChatGPT/Gemini - dưới sự giám sát) để yêu cầu: "Hãy liệt kê danh sách các việc cần làm khi chó bị bỏ ăn" để tham khảo quy trình sơ cứu trước khi đưa đi thú y. - GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận HS chia sẻ thông tin tìm được (Tên phòng khám, dịch vụ: tiêm phòng, phẫu thuật, siêu âm...) . Một số dịch vụ thăm khám vật nuôi ở bệnh viện thú y: - Dịch vụ khám chữa bệnh động vật, dịch vụ chăm sóc thú cưng tại nhà 24/24. - Tiêm vacxin, xổ lãi, triệt sản. 12
第 13 页
- Phẫu thuật thẩm mỹ, mổ đẻ. - Siêu âm động vật tại nhà. - Tư vấn chăm sóc động vật. - Test bệnh truyền nhiễm, ký sinh trên chí mèo. - Tiêm ngừa ve, rận. - Điều trị bệnh ngoài da, ghẻ, nấm. - Điều trị thú biếng ăn, gầy còm, thiếu chất. - Cấp cứu, lưu chuồng động vật bị bệnh. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.56. - Đọc và tìm hiểu trước Bài 12 – Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ. 13
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!