Giáo án Năng lực số (Công nghệ 7) - Bài 12.Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ

UN
Uni24h
0 次下载
18
0

资料内容

第 1 页

Ngày soạn:…/…/… Ngày dạy:…/…/… BÀI 12: CHĂN NUÔI GÀ THỊT TRONG NÔNG HỘ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Trình bày được kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt. 2. Năng lực Năng lực chung: - Lựa chọn được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về chăn nuôi gà thịt trong nông hộ. - Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. - Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và và trao đổi nhiệm vụ học tập với giáo viên. Năng lực công nghệ: - Nhận thức công nghệ: nhận thức được nội dung cơ bản về kĩ thuật nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt. - Giao tiếp công nghệ: biết được một số thuật ngữ về kĩ thuật chăn nuôi; - Đánh giá công nghệ: đưa ra được nhận xét về tính hợp lí của các kĩ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho gà. Năng lực số: - [1.1.TC1b]: Thực hiện được quy trình tìm kiếm hình ảnh/video về các mô hình chuồng nuôi gà tiên tiến trên Internet để so sánh với mô hình truyền thống. - [6.2.TC1a]: Sử dụng được công cụ AI (Chatbot/Trợ lý ảo) để hỗ trợ tra cứu thông tin về thành phần dinh dưỡng hoặc chẩn đoán sơ bộ bệnh ở gà dựa trên triệu chứng. 1

第 2 页

- [2.4.TC1a]: Lựa chọn và sử dụng được công cụ cộng tác trực tuyến (như Padlet/Google Docs) để tổng hợp kết quả thảo luận nhóm về các bệnh phổ biến ở gà. 3. Phẩm chất - Có ý thức vận dụng kiến thức về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà vào thực tiễn chăn nuôi gia đình, địa phương. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - SGK, Giáo án. - Các tranh giáo khoa của bài Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ. - Hình ảnh, video về kĩ thuật chăn nuôi, chăm sóc và phòng, trị bệnh cho gà thịt. - Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học. 2. Đối với học sinh - SGK. - Đọc trước bài học trong SGK. - Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến bài học. - Thiết bị di động (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số món ăn được chế biến từ thịt gà. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS quan sát một số hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:Em hãy cho biết một số món ăn được chế biến từ thịt gà. 2

第 3 页

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Một số món ăn được chế biến từ thịt gà như gà luộc, cháo gà, gà nướng, gà hấp, lẩu gà, phở gà, gà kho tàu, gà hầm, gà rang muối, gỏi gà, cơm gà,… - GV dẫn dắt vào bài học: Thịt ăn là nguồn thực phẩm phổ biến. Các món ăn được chế biến từ gà có giá trị dinh dưỡng cao. Vậy, kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc gà như thế nào? Có những biện pháp nào để phòng và trị bệnh cho gà thịt? Để trả lời những câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay –Bài 12: Chăn nuôi gà thịt trong nông hộ. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của chuồng nuôi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được những tiêu chuẩn kĩ thuật của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ. 3

第 4 页

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở tiêu chuẩn của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học I. Chuồng nuôi [1.1.TC1b]: tập - Những tiêu chuẩn kĩ thuật của Thực hiện tìm - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục, chuồng nuôi gà thịt trong nông kiếm trên quan sát Hình 12.1, 12.2 và trả lời câu hỏi: hộ: Internet. + Hãy cho biết những tiêu chuẩn kĩ thuật + Làm ở nơi cao ráo, tránh ngập của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ. nước vào mùa đông. + Tại sao người ta thường bố trí hướng + Chọn hướng thích hợp để chuồng về phía nam hoặc phía đông tránh gió lùa và ánh nắng trực nam? tiếp. + Chuồng cần đảm bảo ấm về mùa đông, mát về mùa hè. + Nền chuồng nền lát gạch, láng xi măng. Tường gạch xây cao, phía trên làm bằng lưới mắt cáo, bên ngoài có bạt che chắn. - GV yêu cầu HS quan sát Hình 12.3 SGK - Người ta thường bố trí hướng tr.58 và trả lời câu hỏi: Nên chọn loại chuồng về phía nam hoặc phía chuồng nào để nuôi gà thịt. Tại sao? đông nam vì gió nam, đông nam - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, mát mẻ, tránh được nắng chiều, thực hiện nhiệm vụ: Hãy tìm hiểu về vai mưa, đón được ánh nắng lúc trò của lớp độn chuồng và lớp sàn sáng. thoáng. - Nên chọn chuồng Hình 12.3a - GV đặt vấn đề mở rộng: "Hiện nay công vì chuồng nuôi đảm bảo độ thông thoáng hơn so với chuồng 4

第 5 页

nghệ số hỗ trợ việc quản lý chuồng trại nuôi Hình 12.3b. như thế nào?" - Vai trò của lớp độn chuồng và - GV yêu cầu các nhóm sử dụng điện lớp sàn thoáng: thoại, truy cập Google Search, tìm kiếm + Hút ẩm từ chất thải. với từ khóa "Mô hình chuồng nuôi gà + Giảm bớt sự tiếp xúc trực tiếp thông minh" hoặc "Ứng dụng IoT trong giữa vật nuôi và chất thải của vật nuôi gà" để tìm 01 hình ảnh/video minh nuôi. họa về hệ thống cảm biến nhiệt độ/độ ẩm + Giảm sự tập trung của vi tự động. khuẩn và làm giảm bớt thức ăn Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập của chúng, số lượng vi sinh vật - HS đọc SGK, quan sát Hình 12.1, 12.2, nhờ đó mà giảm đi. thảo luận và trả lời câu hỏi. + Điều hòa độ ẩm và nhiệt độ - HS thực hiện thao tác tìm kiếm, lọc kết của môi trường chăn nuôi vật quả từ các trang báo uy tín (VnExpress, nuôi. Nông nghiệp VN...) và lưu lại hình ảnh minh họa. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về tiêu chuẩn của chuồng nuôi gà thịt trong nông hộ. - HS chia sẻ hình ảnh tìm được về chuồng nuôi có gắn cảm biến (IoT). - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 5

第 6 页

chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 2: Tìm hiểu về thức ăn và cho ăn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các loại thức ăn, thành phần dinh dưỡng có trong các loại thức ăn cho gà thịt, đồng thời biết được nguyên tắc cho gà găn ở các lứa tuổi khác nhau. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào các loại thức ăn nuôi gà, thành phần dinh dưỡng có trong từng loại thức ăn, nguyên tắc phối trộn thức ăn. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Thức ăn và cho ăn [6.2.TC1a]: tập 1. Thức ăn Sử dụng AI - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục - Có 2 loại thức ăn cho gà: Thức ăn trong học II.1, quan sát Hình 12.4 và trả lời câu hỏi: tự nhiên và thức ăn công nghiệp. tập. + Có mấy loại thức ăn cho gà ? - Thành phần dinh dưỡng trong mỗi + Trong mỗi loại thức ăn, bao gồm loại thức ăn cần đủ 4 nhóm dinh những thành phần dinh dưỡng nào? dưỡng: nhóm chất đạm, nhóm tinh bột, nhóm chất béo, nhóm vitamin và chất khoáng. + Thức ăn công nghiệp: thường có đủ các nhóm dinh dưỡng, phù hợp với độ tuổi của gà. + Thức ăn tự nhiên: cần phối trộn đủ 4 nhóm dinh dưỡng theo tỉ lệ phù hợp để gà nhanh lớn, có sức đề kháng cao. - Các loại thức ăn tự nhiên của gà trong Hình 12.4: - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Ở gia Nhóm Tên 6

第 7 页

đình hay địa phương em thường nuôi gà dinh thức ăn thịt bằng những loại thức ăn nào? Kể tên dưỡng một vài loại thức ăn tự nhiên. Chất đạm Giun, - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và tôm, cá thực hiện nhiệm vụ: Sắp xếp các loại Tinh bột Ngô, thức ăn tự nhiên của gà trong Hình 12.4 thóc vào các nhóm dinh dưỡng thích hợp. Chất béo Đậu Nhóm dinh Tên thức ăn Vitamin và Rau, dưỡng khoáng bèo Chất đạm chất Tinh bột - Máng ăn, uống của gà: Chất béo + Hình 12.5a: máng ăn (phân thành Vitamin và các ngăn để chứa các loại thức ăn khoáng chất khác nhau). - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi + Hình 12.5b: Máng uống (có 1 và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 12.5 và ngăn duy nhất). cho biết đâu là máng ăn, đâu là máng 2. Cho gà ăn uống? - Cách cho gà ăn phù hợp: + Cho gà ăn thức ăn thức ăn phù hợp với tuổi của gà.  Dưới 1 tháng tuổi: thức ăn giàu đạm, cho ăn tự do, thức - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục ăn luôn có trong máng ăn. I.2 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cho gà  Từ 1-3 tháng tuổi: ăn 3-4 ăn như thế nào là phù hợp? lần/ngày. - GV đặt tình huống: "Nếu muốn tự phối  Trên 3 tháng tuổi: ăn tự do. trộn thức ăn cho gà 1 tháng tuổi từ ngô, + Sử dụng máng ăn phù hợp. cám gạo và bột cá, tỉ lệ nào là hợp lý?" + Cho gà uống nước đầy đủ. - GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ AI (như ChatGPT/Bing Chat/Poe) trên thiết 7

第 8 页

bị di động để đặt câu hỏi: "Gợi ý công thức phối trộn thức ăn tự nhiên cho gà thịt 1 tháng tuổi từ ngô, cám và bột cá". Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, quan sát Hình 12.4, 12.5, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS nhập câu lệnh (prompt) vào công cụ AI, đọc kết quả tư vấn và so sánh với thông tin trong SGK về nhu cầu dinh dưỡng (gà con cần nhiều đạm). - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về các loại thức ăn nuôi gà, thành phần dinh dưỡng có trong từng loại thức ăn, nguyên tắc phối trộn thức ăn. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 3: Tìm hiểu về chăm sóc cho gà a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được cách chăm sóc gà ở các giai đoạn khác nhau. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận và trả lời câu hỏi. 8

第 9 页

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở đặc điểm sinh lí của gà con, cách chăm sóc gà phù hợp với từng giai đoạn. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Chăm sóc cho gà [5.2.TC1b]: - GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, trả lời câu 1. Giai đoạn từ khi gà mới nở Chọn công hỏi: đến khi gà 1 tháng tuổi cụ số để giải + Gia đình của bạn nào nuôi gà? - Đặc điểm của gà con ở giai quyết vấn + Hãy nêu một vài đặc điểm cơ thể gà con. đoạn từ khi gà mới nở đến khi gà đề. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III.1, 1 tháng tuổi: quan sát Hình 12.6 SGK tr.60 và trả lời câu + Cơ thể yếu, sức đề kháng kém, hỏi: dễ bị bệnh. + Nêu đặc điểm của gà con ở giai đoạn từ khi + Gà rất sợ lạnh. gà mới nở đến khi gà 1 tháng tuổi. - Cách chăm gà con ở giai đoạn + Nêu cách chăm gà con ở giai đoạn này. này: + Sưởi ấm cho gà (úm gà). + Thường xuyên quan sát trạng thái của gà để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp. - Sự phân bố của gà con trong - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và thực Hình 12.6: hiện nhiệm vụ: Em hãy quan sát sự phân bố + Hình a: Nhiệt độ thích hợp (gà của gà con trong Hình 12.6 và cho biết mức phân bố đều trên sàn). độ thích hợp của nhiệt độ với gà trong từng ô + Hình b: Nhiệt độ bị lạnh (gà úm. Hãy đề xuất giải pháp để nhiệt độ của chụm lại thành đám ở dưới đèn các ô úm phù hợp với gà. úm). + Hình c: Nhiệt độ bị nóng (gà tản ra, tránh xa đèn úm). - Giải pháp để nhiệt độ của các ô 9

第 10 页

úm phù hợp với gà: + Phân bố mật độ chuồng nuôi thích hợp theo tuần tuổi. + Điều chỉnh dụng cụ sưởi ấm tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường và tuổi gà. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục III.2, + Thường xuyên quan sát đàn gà quan sát Hình 12.7 SGK tr.60 và yêu cầu HS để điều chỉnh nhiệt độ trong trả lời câu hỏi: Nêu một số điểm cần lưu ý khi quây, thời gian chiếu sáng và chăm sóc gà ở giai đoạn trên một tháng tuổi. cường độ ánh sáng cho thích - GV hỏi: Làm sao biết gà bị lạnh hay nóng? hợp. - GV yêu cầu HS thảo luận và đề xuất giải 2. Giai đoạn trên một tháng pháp công nghệ đơn giản để giám sát nhiệt độ tuổi úm gà (Ví dụ: Sử dụng nhiệt kế điện tử hoặc Một số điểm cần lưu ý khi chăm Camera quan sát qua điện thoại). sóc gà ở giai đoạn trên một tháng Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập tuổi: - HS đọc SGK, quan sát Hình 12.6. 12.7, thảo + Bỏ quây gà để gà đi lại tự do. luận và trả lời câu hỏi. + Nên thả gà ra vườn, đồi để gà - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần vận động, ăn khỏe, nhanh lớn, thiết. thịt chắc, ngon hơn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Hằng ngày, rửa sạch máng ăn, luận máng uống. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về đặc + Sau mỗi lứa gà, thay lớp độn điểm sinh lí của gà con, cách chăm sóc gà phù chuồng, vệ sinh nền chuồng sạch hợp với từng giai đoạn. sẽ. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, 10

第 11 页

chuyển sang nội dung mới. Hoạt động 4: Tìm hiểu về phòng, trị bệnh cho gà a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho gà. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được nguyên tắc cơ bản trong phòng, trị bệnh cho gà. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Phòng, trị bệnh cho gà - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục IV SGK - Trong phòng, trị bệnh cho gà cần thực tr.61 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: hiện nguyên tắc phòng là chính vì: + Vì sao trong phòng, trị bệnh cho gà cần thực + Nếu được phòng bệnh tốt, gà sẽ cho hiện nguyên tắc phòng là chính? năng suất cao, mang lại hiệu quả kinh + Nêu những nguyên tắc phòng bệnh cho gà. tế cho người chăn nuôi. + Nêu những nguyên tắc trị bệnh cho gà. + Nếu gà bị bệnh, sẽ phải dùng thuốc - GV hướng dẫn HS tự đọc mục Thông tin bổ sung chữa bệnh, gây tốn kém tiền của. Nếu SGK tr.61. bị bệnh quá nặng, vật nuôi có thể bị Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập chết hàng loạt, gây thiệt hại về kinh tế, - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi về nguyên tắc cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người. bản trong phòng, trị bệnh cho gà. - Nguyên tắc phòng bệnh cho gà: - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. + Thường xuyên vệ sinh chuồng trại Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận sạch sẽ. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi vềnguyên tắc + Đảm bảo ăn sạch, ở sạch, uống sạch. cơ bản trong phòng, trị bệnh cho gà. + Đảm bảo mật độ chăn nuôi hợp lí. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. + Tiêm vắc-xin đầy đủ, kịp thời. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. 11

第 12 页

Hoạt động 5: Tìm hiểu về một số bệnh phổ biến ở gà a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được một số bệnh phổ biến ở gà. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở biểu hiện, nguyên nhân, cách phòng, trị một số bệnh phổ biến ở gà. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NLS Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ V. Một số bệnh phổ biến ở gà [2.4.TC1a]: học tập - Đính kèm kết quả thảo luận nhóm Lựa chọn - GV dẫn dắt: Ngày nay, nhiều hộ phía dưới hoạt động. công cụ, chăn nuôi gà đang phải đối mặt với - Các loại thuốc và cách sử dụng công nghệ số nhiều loại bệnh xuất hiện trên vật thuốc để trị bệnh tiêu chảy cho gà: trong quá nuôi. Gà là một trong những loài vật + Enrotil 10%. trình hợp dễ nhiễm bệnh. Do đó việc nhận biết + B52/Ampi-col. tác. triệu chứng, nguyên nhân, cách + Bexin-pharm. phòng, trị một số bệnh phổ biến ở gà - Một số chủng gia cầm đã xuất hiện ở có vai trò vô cùng quan trọng. Việt Nam và cách phòng tránh lây - GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu nhiễm cúm gia cầm sang người: các nhóm thảo luận và thực hiện + Chủng gia cầm: cúm A (H5N1), nhiệm vụ: cúm A (H5N6), cúm A (H5N8). + Nhóm 1: Tìm hiểu về biểu hiện, + Cách phòng tránh: tránh tiếp xúc nguyên nhân, cách phòng, trị bệnh với gia cầm gây bệnh, tuân thủ an tiêu chảy. toàn khi giết mổ gia cầm, giữ vệ sinh, + Nhóm 2: Tìm hiểu về biểu hiện, khám kịp thời. nguyên nhân, cách phòng, trị bệnh dịch tả. + Nhóm 3: Tìm hiểu về biểu hiện, nguyên nhân, cách phòng, trị bệnh cúm gia cầm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy 12

第 13 页

tìm hiểu về các loại thuốc và cách sử dụng thuốc để trị bệnh tiêu chảy cho gà. - GV cung cấp link truy cập trang Padlet/Google Docs của lớp. Yêu cầu các nhóm tóm tắt: Nguyên nhân, Biểu hiện, Phòng trị và đăng tải lên cột tương ứng trên Padlet/Docs. - GV yêu cầu HS: Sử dụng internet, sách, báo,…hãy cho biết một số chủng gia cầm đã xuất hiện ở Việt Nam và cách phòng tránh lây nhiễm cúm gia cầm sang người. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm nhập liệu và đăng tải thông tin lên Padlet/Google Docs (kèm hình ảnh minh họa nếu tìm được). - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi về biểu hiện, nguyên nhân, cách phòng, trị một số bệnh phổ biến ở gà. - GV chiếu Padlet/Google Docs lên màn hình. Các nhóm thuyết trình dựa 13

第 14 页

trên nội dung đã đăng. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Biểu hiện bệnh Nguyên nhân gây Phòng, trị bệnh bệnh Bệnh tiêu chảy Gà ăn ít, ủ rũ, phân Gà bị nhiễm khuẩn từ - Cho gà ăn thức ăn sạch, lỏng, có màu xanh thức ăn, nước uống, từ thường xuyên vệ sinh hoặc trắng. môi trường. máng ăn, máng uống, chuồng nuôi. - Khi có biểu hiện bệnh, cần kịp thời điều trị. Bệnh dịch tả Gà bỏ ăn, buồn rầu, sã Bệnh do virut gây ra và - Phòng bệnh bằng vắc- cánh, ngoeo cổ, diều lây lan mạnh xin. nhão, uống nhiều - Khi đã bị bệnh, hầu như nước, chảy nước dãi, không thể chữa được. phân trắng, gầy nhanh Bệnh cúm gia Gà sốt cao, uống nhiều Do virut gia cầm gây ra. - Hiện nay chưa có thuốc cầm nước, mào thâm tím, điều trị đặc hiệu. viêm sưng phù đầu - Sử dụng vắc-xin. mặt, khó thở, há mỏ để - Không ăn, giết mổ gia thở, tiêu chảy phân cầm và các sản phẩm gia xanh, phân vàng đôi cầm ốm, chết không rõ khi lẫn máu, xuất huyết nguồn gốc. da chân. - Báo cho cán bộ thú y và chính quyền địa phương khi phát hiện đàn gà mắc 14

第 15 页

bệnh cúm gia cầm. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua việc chơi trò chơi. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Phần tham gia trò chơi của HS. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - [5.3.TC1a]: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi trắc nghiệm thông qua Quizizz/Kahoot. Câu 1. Chuông nuôi gà thịt phải đảm bảo các điều kiện nào sau đây? A. Càng kín càng tốt, mát về mùa đông, ấm vào mùa hè. B. Có độ ẩm cao, ấm về mùa đông, mát về mùa hè. C. Thông thoáng, ấm về mùa đông, mát về mùa hè. D. Có độ ẩm thấp, mát về mùa đông, ấm về mùa hè. Câu 2. Để đảm bảo chuồng gà thông thoáng, tường thường được xây như thế nào là phù hợp? A. Không cần xây gạch. B. Cao từ 0,5-0,6m. C. Cao từ 1,0-2,0m. D. Cao từ 0,5-0,6m. Câu 3. Nếu nhiệt độ trong chuồng úm thích hợp với nhu cầu của cơ thể thì gà con sẽ có biểu hiện nào sau đây? A. Chụm lại thành đám ở dưới đèn úm. B. Tản ra, tránh xa đèn úm. C. Phân bố đều trên sàn, ăn uống, đi lại bình thường. D. Chụm lại một phía trong quây. Câu 4. Trong chăn nuôi gà thịt, việc thay lớp độn chuồng và làm tổng vệ sinh nền chuồng khi nào là cần thiết nhất? A. Sau khi nuôi được 1 tháng. 15

第 16 页

B. Sau khi nuôi được 2 tháng. C. Sau khi nuôi được 3 tháng. D. Sau mỗi lứa gà. Câu 5. Cần bỏ quây gà con để gà đi lại tự do vào thời gian nào là phù hợp nhất? A. Sau từ 1-2 tuần tuổi. B. Sau từ 2-3 tuần tuổi. C. Sau từ 3-4 tuần tuổi. D. Sau khoảng 8 tuần tuổi. Câu 6. Biện pháp nào sau đây không đúng khi phòng bệnh cho gà? A. Chuồng trại cách li với nhà ở. B. Ăn uống đủ chất, đu lượng. C. Tiêm phòng vắc-xin đầy đủ. D. Cho uống thuốc kháng sinh định kì. Câu 7. Để phòng bệnh cho gà, cần thực hiện tốt nội dung nào sau đây? A. Thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ. B. Cho gà ăn nhiều tinh bột. C. Sử dụng thuốc đúng liệu lượng. D. Cho gà ăn thức ăn hỏng, mốc. Câu 8. Nguyên nhân gây bệnh gà rù ở gà là do: A. Vi khuẩn. B. Vi rút. C. Suy dinh dưỡng. D. Môi trường quá nóng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng smartphone truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 8 phút. - GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng. - GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất. Câu 1. Đáp án C 16

第 17 页

Câu 2. Đáp án B Câu 3. Đáp án C Câu 4. Đáp án D Câu 5. Đáp án D Câu 6. Đáp án D Câu 7. Đáp án A Câu 8. Đáp án B. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ; HS sử dụng kiến thức thực để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tên 5 giống gà thịt đang được nuôi phổ biến nhất hiện nay. d. Tổ chức thực hiện Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Kể tên 5 giống gà thịt đang được nuôi phổ biến nhất hiện nay. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời - GV quan sát quá trình HS làm bài, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV yêu cầu 1-2 HS trả lời câu hỏi và chốt đáp án: Tên 5 giống gà thịt đang được nuôi phổ biến nhất hiện nay: gà ri, gà chọi, gà Hồ, gà Đông Tảo, gà ác. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, kết thúc bài học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - HS ôn lại kiến thức đã học. - Hoàn thành câu hỏi phần Luyện tập, Vận dụng SGK tr.62. 17

显示前 17 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!