Đề luyện thi số 13 - Phần thi Khoa học tự nhiên (13)

UN
Uni24h
0 次下载
34
0
含答案

资料内容

Trang 1

ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ĐỀ LUYỆN THI SỐ 13 - PHẦN THI KHOA HỌC TỰ NHIÊN Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 45 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Bài thi Vật lý 15 Bài thi Hóa học 15 Bài thi Sinh học 15 NỘI DUNG BÀI THI BÀI THI VẬT LÝ Câu 1. Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm? A. Sắt và hợp chất của sắt. B. Niken và hợp chất của niken. C. Nhôm và hợp chất của nhôm. D. Cô ban và hợp chất của cô ban. Câu 2. Cho mạch điện như hình vẽ, C1=C2=C3=C; R1=400Ω; R2=600Ω; U=120V. Tính hiệu điện thế giữa hai bản mỗi tụ. A. 56V; 64V; 8V. B. 64V; 56V; 8V. C. 8V; 56V; 64V. D. 8V; 64V; 56V. Câu 3. Một đường dây điện thoại (dây đôi) dài 6km bị nhiễu tín hiệu. Kỹ thuật viên xác định đường dây đã bị chập tại một vị trí nào đó (hai dây bị nối bởi một vật dẫn có điện trở R vắt ngang). Để xác định vị trí bị chập, nếu lần dọc theo toàn bộ đường dây thì rất mất thời gian, vì đường dây đi qua nhiều địa hình không thuận lợi. Kỹ thuật viên nghĩ ra một cách có thể xác định chính xác vị trí bị chập cách trung tâm viễn thông

Trang 2

(nơi anh làm việc) bao nhiêu rồi tới đó sửa chữa. Anh mắc hai đầu dây ở trung tâm với hiệu điện thế U = 20V không đổi, dùng một ampe kế có điện trở không đáng kể để đo cường độ dòng điện qua nguồn. Qua điện thoại di động, anh nhờ đồng nghiệp ở đầu kia của đường dây trợ giúp. Ban đầu, đồng nghiệp để hai đầu dây ở đầu kia tách ra thì anh thấy ampe kế chỉ I1=1A. Sau đó, đồng nghiệp nối tắt hai đầu dây đó lại thì anh thấy ampe kế chỉ I2=2A. Biết điện trở của một đơn vị dài của dây đơn là r =1Ω/km. Hãy xác định vị trí đường dây bị chập và điện trở của vật dẫn đã làm chập đường dây. A. 2,67m;17,24Ω. B. 2,76m;17,24Ω. C. 2,76m;14,48Ω. D. 2,67m;14,48Ω. Câu 4. Một ống thủy tinh chiết suất n = 1,5 có đường kính ngoài 2R chứa đầy thủy ngân. Tính đường kính tối thiểu của mặt trong của ống để nhìn từ ngoài thấy thủy ngân như chiếm trọn cả ống đường kính 2R. A. . B. . C. . D. R. Câu 5. Xét một cái thước dựng thẳng đứng trên băng (không ma sát). Nếu thước đổ, thì khối tâm của nó đi theo quỹ đạo nào? A. thẳng. B. parabol. C. tròn. D chưa đủ dữ kiện để kết luận. Câu 6. Một nữ diễn viên ngồi trên một cái đu đung đưa tới, lui với chu kì 8,85s. Nếu cô ta đứng thẳng lên, do đó nâng cao khối tâm của hệ đu + người lên 0,35m thì chu kì dao động mới của đu là bao nhiêu? Coi hệ đu + người như một con lắc đơn, cho . A. 7,87s. B. 8,57s. C. 8,87s. D. 8,77s. Câu 7. Hai vật đặt tiếp xúc với nhau trên mặt bàn không ma sát. Một lực ngang đặt vào vật m1 như hình vẽ. Nếu m1=2,3kg; m2=1,2kg và F = 3,2N thì lực tiếp xúc giữa hai vật là bao nhiêu? A. 2,1N. B. 1,6N. C. 1,1N. D. 1,7N.

Trang 3

Câu 8. Hai loa S1 và S2 đặt cách nhau 5m và dao động cùng pha, mỗi loa phát một âm với tần số 200Hz đồng đều theo mọi phương. Công suất của S1 là 1,2.10-3W, còn của S1 là 1,8.10-3W. Xét điểm P cách S1 một khoảng 4m, cách S2 3m có cường độ âm là bao nhiêu khi hai loa đều mở? A. 2,2.10-5 W/m2. B. 6.10-6 W/m2. C. 1,6.10-5 W/m2. D. 9,9.10-6 W/m2. Câu 9. Các tế bào ung thư dễ bị tổn thương dưới tác dụng của tia X hoặc tia gamma hơn các tế bào khỏe mạnh. Mặc dù ngày nay đã có các máy gia tốc tuyến tính thay thế, nhưng trước kia nguồn tiêu chuẩn để điều trị ung thư là 60Co phóng xạ. Đồng vị này phân rã β thành 60Ni ở trạng thái kích thích, nhưng 60Ni ngay sau đó trở về trạng thái cơ bản và phát ra hai phôtôn gamma, mỗi phôtôn có năng lượng xấp xỉ 1,2MeV. Biết rằng chu kì phân rã của β là 5,27 năm. Xác định số hạt nhân 60Co có mặt trong nguồn 6000Ci thường được dùng trong các bệnh viện. (Cho 1Ci=3,7.1010 phân rã/s). A. 5,32.1023hạt. B. 5,23.1022 hạt. C. 5,32.1022 hạt. D. 5,23.1023 hạt. Câu 10. Một khe của thiết bị giao thoa Young được chắn bởi một tấm thủy tinh mỏng có chiết suất 1,4, còn khe thứ hai được che bởi một tấm thủy tinh mỏng có chiết suất 1,7. Người ta quan sát trên màn thấy vân sáng chính giữa bị dịch chuyển đến vân sáng thứ 5 trước khi đặt các tấm thủy tinh. Cho ánh sáng có bước sóng 480nm và các tấm thủy tinh có cùng độ dày e. Xác định e. A. 8mm. B. 8μm. C. 12mm. D. 12μm. Câu 11. Dưới tác dụng của bức xạ γ, hạt nhân có thể tách thành hai hạt và một hạt nơtron. Biết khối lượng của các hạt nhân mBe = 9,0112u, mHe = 4,0015u, mn = 1,0087u. Để phản ứng trên xảy ra thì bức xạ γ phải có tần số tối thiểu là A. 9,001.1023Hz B. 7,030.1032Hz C. 5,626.1036Hz. D. 1,125.1020Hz Câu 12. Để đo tốc độ truyền sóng v trên một sợi dây đàn hồi AB, người ta nối đầu A vào một nguồn dao động số tần số f=100Hz±0,02%. Đầu B được gắn cố định. Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động với kết quả d=0,02m±0,82%. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là A. v=4m/s±0,84% B. v=2m/s±0,016% C. v=2m/s±0,84% D. D v=4m/s±0,016% Câu 13. Sóng âm khi truyền trong chất rắn có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang và lan truyền với tốc độ khác nhau. Tại trung tâm phòng chống thiên tai nhận được hai tín hiệu từ một vụ động đất cách nhau một khoảng thời gian 270s. Hỏi tâm chấn động đất cách nơi nhận được tín hiệu bao xa? Biết tốc độ truyền sóng trong lòng đất với sóng ngang và sóng dọc lần lượt là 5km/s và 8km/s. A. 570km B. 3200km C. 730km D. 3600km Câu 14. Có một số điện trở loại 12Ω, phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở đó để mắc thành mạch có điện trở 7,5Ω A. 6 B. 4 C. 5 D. 7 Câu 15. Một tụ điện không khí gồm có tất cả 21 bản hình tròn bán kính R=2cm, đặt song song đối diện đan xen nhau như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai tấm liên tiếp là d=1mm. Mắc hai đầu tụ xoay với cuộn cảm L=8.10-6 H. Khung dao động này có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng là

Trang 4

A. 3,97 m. B. 8,14 m. C. 81,44 m. D. 79,48 m. BÀI THI HÓA HỌC Câu 16. Trong công nghiệp, quá trình sản xuất hai muối Y1, Y2 từ nguyên liệu X, Y được tiến hành theo các phản ứng hoá học sau: (a) X X1 + X2 (b) Y + X2 + NH3 + H2O → Y1 + NH4Cl (c) Y1 Y2 + X2 + H2O Nguyên liệu X, Y thỏa mãn sơ đồ lần lượt là: A. Natri hiđrocacbonat, axit clohiđriC. B. Natri hiđrocacbonat, clo. C. Canxi cacbonat, natri clorua. D. Canxi cacbonat, axit clohiđric. Câu 17. Một đoạn mạch poiletilen có khối lượng 8,4 mg. Số mắt xích etilen (-CH2-CH2-) có trong đoạn mạch đó là A. 1,626.1023. B. 1,807.1023. C. 1,626.1020. D. 1,807.1020. Câu 18. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu và FexOy tác dụng hết với 100 gam dung dịch chứa HCl 24,455% và HNO3 8,19%, sau phản ứng thu được 1,344 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y chứa (m + 27,965) gam chất tan. Cho a gam Mg vào dung dịch Y, khi kết thúc phản ứng thấy thoát ra hỗn hợp T gồm 2 đơn chất khí, tỉ khối của T so với H2 bằng 10,75 và (m - 0,16) gam chất rắn. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 8,5. B. 7,7. C. 9,1. D. 10,9. Câu 19. Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục khí Cl2 và dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường. (b) Hấp thụ hết 0,2 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,3 mol NaOH. (c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc dư. (d) Cho CuO vào dung dịch HNO3. (e) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ. Số thí nghiệm thu được 2 muối là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 20. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Trang 5

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: A. Phenol, axit fomic, saccarozơ, glucozơ. B. Anilin, glucozơ, glixerol, saccarozơ. C. Anilin, glucozơ, glixerol, fructozơ. D. Phenol, glucozơ, glixerol, axit fomic. Câu 21. Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là A. 2-clo-3-metylbutan. B. 2-clo-2-metylbutan. C. 1-clo-3-metylbutan. D. 1-clo-2-metylbutan. Câu 22. Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là A. H+, NO3-, K+ và Fe3+. B. H+, NO3-, Na+ và Fe2+. C. H+, Ba2+, OH- và Cl-. D. Ag+, Cl-, NO3-, Na+. Câu 23. Khí X được khẳng định là nguồn năng lượng sạch lý tưởng, sử dụng trong ngành hàng không, trong du hành vũ trụ, tên lửa, ô tô, luyện kim, hóa chất. X là nguồn năng lượng thứ cấp, tức là nó không sẵn có để khai thác trực tiếp mà phải được tạo ra từ một nguồn sơ cấp ban đầu như là nước hoặc các hợp chất hiđrocacbon khác. X là A. CH4. B. C2H5OH. C. H2. D. CO. Câu 24. Salbutamol là chất cực kì nguy hiểm cho sức khỏe. Nó vốn là loại thuốc dùng cắt cơn hen xuyễn, giãn phế quản, giãn cơ trơn. Nếu sử dụng salbutamol không đúng chỉ định có thể dẫn đến bệnh tim mạch, rối loạn mạch vành, trụy mạch và thậm chí tử vong. Nếu phụ nữ mang thai hoặc cho con bú mà dùng salbutamol có thể gây độc cho trẻ nhỏ, gây bệnh tim mạch cho trẻ từ trong bào thai. Gần đây, báo chí phát hiện nhiều hộ chăn nuôi nhỏ lẻ cố tình trộn các chất tăng trọng có chứa salbutamol vào thức ăn cho lợn trước thời kì bán thúc. Lợn ăn thức ăn này thịt đỏ tươi hơn, nạc nhiều, tăng trọng nhanh. Tồn dư salbutamol trong thịt gây độc hại cho người sử dụng.

Trang 6

Salbutamol có công thức cấu tạo như sau: Cho các phát biểu sau về salbutamol: (a) Công thức phân tử của salbutamol là C13H21NO3. (b) Salbutamol là hợp chất hữu cơ đa chức vì có chứa nhiều nhóm chức. (c) Phân tử salbutamol có 2 nhóm chức phenol. (d) Nhóm amin trong phân tử salbutamol có bậc là 1. (e) Salbutamol có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 ở điều kiện thường. Số phát biểu không đúng là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 25. Cho khí CO dư phản ứng hoàn toàn với 40,4 gam hỗn hợp Al2O3 và CuO, thu được m gam chất rắn và 5,6 lít CO2 (đktc). Giá trị khối lượng của Al2O3 là A. 8,5. B. 20,0. C. 15,5. D. 20,4. Câu 26. Hòa tan 41,4 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào H2O dư, thu được dung dịch X và b mol H2. Sục từ từ khí CO2 vào X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Trang 7

Giá trị của b là A. 0,15. B. 0,18. C. 0,27. D. 0,225. Câu 27. Khi cho O3 tác dụng lên giấy tẩm dung dịch hồ tinh bột và KI, thấy xuất hiện màu xanh. Hiện tượng này xảy ra là do A. sự oxi hóa kali. B. sự oxi hóa iotuA. C. sự oxi hóa tinh bột. D. sự oxi hóa ozon. Câu 28. Trong một bình kín có dung tích không đổi chứa 0,1 mol nitơ và 0,1 mol hiđro ở nhiệt độ 0oC và 10 atm. Sau phản ứng tổng hợp NH3, lại đưa bình về 0oC. Biết rằng có 60% hiđro tham gia phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là A. 10 atm. B. 8 atm. C. 9 atm. D. 8,5 atm. Câu 29. Để phòng dịch bệnh do virus COVID-19, mọi người nên thường xuyên dùng các loại nước rửa tay khô để sát khuẩn nhanh. Thành phần nguyên liệu chính của nước rửa tay khô là etanol. Đáng cảnh báo là một số đơn vị sản xuất đã trộn vào nước rửa tay khô một lượng metanol cao. Metanol là chất rất độc, với lượng nhỏ gây mù, nhiều hơn có thể tử vong. Khi uống vào, metanol gây tổn thương não, dây thần kinh thị giác, hoại tử não, tổn thương nội tạng. So sánh giữa metanol và etanol, nhận định nào sau đây sai? A. Nhiệt độ sôi của CH3OH nhỏ hơn C2H5OH. B. Cả hai rượu đều tan tốt trong nước. C. C2H5OH thì cháy còn CH3OH không bị cháy. D. Cả hai rượu đều tác dụng với Na giải phóng H2. Câu 30. Cho các sơ đồ phản ứng: E + NaOH X + Y F + NaOH X + Z Y + HCl → T + NaCl Biết: E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; E và Z có cùng số nguyên tử cacbon; ME < MF < 175. Cho các phát biểu sau: (a) Nhiệt độ sôi của E thấp hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH. (b) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên. (c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất. (d) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và H2O. (e) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH.

Trang 8

Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. BÀI THI SINH HỌC Câu 31. Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 6 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ: A. 99%. B. 40%. C. 80%. D. 49,5%. Câu 32. Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng A. xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ. B. có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn. C. tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện. D. có tỷ lệ S/V nhỏ, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn. Câu 33. Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20 phút, số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là A. 104.24 B. 104.25 C. 104.23 D. 104.26 Câu 34. Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử trên mạch thứ nhất của phân tử ADN này có tỉ lệ các loại nuclêôtit là A:T:G:X=3:4:2:1. Tỉ lệ nuclêôtit loại G của cả phân tử ADN này là A. 20%. B. 35%. C. 15%. D. 30%. Câu 35. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về NST giới tính? A. Trên NST giới tính chỉ mang gen quy định tính đực, cái của loài. B. Gen trên NST giới tính Y chỉ di truyền cho đời con ở giới XY. C. NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma. D. Trong cùng một loài, cặp NST giới tính của con đực giống với cặp NST giới tính của con cái. Câu 36. Có 4 phân tử ADN nhân đôi một số lần bằng nhau đã tạo ra các phân tử ADN con, trong đó có120 mạch đơn được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới. Số lần nhân đôi của mỗi phân tử ADN là A. 4. B. 5. C. 6. D. 3. Câu 37. Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,6℃ và 42℃. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6℃ đến 42℃ được gọi là A. Khoảng thuận lợi. B. Khoảng gây chết. C. Khoảng chống chịu. D. Giới hạn sinh thái. Câu 38. Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng? A. Các loài có trình tự các axit amin của cùng một loại prôtêin nào đó khác nhau càng nhiều thì quan hệ họ hàng càng gần nhau. B. Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên. C. Hóa thạch cung cấp bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.

Trang 9

D. Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng giống nhau nhưng nguồn gốc khác nhau Câu 39. Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau: I) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn. II) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. III) Lai các dòng thuần chủng với nhau. Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự: A. II → III → I. B. I → II → III. C. II → I → III. D. III → I → II. Câu 40. Một chất (A) có bản chất prôtêin khi xâm nhập vào cơ thể khác sẽ kích cơ thể tạo ra chất gây phản ứng đặc hiệu với nó. Chất (A) được gọi là: A. Chất cảm ứng. B. Kháng thể. C. Kháng nguyên. D. Chất kích thích. Câu 41. Trong quá trình phát triển của động vật, sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của cơ thể sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra được gọi là A. đột biến B. biến thái C. biến động. D. biến đổi Câu 42. Mỗi mảnh vụn cơ thể mẹ có thể tái sinh thành một cơ thể hoàn chỉnh là kiểu sinh sản thường gặp ở: A. Thằn lằn. B. Chân khớp (tôm, cua). C. Ruột khoang. D. Bọt biển. Câu 43. Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Để xác định chính xác kiểu gen của cây hoa đỏ (cây M), phương pháp nào sau đây không được áp dụng? A. Cho cây M lai với cây hoa trắng. B. Cho cây M lai với cây có kiểu gen dị hợp. C. Cho cây M lai với cây hoa đỏ thuần chủng D. Cho cây M tự thụ phấn. Câu 44. Ở người, bệnh hoặc hội chứng nào sau đây do đột biến thể ba nhiễm ở NST số 21 gây ra? A. Mù màu B. Đao C. Bạch tạng D. Claifento Câu 45. Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau A. 32. B. 5. C. 8. D. 16.

Trang 10

ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ĐỀ LUYỆN THI SỐ 13 - PHẦN THI KHOA HỌC TỰ NHIÊN Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề) Tổng số câu hỏi: 45 câu Dạng câu hỏi: Trắc nghiệm 4 lựa chọn CẤU TRÚC BÀI THI Nội dung Số câu Bài thi Vật lý 15 Bài thi Hóa học 15 Bài thi Sinh học 15 BẢNG ĐÁP ÁN 1. C 2. A 3. C 4. A 5. B 6. D 7. C 8. A 9. C 10. B 11. D 12. A 13. D 14. C 15. D 16. C 17. D 18. A 19. D 20. C 21. B 22. A 23. C 24. D 25. D 26. B 27. B 28. B 29. C 30. B 31. A 32. B 33. D 34. C 35. B 36. A 37. D 38. B 39. A 40. C 41. B 42. D 43. C 44. B 45. C HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI THI VẬT LÝ Câu 1. Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm? A. Sắt và hợp chất của sắt. B. Niken và hợp chất của niken. C. Nhôm và hợp chất của nhôm. D. Cô ban và hợp chất của cô ban. Phương pháp giải: Sử dụng lý thuyết từ trường Giải chi tiết: Vật liệu không thể dùng làm nam châm là nhôm và hợp chất của nhôm Chọn C. Câu 2. Cho mạch điện như hình vẽ, C1=C2=C3=C; R1=400Ω; R2=600Ω; U=120V. Tính hiệu điện thế giữa hai bản mỗi tụ.

Trang 11

A. 56V; 64V; 8V. B. 64V; 56V; 8V. C. 8V; 56V; 64V. D. 8V; 64V; 56V. Phương pháp giải: Tụ điện không có dòng điện một chiều đi qua Giải chi tiết: Mạch điện gồm: Cường độ dòng điện trong mạch là: Giả sử điện tích của các bản tụ điện như hình vẽ: Ta có hiệu điện thế: (2) Xét tại trung hòa về điện tích: Từ (1), (2), (3) ta có hệ phương trình:

Trang 12

Câu 3. Một đường dây điện thoại (dây đôi) dài 6km bị nhiễu tín hiệu. Kỹ thuật viên xác định đường dây đã bị chập tại một vị trí nào đó (hai dây bị nối bởi một vật dẫn có điện trở R vắt ngang). Để xác định vị trí bị chập, nếu lần dọc theo toàn bộ đường dây thì rất mất thời gian, vì đường dây đi qua nhiều địa hình không thuận lợi. Kỹ thuật viên nghĩ ra một cách có thể xác định chính xác vị trí bị chập cách trung tâm viễn thông (nơi anh làm việc) bao nhiêu rồi tới đó sửa chữa. Anh mắc hai đầu dây ở trung tâm với hiệu điện thế U = 20V không đổi, dùng một ampe kế có điện trở không đáng kể để đo cường độ dòng điện qua nguồn. Qua điện thoại di động, anh nhờ đồng nghiệp ở đầu kia của đường dây trợ giúp. Ban đầu, đồng nghiệp để hai đầu dây ở đầu kia tách ra thì anh thấy ampe kế chỉ I1=1A. Sau đó, đồng nghiệp nối tắt hai đầu dây đó lại thì anh thấy ampe kế chỉ I2=2A. Biết điện trở của một đơn vị dài của dây đơn là r =1Ω/km. Hãy xác định vị trí đường dây bị chập và điện trở của vật dẫn đã làm chập đường dây. A. 2,67m;17,24Ω. B. 2,76m;17,24Ω. C. 2,76m;14,48Ω. D. 2,67m;14,48Ω. Phương pháp giải: Hiệu điện thế: U = I.R Giải chi tiết: Gọi khoảng cách từ trung tâm đến vị trí đường dây bị chập là l0 → chiều dài đường dây từ vị trí bị chập đến đầu kia là: l1 = l - l0 = 6 - l0 Khi hai đầu dây tách ra, ta có mạch điện: Điện trở của mạch điện là: R1= R+2l0.r Số chỉ ampe kế là: Khi nối tắt hai đầu dây, ta có mạch điện:

Trang 13

Điện trở tương đương của mạch điện là: Số chỉ ampe kế là: Thay (1) vào (2) ta có: Điện trở của vật dẫn là: Câu 4. Một ống thủy tinh chiết suất n = 1,5 có đường kính ngoài 2R chứa đầy thủy ngân. Tính đường kính tối thiểu của mặt trong của ống để nhìn từ ngoài thấy thủy ngân như chiếm trọn cả ống đường kính 2R. A. . B. . C. . D. R. Phương pháp giải: Công thức định luật khúc xạ ánh sáng: sin i = nsinr Giải chi tiết:

Trang 14

Nhận xét: các tia sáng từ mặt ngoài của cột thủy ngân bị khúc xạ khi truyền ra không khí. Theo một hướng nhìn của mắt, luôn có một điểm trên mặt ngoài của cột thủy ngân cho tia tới có góc tới lớn nhất im. Tia này tạo ảo giác về bề dày của cột thủy ngân. Ta có: Muốn cho mắt nhìn thấy thủy ngân chiếm trọn ống, phải có tia tới từ mặt thủy ngân mà tia khúc xạ tiếp xúc với mặt ngoài của ống, nghĩa là ứng với góc khúc xạ r = 900. Ta có góc tới tương ứng là ighigh với: Để thỏa mãn điều kiện đề bài, ta có: Câu 5. Xét một cái thước dựng thẳng đứng trên băng (không ma sát). Nếu thước đổ, thì khối tâm của nó đi theo quỹ đạo nào? A. thẳng. B. parabol. C. tròn. D chưa đủ dữ kiện để kết luận. Phương pháp giải: Điểm đặt của trọng lực của thước đặt ở trọng tâm của thước. Thước có xu hướng chuyển động theo hướng của trọng lực. Giải chi tiết: Xét hệ quy chiếu gắn với thước, khối tâm của thước chuyển động theo phương thẳng đứng, cùng phương với trọng lực tác dụng lên thước. Xét trục quay tại đầu dưới của thước là trục quay chuyển động. Khi thước đổ, trục quay chuyển động theo phương ngang → khối tâm có thành phần chuyển động theo phương ngang Vậy quỹ đạo của khối tâm là hình parabol Câu 6. Một nữ diễn viên ngồi trên một cái đu đung đưa tới, lui với chu kì 8,85s. Nếu cô ta đứng thẳng lên, do đó nâng cao khối tâm của hệ đu + người lên 0,35m thì chu kì dao động mới của đu là bao nhiêu? Coi hệ đu +

Trang 15

người như một con lắc đơn, cho . A. 7,87s. B. 8,57s. C. 8,87s. D. 8,77s. Phương pháp giải: Chu kì con lắc đơn: Giải chi tiết: Khi người đó ngồi, chu kì của hệ là: Khi người đó đứng lên, chu kì của hệ là: Câu 7. Hai vật đặt tiếp xúc với nhau trên mặt bàn không ma sát. Một lực ngang đặt vào vật m1 như hình vẽ. Nếu m1=2,3kg; m2=1,2kg và F = 3,2N thì lực tiếp xúc giữa hai vật là bao nhiêu? A. 2,1N. B. 1,6N. C. 1,1N. D. 1,7N. Phương pháp giải: Công thức định luật II Niu-tơn: F = ma Định luật III Niu-tơn: Khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng trở lại vật A một lựC. Hai lực này là hai lực trực đối: . Giải chi tiết: Các lực tác dụng lên vật m1 và m2 được biểu diễn như hình vẽ: Theo định luật III Niu-tơn, ta có:

Trang 16

Áp dụng định luật II Niu-tơn cho hệ vật, ta có: Áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật m1m1, ta có: Câu 8. Hai loa S1 và S2 đặt cách nhau 5m và dao động cùng pha, mỗi loa phát một âm với tần số 200Hz đồng đều theo mọi phương. Công suất của S1 là 1,2.10-3W, còn của S1 là 1,8.10-3W. Xét điểm P cách S1 một khoảng 4m, cách S2 3m có cường độ âm là bao nhiêu khi hai loa đều mở? A. 2,2.10-5 W/m2. B. 6.10-6 W/m2. C. 1,6.10-5 W/m2. D. 9,9.10-6 W/m2. Phương pháp giải: Cường độ âm: Cường độ âm tổng hợp: Giải chi tiết: Cường độ âm do hai nguồn phát ra tại điểm P là: Cường độ âm tại điểm P khi hai loa đều mở là: Câu 9. Các tế bào ung thư dễ bị tổn thương dưới tác dụng của tia X hoặc tia gamma hơn các tế bào khỏe mạnh. Mặc dù ngày nay đã có các máy gia tốc tuyến tính thay thế, nhưng trước kia nguồn tiêu chuẩn để điều trị ung thư là 60Co phóng xạ. Đồng vị này phân rã β thành 60Ni ở trạng thái kích thích, nhưng 60Ni ngay sau đó trở về trạng thái cơ bản và phát ra hai phôtôn gamma, mỗi phôtôn có năng lượng xấp xỉ 1,2MeV. Biết rằng chu kì phân rã của β là 5,27 năm. Xác định số hạt nhân 60Co có mặt trong nguồn 6000Ci thường được dùng trong các bệnh viện. (Cho 1Ci=3,7.1010 phân rã/s). A. 5,32.1023hạt. B. 5,23.1022 hạt. C. 5,32.1022 hạt. D. 5,23.1023 hạt. Phương pháp giải: Độ phóng xạ: H=λN

Trang 17

Giải chi tiết: Độ phóng xạ của hạt nhân 60Co có trong mẫu là: (hạt) Câu 10. Một khe của thiết bị giao thoa Young được chắn bởi một tấm thủy tinh mỏng có chiết suất 1,4, còn khe thứ hai được che bởi một tấm thủy tinh mỏng có chiết suất 1,7. Người ta quan sát trên màn thấy vân sáng chính giữa bị dịch chuyển đến vân sáng thứ 5 trước khi đặt các tấm thủy tinh. Cho ánh sáng có bước sóng 480nm và các tấm thủy tinh có cùng độ dày e. Xác định e. A. 8mm. B. 8μm. C. 12mm. D. 12μm. Phương pháp giải: Độ dịch chuyển: Giải chi tiết: Độ dịch chuyển vân sáng trung tâm là: Câu 11. Dưới tác dụng của bức xạ γ, hạt nhân có thể tách thành hai hạt và một hạt nơtron. Biết khối lượng của các hạt nhân mBe = 9,0112u, mHe = 4,0015u, mn = 1,0087u. Để phản ứng trên xảy ra thì bức xạ γ phải có tần số tối thiểu là A. 9,001.1023Hz B. 7,030.1032Hz C. 5,626.1036Hz. D. 1,125.1020Hz Phương pháp giải: + Để phản ứng xảy ra thì năng lượng của tia γ ít nhất phải bằng năng lượng của phản ứng. + Năng lượng thu vào của phản ứng: E=(msau− mtr)c2 Giải chi tiết: Để phản ứng xảy ra thì năng lượng của tia γ ít nhất phải bằng năng lượng của phản ứng : Năng lượng thu vào của phản ứng:

Trang 18

Vậy Chọn D. Câu 12. Để đo tốc độ truyền sóng v trên một sợi dây đàn hồi AB, người ta nối đầu A vào một nguồn dao động số tần số f=100Hz±0,02%. Đầu B được gắn cố định. Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động với kết quả d=0,02m±0,82%. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là A. v=4m/s±0,84% B. v=2m/s±0,016% C. v=2m/s±0,84% D. D v=4m/s±0,016% Phương pháp giải: Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất không dao động: Tốc độ truyền sóng trên dây: Sai số tỉ đối: Giải chi tiết: Tốc độ truyền sóng trên dây trung bình là: Do l Sai số tỉ đối là: Vậy tốc độ truyền sóng trên dây là: Chọn A. Câu 13. Sóng âm khi truyền trong chất rắn có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang và lan truyền với tốc độ khác nhau. Tại trung tâm phòng chống thiên tai nhận được hai tín hiệu từ một vụ động đất cách nhau một khoảng thời gian 270s. Hỏi tâm chấn động đất cách nơi nhận được tín hiệu bao xa? Biết tốc độ truyền sóng trong lòng đất với sóng ngang và sóng dọc lần lượt là 5km/s và 8km/s. A. 570km B. 3200km C. 730km D. 3600km Phương pháp giải: Sử dụng công thức: s = v.t Giải chi tiết: Gọi: - Khoảng cách từ tâm chấn động đến nơi nhận tín hiệu là S - Thời gian nhận được tín hiệu thứ nhất (sóng ngang) là t1

Trang 19

- Thời gian nhận được tín hiệu thứ 2 (sóng dọc) là t2 Ta có: + Thời gian tín hiệu truyền đến trong lòng đất với sóng ngang là: + Thời gian tín hiệu truyền đến trong lòng đất với sóng dọc là: Lại có: Chọn D. Câu 14. Có một số điện trở loại 12Ω, phải dùng ít nhất bao nhiêu điện trở đó để mắc thành mạch có điện trở 7,5Ω A. 6 B. 4 C. 5 D. 7 Phương pháp giải: Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nố tiếp: Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song: Giải chi tiết: Do có ít nhất 1 điện trở mắc song song với Ta có: Ta thấy có ít nhất 1 điện trở mắc nối tiếp với Ta có: Vì có ít nhất 1 điện trở mắc song song với Ta có: Ta thấy đoạn mạch gồm 2 điện trở R mắc nối tiếp Ta có sơ đồ mạch điện: Vậy cần ít nhất 55 điện trở

Trang 20

Chọn C. Câu 15. Một tụ điện không khí gồm có tất cả 21 bản hình tròn bán kính R=2cm, đặt song song đối diện đan xen nhau như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai tấm liên tiếp là d=1mm. Mắc hai đầu tụ xoay với cuộn cảm L=8.10-6 H. Khung dao động này có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng là A. 3,97 m. B. 8,14 m. C. 81,44 m. D. 79,48 m. Phương pháp giải: Điện dung của tụ điện: Điện dung của bộ tụ ghép song song: Bước sóng của sóng điện từ: Giải chi tiết: Điện dung của tụ điện phẳng tạo bởi hai bản hình tròn đặt song song: Tụ điện gồm 21 bản hình tròn đặt song song Tụ này là hệ gồm 20 tụ điện ghép song song. Điện dung nhỏ nhất và lớn nhất của tụ điện này là: Khung dao động này có thể bắt được sóng điện từ có bước sóng: Chọn D. BÀI THI HÓA HỌC Câu 16. Trong công nghiệp, quá trình sản xuất hai muối Y1, Y2 từ nguyên liệu X, Y được tiến hành theo các phản ứng hoá học sau: (a) X X1 + X2 (b) Y + X2 + NH3 + H2O → Y1 + NH4Cl

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!