[Đề án] Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại KBNN PGD số 5 - TG.Trịnh Thị Thu Hoa

LI
lienhejb
0 次下载
83
0

资料内容

第 1 页

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRỊNH THỊ THU HOA THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 5 ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Trần Trọng Huy Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026

第 2 页

i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam kết rằng đề án đề tài: Thực trạng Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho Bạc Nhà Nước đối với Đơn vị sự nghiệp Công lập tại KBNN PGD Số 5 là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Trọng Huy. Các số liệu, trích dẫn trong đề án đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và đúng qui định. Tác giả Trịnh Thị Thu Hoa

第 3 页

ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thiện đề án tốt nghiệp này, trước hết tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thànhnhất tới TS. Trần Trọng Huy đã dành thời giannhiệttìnhchỉdẫn cho tôi trong thời gian nghiên cứu và triển khai đề tài này. Tôi cũng xin tri ân Trường Đại Học Ngân Hàng đã tạo mọi thuận lợi về cơ sở hạ tầng, phương tiện cũng như các quý thầy, cô giáo trong trường đã dìu dắt ,trang bị cho tôi thêm những hiểu biết, kinh nghiệm vô cùng quý giá suốt thời gian học tại trường và tận tình hỗ trợ tôi triển khai đề tài này. Tôi cũng dành lời cảm ơn tới Ban giám đốc PGD số 5- Kho Bạc Nhà Nước Khu Vực II, cùng các đồng nghiệp đã cung cấp số liệu, tạo cơ hội tốt nhất cho tôi trong quãng thời gian học và làm đề án. Sau cùng, tôi xin cảm ơn tới gia đình cùng những người bạn đã luôn ở sau cổ vũ hết mình để tôi hoàn thiện tốt đề tài. Tác giả Trịnh Thi Thu Hoa

第 4 页

iii TÓM TẮT ĐỀ ÁN Trong bối cảnh về kinh tế của nước ta hiện tại khi nguồn thu NS còn hạn hẹp thì việc kiểm soát nghiêm ngặt những khoản chi tiêu công là nhiệm vụ thiết yếu của KBNN. Theo đó, việc bố trí và dùng những nguồn lực của đất nước được bảo đảm đúng mục đích, mang lại hiệu quả song cũng góp phần vào việc tiết kiệm, chống hoang phí. Đề án này được xây dựng nhằm nghiên cứu toàn diện hiện trạng công tác KSC thường xuyên tại PGD số 5- KBNN Khu Vực II, từ đó đánh giá những kết quả đạt được, phân tích lý do của các tồn tại, và đề xuất các giải pháp khả thi để nâng cao chất lượng hoạt động. Về phương pháp, đề án dựa trên cơ sở lý thuyết về quản lý chi NSNN, nguyên tắc quản lý TC công và khung pháp lý hiện hành. Song song đó, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát thực tế tại KBNN cấp huyện, tập trung vào những khâu nghiệp vụ quan trọng: tiếp nhận - xử lý HS, thẩm định tính hợp pháp – hợp lệ của chứng từ, ứng dụng công nghệ thông tin gồm hệ thống TABMIS và dịch vụ công trực tuyến, cùng cơ chế phối hợp giữa Kho Bạc với những đơn vị SNCL trên khu vực Phường An Lạc . Kết quả tìm hiểu cho thấy công tác KSC đã có nhiều cải thiện rõ rệt, đặc biệt nhờ vào việc tối giản hóa thủ tục HC, mở rộng DV công trực tuyến và vận dùng các phương thức quản lý hiện đại. Nhưng, vẫn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục như: cơ sở dữ liệu chưa được liên thông và đồng bộ; hồ sơ đề nghị chi của một số đơn vị sự nghiệp công lập chưa phù hợp, đúng với quy định, trình độ nghiệp vụ giữa các cán bộ còn chênh lệch; thêm nữa là sự phối hợp giữa những bên liên quan đôi lúc chưa thật sự chặt chẽ. Đề án cao học này, tôi hy vọng nêu ra một vài biện pháp nhằm giúp cải thiện hơn công tác KSC thường xuyên NSNN với những đơn vị SNCL qua PGD số 5 – KBNN Khu Vực II.

第 5 页

iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ 1 ANQP An ninh quốc phòng 2 BTC Bộ Tài chính 3 CBCC Cán bộ công chức 4 CNTT Công nghệ thông tin 5 CP Chính phủ 6 DV Dịch vụ 7 DVSDNS Đơn vị sử dụng ngân sách 8 GĐ Giám đốc 9 GDV Giao dịch viên 10 HC Hành chính 11 HS Hồ sơ 12 KBNN Kho bạc Nhà nước 13 KSC Kiểm soát chi 14 KT-XH Kinh tế - Xã hội 15 KTT Kế toán trưởng

第 6 页

v STT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ 16 KTV Kế toán viên 17 MLNS Mục lục Ngân sách 18 NĐ Nghị định 19 NN Nhà nước 20 NSNN Ngân sách Nhà nước 21 PGD Phòng giao dịch 22 QĐ Qui định 23 SDNS Sử dụng Ngân sách 24 SNCL Sự nghiệp công lập 25 TABMIS Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc 26 TC Tài chính 27 TLTK Tài liệu tham khảo 28 TT Thông tư

第 7 页

vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.........................................................................................I LỜI CẢM ƠN............................................................................................. II TÓM TẮT ĐỀ ÁN.................................................................................... III DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................IV DANH MỤC BẢNG..................................................................................IX DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ........................................................................X DANH MỤC BIỂU ĐỒ.............................................................................XI LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1 1. Đặt vấn đề ......................................................................................................1 2.Mục tiêu nghiên cứu: .....................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................4 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..........................................................................4 6. Kết cấu của đề án: .........................................................................................4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA PGD SỐ 5 – KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHU VỰC II ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ............................................................... 6 1.1 Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập .....................................................................................................6 1.2. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập. .............................. 7 1.3. Tiêu chí đánh giá Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước... 9 1.4. Kinh nghiệm kiểm soát chi của PGD số 6, PGD số 8, PGD số 2 và bài học đối với PGD số 5- KBNN khu vực II............................................................ 15 1.4.1. Kiểm soát chi tại PGD số 6- KBNN khu vực II................................. 15 1.4.2. Kiểm soát chi tại PGD số 8.................................................................. 16 1.4.3. Kiểm soát chi tại PGD số 2.................................................................. 16

第 8 页

vii 1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho PGD Số 5- KBNN khu vực II.................. 17 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA PGD SỐ 5 – KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHU VỰC II ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP.............................................................................19 2.1. Giới thiệu về PGD số 5- KBNN khu vực II và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Phường An Lạc.............................................................................. 19 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN PGD Số 5 .............. 19 2.1.2. Cơ cấu tổ chức KBNN PGD Số 5........................................................ 19 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của KBNN PGD Số 5.................. 20 2.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Phường An Lạc giai đoạn 2020 – 2024 .......................................................................................................................... 21 2.2.1. Kiểm soát chi thường xuyên các khoản thanh toán cá nhân........... 23 2.2.2. Kiểm soát chi thường xuyên các khoản chi nghiệp vụ, chuyên môn26 2.2.3. Thực trạng chi và kiểm soát chi mua sắm tài sản............................. 30 2.2.4. Thực trạng chi và kiểm soát các khoản chi khác.............................. 34 2.2.5. Thực trạng kiểm soát chứng từ chi thường xuyên qua KBNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Phường An Lạc ..................... 36 2.3. Đánh giá chung về công tác kiểm soát chi thường xuyên qua Kho Bạc Nhà Nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2020-2024.................... 40 2.3.1. Những kết quả đạt được...................................................................... 40 2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ..................................................................... 41 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA PGD SỐ 5- KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHU VỰC II ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG AN LẠC..........................................................................................................47 3.1. Mục tiêu và định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN đối với đơn vị sự nghiệp công lập ............................................. 47 3.1.1. Mục tiêu................................................................................................. 47 3.1.2. Định hướng hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước . ........... 47

第 9 页

viii 3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua KBNN PGD Số 5............................................................................................. 48 3.2.1. Đổi mới và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ công chức......................................................................... 48 3.2.2. Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong kiểm soát chi thường xuyên tại PGD Số 5 - KBNN Khu Vực II ..................................................................... 51 3.2.3. Tăng cường mua sắm tập trung cho đơn vị sử dụng ngân sách, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt.......................................................... 52 3.2.4. Tăng cường công tác tuyên truyền hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập hiểu biết và cập nhật văn bản chế độ chính sách......................... 53 3.2.5. Xây dựng văn hóa tổ chức PGD Số 5 - KBNN Khu Vực II ............. 53 3.3. Một số kiến nghị...................................................................................... 55 3.3.1. Đối với KBNN TPHCM :..................................................................... 55 3.3.2. Đối với UBND Phường An Lạc........................................................... 55 3.3.3. Đối với các đơn vị SNCL trên địa bàn Phường An Lạc :................. 56 KẾT LUẬN................................................................................................59 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................I

第 10 页

ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1. Báo cáo chi các đơn vị SNCL giai đoạn 2020 -2024. Bảng 2.2 : Tình hình thanh toán cá nhân của các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2020-2024 Bảng 2.3 : Tình hình chi nghiệp vụ chuyên môn của các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2020-2024 Bảng 2.4: Tình hình chi mua sắm tài sản của các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2020-2024 Bảng 2.5 Tình hình chi khác của các đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2020- 2024 Bảng 2.6: Tình hình tiếp nhận và phân loại hồ sơ, chứng từ Bảng 2.7: Tình hình kiểm soát chi thường xuyên chứng từ chi NSNN của đơn vị SNCL

第 11 页

x DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Đặc điểm của chi thường xuyên ngân sách Nhà nước Sơ đồ 1.2 Tổ chức Bộ máy KBNN PGD Số 5 hiện tại

第 12 页

xi DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình chi mua sắm tài sản của các ĐVSNCL giai đoạn 2020-2024 Biểu đồ 2.2: Các khoản từ chối CTX NSNN giai đoạn 2020-2024.

第 13 页

1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn đề Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN) là một trong những khâu trọng yếu trong quản lý tài chính công, giữ vai trò bảo đảm việc sử dụng ngân sách đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và tiết kiệm, hiệu quả. Thông qua hoạt động kiểm soát chi, Nhà nước thực hiện chức năng giám sát, phòng ngừa sai phạm, nâng cao kỷ luật, kỷ cương tài chính và góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lực công. Trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, bởi đây là nhóm đơn vị sử dụng ngân sách lớn, đa dạng về lĩnh vực hoạt động và đang từng bước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính. Tại Phòng Giao dịch số 5 – Kho bạc Nhà nước Khu vực II, công tác kiểm soát chi thường xuyên thời gian qua đã được triển khai tương đối chặt chẽ, đúng quy định, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN trên địa bàn. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn tồn tại một số hạn chế và vướng mắc như: việc chấp hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi của một số đơn vị chưa nghiêm; hồ sơ, thủ tục thanh toán còn sai sót; một số quy định chưa thực sự phù hợp với thực tiễn tự chủ tài chính; sự phối hợp giữa đơn vị sử dụng ngân sách và Kho bạc có thời điểm chưa đồng bộ; yêu cầu xử lý hồ sơ trên môi trường điện tử ngày càng cao trong bối cảnh chuyển đổi số đặt ra áp lực lớn về năng lực chuyên môn và hạ tầng kỹ thuật. Trong bối cảnh cải cách hành chính, hiện đại hóa và chuyển đổi số toàn diện của Kho bạc Nhà nước, cùng với yêu cầu tăng cường kỷ luật, kỷ cương ngân sách, công tác kiểm soát chi thường xuyên cần tiếp tục được đổi mới theo hướng minh bạch, hiệu quả và phù hợp với cơ chế quản lý tài chính công hiện đại. Thực tiễn tại Phòng Giao dịch số 5 cho thấy cần có một nghiên cứu cụ thể, toàn diện để đánh giá

第 14 页

2 đúng thực trạng, xác định rõ nguyên nhân của những hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp, khả thi. Mặt khác, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung ở cấp hệ thống hoặc cấp Kho bạc tỉnh/thành phố, trong khi các nghiên cứu chuyên sâu ở cấp phòng giao dịch – nơi trực tiếp thực hiện kiểm soát chi và tiếp xúc thường xuyên với đơn vị sử dụng ngân sách – còn hạn chế. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu ở cấp đơn vị cơ sở, đòi hỏi cần có sự phân tích cụ thể gắn với điều kiện thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại Phòng Giao dịch số 5 – Kho bạc Nhà nước Khu vực II” làm đề án cao học của mình. 2.Mục tiêu nghiên cứu: 2.1 Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tại Phòng Giao dịch số 5 – Kho bạc Nhà nước Khu vực II, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng kiểm soát chi trong thời gian tới. 2.2 Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy định pháp lý về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước đối với đơn vị SNCL. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Phòng Giao dịch số 5 trong giai đoạn nghiên cứu. Xác định những kết quả đạt được, những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân của các hạn chế đó.

第 15 页

3 Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên tại đơn vị trong bối cảnh cải cách hành chính và chuyển đổi số. 2.3. Câu hỏi nghiên cứu Cơ sở lý luận và khung pháp lý hiện hành về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước đối với đơn vị SNCL là gì? Thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Phòng Giao dịch số 5 hiện nay như thế nào? Những hạn chế, vướng mắc chủ yếu trong quá trình thực hiện là gì và nguyên nhân từ đâu? Cần có những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên trong thời gian tới? 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu + Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị SNCL qua PGD số 5- KBNN khu vực II. Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với các đơn vị SNCL, không bao gồm kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các khoản chi khác. + Phạm vi nghiên cứu Không gian: - Tại PGD số 5- KBNN khu vực II. Việc lựa chọn phạm vi này xuất phát từ tính đặc thù của đơn vị là cấp trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi đối với các đơn vị SNCL trên địa bàn, phản ánh rõ nét các vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện. Thời gian: - Nghiên cứu số liệu chi Ngân sách Nhà nước từ năm 2020 đến năm 2024 tại PGD số 5- KBNN khu vực II. Đây là giai đoạn có nhiều thay đổi về cơ chế tự chủ

第 16 页

4 tài chính, đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, do đó có ý nghĩa đại diện và cập nhật cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp định tính. - Xử lý dựa trên cơ sở phân tích, thống kê, tổng hợp, mô tả và so sánh. 5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Từ những giải pháp cho công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN đối với đơn vị sự nghiệp công lập qua PGD số 5 - KBNN Khu vực II, ngoài việc hạn chế các lỗ hỏng ở quá trình kiểm soát chi NSNN, từ đó giúp cho công kiểm tác KSC trở nên tốt hơn. 6. Kết cấu của đề án: Tên đề tài: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên qua Kho Bạc Nhà Nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại PGD số 5- KBNN khu vực II Ngoài phần, kết luận, danh mục tài TLTK, nội dung của Đề án gồm 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về KSC thường xuyên qua PGD số 5- KBNN khu vực II đối với đơn vị SNCL. Chương này trình bày các khái niệm cơ bản, vai trò của kiểm soát chi thường xuyên, đặc điểm đơn vị SNCL, nội dung và quy trình kiểm soát chi, cùng khung pháp lý hiện hành. Chương 2: Tổng quan về KSC thường xuyên qua PGD số 5- KBNN khu vực II đối với đơn vị SNCL. Chương này phân tích tình hình tổ chức bộ máy, quy trình thực hiện, kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của công tác kiểm soát chi tại đơn vị.

第 17 页

5 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác KSC thường xuyên qua PGD số 5- KBNN khu vực II đối với đơn vị SNCL trên địa bàn Phường An Lạc. Chương này đề xuất định hướng, giải pháp cụ thể và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi trong thời gian tới, phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính và chuyển đổi số.

第 18 页

6 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN QUA PGD SỐ 5 – KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHU VỰC II ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP 1.1 Kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khái niệm : Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước là quá trình cơ quan Kho bạc thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu và giám sát các khoản chi thường xuyên của đơn vị sử dụng ngân sách trước, trong và sau khi thanh toán, nhằm bảo đảm các khoản chi đúng dự toán được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và tuân thủ quy định của pháp luật. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL), kiểm soát chi thường xuyên tập trung vào các khoản chi phục vụ hoạt động thường xuyên như tiền lương, phụ cấp, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi hành chính và các khoản chi khác theo quy định. Có thể hiểu, kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN là khâu xem xét các khoản chi mà thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN đã quyết định, để bảo đảm mọi khoản chi đều đúng định mức chính sách hiện hành, chế độ, đồng thời ngăn chặn tình trạng chi sai quy định. Đặc điểm của chi thường xuyên ngân sách Nhà nước: - Đầu tiên: Hầu hết những khoản chi thường xuyên có tính ổn định khá rõ rệt. Dù thể chế chính trị thay đổi thì chức năng hiện có của NN trấn áp hay tổ chức quản lý các hoạt động KT-XH vẫn diễn ra và phải có nguồn để thực hiện. Mặc khác, tính ổn định của các khoản chi thường xuyên còn bắt đầu từ tính ổn định trong từng hoạt động cụ thể mà mỗi đơn vị trong bộ máy nhà nước phải thực hiện. - Thứ hai cấu trúc chi NSNN ở từng kỳ và mục tiêu sử dụng sau cùng thì đại bộ phận những khoản chi thường xuyên của NSNN mang tính chất tiêu dùng XH. Bởi lẽ, trong mỗi niên độ, phần lớn chi thường xuyên của NS được sử dụng để đáp ứng những nhu cầu về quản lý ANQP và hành chính.

第 19 页

7 - Thứ ba mức độ và phạm vi chi thường xuyên phụ thuộc nhiều vào cách tổ chức điều hành NN cũng như chọn lựa của NN với việc cung cấp dịch vụ công cộng. Những khoản chi này nhằm để tiếp tục hoạt động hằng ngày của bộ máy. Khi bộ máy tinh gọn, vận hành tốt, chi thường xuyên sẽ giảm; mặt khác, khi bộ máy cồng kềnh, hoạt động không được tốt, chi thường xuyên sẽ tăng. Ngoài ra, phạm vi cung ứng hàng hóa và dịch vụ công mà Nhà nước quyết định cũng là yếu tố ảnh hưởng quan trọng. Sơ đồ 1.1 Đặc điểm của chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 1.2. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong việc kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập. - Vai trò của chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập: Bảo đảm nguồn tài chính để đơn vị sự nghiệp công lập duy trì hoạt động ổn định, chi trả tiền lương và các khoản chi nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và cung ứng dịch vụ công. Đồng thời, đây là công cụ quan trọng giúp Nhà nước thực hiện chính sách an sinh xã hội, nâng cao kỷ luật tài chính và từng bước thúc đẩy cơ chế tự chủ của đơn vị. Thứ nhất, KBNN triển khai xem xét những khoản chi nhằm bảo đảm đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn cấp phát, chi trả theo QĐ của Luật NSNN. Cụ thể, khoản chi phải nằm ở dự toán đã được cấp có thẩm quyền giao, phù hợp với chế độ, định

第 20 页

8 mức và tiêu chuẩn hiện hành; có quyết định chi của thủ trưởng đơn vị sử dụng NS hoặc người được ủy quyền; đồng thời kèm theo đầy đủ HS, chứng từ theo QĐ. Ngoài ra, KBNN còn so sánh những khoản chi với dự toán và hạn mức kinh phí do bộ phận TC hoặc nơi có thẩm quyền bảo đảm thông báo chỉ thực hiện chi trả đối với những khoản chi có ở dự toán và trong giới hạn hạn mức được phân bổ. Thứ hai, KBNN kiểm tra, rà soát những HS, chứng từ theo QĐ đối với mỗi khoản chi; song song kiểm soát kiểm tra những khoản chi đảm bảo tuân thủ đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính nhà nước. Đối với các khoản chi chưa có định mức, chế độ chi tiêu tài chính nhà nước, KBNN kiểm soát chi dựa trên dự toán đã được phê duyệt. Mọi khoản chi phải có trong dự toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và được thủ trưởng hoặc người được ủy quyền quyết định. Thanh toán NSNN được thực hiện trực tiếp cho người hưởng lương, trợ cấp hoặc nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ; nếu chưa thể chi trực tiếp, KBNN chi trả thông qua đơn vị sử dụng NS. Như vậy, KBNN được NN giao nhiệm vụ trở thành điểm kiểm soát cuối cùng, bảo đảm đồng vốn ngân sách chỉ được xuất ra khi đúng quy định. Vai trò của KBNN trong quản lý chi NSNN thể hiện ở việc vừa quản lý tài khoản hạn mức của các đơn vị dự toán, vừa trực tiếp thực hiện chức năng cấp phát và thanh toán. Cùng với đó, KBNN tiến hành kiểm tra, kiểm soát toàn diện các yếu tố hạch toán nhằm bảo đảm việc sử dụng ngân sách đúng QĐ, phù hợp mục lục NSNN; đồng thời xác minh tính hợp pháp của chữ ký, dấu của người quyết định chi và KTT theo mẫu đã đăng ký. Hoạt động kiểm soát này được tổ chức theo quy trình ba bước: trước khi chi, trong khi chi và sau khi chi. Tình hình trong những năm vừa qua, qua kết quả kiểm soát chi trả những khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN cho thấy KBNN những năm qua có vai trò vô cùng trọng yếu trong việc KSC thường xuyên NSNN. Mỗi năm hệ thống KBNN đã từ chối chi trả hàng chục ngàn khoản chi của hàng ngàn đơn vị do chưa đầy đủ HS, thủ tục theo QĐ với số tiền khoảng 200 tỉ đồng. Thông qua công tác kiểm soát chi NSNN, KBNN đã góp phần quan trọng trong việc đảm bảo những khoản chi NSNN được kiểm soát nghiêm ngặt, bác bỏ những khoản chi chưa hợp pháp hợp lệ.

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!