第 1 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CHÍ TÍN MỐI QUAN HỆ GIỮA SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI VÀ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành:8340201 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
第 2 页
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CHÍ TÍN MỐI QUAN HỆ GIỮA SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI VÀ RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS.TS. BÙI ĐAN THANH 2. TS. NGUYỄN VĂN ĐIỆP Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
第 3 页
i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện trung thực, khách quan và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, bảng biểu và trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 03 năm 2026 Người cam đoan (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Chí Tín
第 4 页
ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và giúp đỡ từ nhiều cá nhân và tổ chức. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Bùi Đan Thanh và TS. Nguyễn Văn Điệp – người đã tận tình hướng dẫn, định hướng nghiên cứu và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Sau Đại học, cùng các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn động viên, hỗ trợ tôi cả về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Ngân hàng đã cung cấp số liệu và thông tin cần thiết phục vụ nghiên cứu. TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 03 năm 2026 Tác giả (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Chí Tín
第 5 页
iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Luận văn nghiên cứu mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2024, kết hợp với các yếu tố kiểm soát như rủi ro tín dụng, tỷ suất lợi nhuận, quy mô, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tăng trưởng GDP và lạm phát. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng và phương pháp hồi quy FGLS nhằm khắc phục các khuyết tật của mô hình như phương sai thay đổi và tự tương quan. Kết quả cho thấy sở hữu nước ngoài có tác động tiêu cực đến thanh khoản ngân hàng, trong khi rủi ro tín dụng cũng làm suy giảm đáng kể thanh khoản. Ngược lại, tỷ suất lợi nhuận và tỷ lệ vốn chủ sở hữu có tác động tích cực. Các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng GDP và lạm phát không có ý nghĩa thống kê. Từ kết quả này, luận văn đề xuất các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và các ngân hàng thương mại nhằm nâng cao khả năng quản trị thanh khoản, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng.
第 6 页
iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Ý nghĩa NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TTCK Thị trường chứng khoán
第 7 页
v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết tắt Tiếng Anh Ý nghĩa Comprehensive and Progressive Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến CPTPP Agreement for Trans-Pacific bộ xuyên Thái Bình Dương Partnership Hiệp định Thương mại Tự do giữa EVFTA EU-Vietnam Free Trade Agreement Việt Nam và Liên minh Châu Âu FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FEM Fixed Effects Model Mô hình hiệu ứng cố định REM Random Effects Model Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên Phương pháp bình phương tối thiểu FGLS Feasible Generalized Least Squares tổng quát khả thi
第 8 页
vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................ii TÓM TẮT LUẬN VĂN............................................................................................................iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT.............................................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH ..............................................................................v MỤC LỤC.................................................................................................................................vi DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................................ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ .............................................................................................................x CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN................................................................................1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................3 1.2.1 Mục tiêu tổng quát.....................................................................................................3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể..........................................................................................................3 1.3 Câu hỏi nghiên cứu...........................................................................................................3 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................................4 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................4 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................4 1.5 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................5 1.6 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................................6 1.7 Bố cục của luận văn..........................................................................................................7 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1...........................................................................................................8 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM....................9 2.1 Cơ sở lý thuyết..................................................................................................................9 2.1.1 Rủi ro thanh khoản trong ngân hàng .........................................................................9 2.1.2 Sở hữu nước ngoài và tác động đến hoạt động ngân hàng......................................11 2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản.........................................................12 2.2 Các lý thuyết nền tảng....................................................................................................14 2.2.1 Lý thuyết trung gian tài chính (Financial Intermediation Theory)..........................14 2.2.2 Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory).....................................................................15
第 9 页
vii 2.2.3 Lý thuyết danh mục đầu tư (Portfolio Theory)........................................................15 2.2.4 Lý thuyết thị trường tài chính quốc tế (International Finance Theory)...................15 2.2.5 Lý thuyết rủi ro thanh khoản (Liquidity Risk Theory)............................................16 2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm..........................................................................................16 2.3.1 Các nghiên cứu thực nghiệm trong nước.................................................................16 2.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài................................................................18 2.4 Khoảng trống nghiên cứu và vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu................................22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.........................................................................................................23 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................................24 3.1 Phương pháp tiếp cận .....................................................................................................24 3.2 Quy trình nghiên cứu .................................................................................................24 3.3 Mô hình nghiên cứu........................................................................................................26 3.3.1 Các biến trong mô hình nghiên cứu.........................................................................26 3.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất....................................................................................29 3.4 Dữ liệu nghiên cứu .........................................................................................................30 3.5 Phương pháp phân tích số liệu........................................................................................30 3.6 Kiểm định mô hình.........................................................................................................31 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.........................................................................................................32 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................................33 4.1 Tổng quan về tình hình hoạt động của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2015 – 2024...33 4.2 Thống kê mô tả...............................................................................................................36 4.3 Ma trận tương quan ........................................................................................................38 4.4 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .............................................................................40 4.5 Mô hình hồi quy OLS, FEM, REM................................................................................41 4.6 Lựa chọn mô hình phù hợp.............................................................................................43 4.7 Kiểm định phương sai sai số thay đổi ............................................................................44 4.8 Kiểm định hiện tượng tự tương quan .............................................................................45 4.9 Mô hình hồi quy FGLS...................................................................................................46 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.........................................................................................................52 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................53 5.1 Kết luận ..........................................................................................................................53 5.2 Khuyến nghị ...................................................................................................................54 5.2.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.................54
第 10 页
viii 5.2.2 Đối với các ngân hàng thương mại..........................................................................55 5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.........................................................................55 KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.........................................................................................................56 TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................i PHỤ LỤC 1. DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU..................................................................................xii PHỤ LỤC 2. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU....................................................................................xvii
第 11 页
ix DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm……………………………………21 Bảng 3.1: Tổng hợp các biến trong mô hình nghiên cứu……………………………..31 Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả................................................................................39 Bảng 4.2: Kết quả ma trận tương quan.........................................................................41 Bảng 4.3: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến.................................................................42 Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mô hình OLS, FEM, REM.................................................44 Bảng 4.5: Kết quả kiểm định Hausman........................................................................46 Bảng 4.6: Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi.............................................46 Bảng 4.7: Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan..............................................47 Bảng 4.8: Kết quả hồi quy FGLS…………………………………………………….48 Bảng 4.9: Tổng hợp giả thuyết và các kết quả nghiên cứu…………………………...53
第 12 页
x DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1: Tình hình cho vay khách hàng của các NHTM…………………………36 Biểu đồ 4.2: Tình hình huy động vốn của các NHTM………………………………..37 Biểu đồ 4.3: Tình hình tài sản của các NHTM……………………………………….38
第 13 页
1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Chương 1 đóng vai trò định hướng tổng thể cho toàn bộ quá trình nghiên cứu, bắt đầu từ việc xác lập bối cảnh và tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Trong đó, sự gia tăng sở hữu nước ngoài trong các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam được nhìn nhận như một xu thế tất yếu, đồng thời cũng là một yếu tố có ảnh hưởng đa chiều đến khả năng quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro thanh khoản. Từ việc phân tích thực trạng và tổng quan tình hình sở hữu nước ngoài tại các NHTM giai đoạn gần đây, chương này đặt ra vấn đề nghiên cứu một cách cụ thể và rõ ràng, với các mục tiêu định hướng, câu hỏi nghiên cứu có tính liên kết chặt chẽ và trọng tâm. Đồng thời, chương 1 cũng xác định phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian. Phương pháp nghiên cứu được lựa chọn là hồi quy dữ liệu bảng (panel data regression), với sự hỗ trợ của kỹ thuật FGLS nhằm đảm bảo kết quả ước lượng chính xác trong điều kiện dữ liệu thực tiễn có thể xuất hiện sai số thay đổi hoặc tự tương quan. Ngoài ra, chương 1 cũng làm rõ nội dung và đóng góp của nghiên cứu cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn, đồng thời trình bày cấu trúc luận văn theo năm chương để người đọc có cái nhìn hệ thống về quá trình triển khai nghiên cứu. 1.1Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã và đang chứng kiến sự phát triển vượt bậc, cả về quy mô lẫn chất lượng hoạt động. Một trong những thay đổi đáng chú ý là sự tham gia ngày càng lớn của các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường ngân hàng nội địa. Theo báo cáo công bố bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và cập nhật từ các báo cáo tài chính hợp nhất của các NHTM năm 2024, tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại nhiều ngân hàng lớn như Vietcombank, BIDV, Techcombank và ACB dao động trong khoảng 15% đến 30%, trong đó Techcombank đạt mức cao nhất với tỷ lệ sở hữu nước ngoài lên đến 29.9% tính đến cuối quý IV/2024. Sự gia tăng sở hữu nước ngoài không chỉ mang lại nguồn vốn bổ sung quan trọng cho ngành ngân hàng, mà còn góp phần thay đổi cấu trúc quản trị, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy cải cách thể chế theo hướng minh bạch và hiện đại hóa. Nhiều ngân hàng có vốn nước ngoài đã áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tiên tiến, quy trình quản lý chuẩn mực theo thông lệ quốc tế, và có xu hướng đầu tư vào chuyển đổi số để tối ưu hóa hoạt động. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, một thách thức lớn đối với sự ổn định và bền vững của hệ thống ngân hàng là rủi ro thanh khoản – tức là khả năng của ngân hàng
第 14 页
2 trong việc đáp ứng đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn mà không phải hy sinh đáng kể đến hiệu quả hoạt động. Thanh khoản yếu có thể dẫn đến việc ngân hàng không đủ khả năng chi trả cho các khoản rút tiền đột ngột, từ đó làm suy giảm niềm tin thị trường, gây hiệu ứng dây chuyền ảnh hưởng đến toàn hệ thống tài chính. Trong bối cảnh kinh tế khu vực và toàn cầu còn tiềm ẩn nhiều bất ổn như biến động tỷ giá, xu hướng tăng lãi suất toàn cầu, dòng vốn quốc tế đảo chiều, thì sở hữu nước ngoài trong các ngân hàng có thể vừa là yếu tố hỗ trợ thanh khoản qua việc tiếp cận nguồn lực tài chính quốc tế, vừa là rủi ro tiềm tàng khi nhà đầu tư có xu hướng rút vốn nhanh trong thời kỳ bất ổn. Chính vì vậy, việc phân tích mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam đang là một chủ đề mang tính thời sự, vừa có ý nghĩa học thuật, vừa có giá trị thực tiễn sâu sắc. Trên thế giới, nhiều nghiên cứu đã cho thấy tác động hai mặt của sở hữu nước ngoài đối với hệ thống ngân hàng. Theo La Porta, Lopez‐ de‐ Silanes và Shleifer (1999), sở hữu nước ngoài thường gắn liền với việc áp dụng các chuẩn mực quản trị hiện đại, nhờ đó cải thiện hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro trong hệ thống tài chính. Lassoued, Sassi và Attia (2016) cũng khẳng định rằng sở hữu nước ngoài có thể góp phần giảm thiểu rủi ro thanh khoản nhờ vào việc nâng cao năng lực quản trị và tăng khả năng tiếp cận các nguồn vốn quốc tế. Tại Việt Nam, một số nghiên cứu ghi nhận mối quan hệ tích cực giữa tỷ lệ sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản. Chẳng hạn, nghiên cứu của Bùi Đan Thanh và Nguyễn Quang Huy (2022) cho thấy các ngân hàng có tỷ lệ sở hữu nước ngoài cao thường có mức độ rủi ro thanh khoản thấp hơn, nhờ vào khả năng huy động vốn ổn định và các quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ hơn. Tương tự, Võ Xuân Vinh và Mai Xuân Đức (2017) chỉ ra rằng sở hữu nước ngoài góp phần nâng cao năng lực thanh khoản, đặc biệt trong các giai đoạn thị trường biến động, nhưng nhấn mạnh rằng hiệu quả này chỉ thực sự phát huy khi ngân hàng có hệ thống quản trị nội tại vững vàng và tuân thủ các nguyên tắc minh bạch tài chính. Ngược lại, các nghiên cứu như của Demirgüç-Kunt & Detragiache (1997) và Mohamed (2015) cảnh báo rằng trong các nền kinh tế đang phát triển có hệ thống pháp lý và giám sát chưa hoàn thiện như Việt Nam, sở hữu nước ngoài có thể làm gia tăng rủi ro thanh khoản. Điều này có thể xảy ra khi nhà đầu tư nước ngoài áp dụng chiến lược rút vốn nhanh trong thời điểm thị trường biến động, gây áp lực lên dự trữ thanh khoản của ngân hàng.
第 15 页
3 Vì vậy, trong bối cảnh hội nhập sâu rộng và những thay đổi nhanh chóng trong cấu trúc thị trường tài chính, việc làm rõ mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam là hết sức cần thiết. Không chỉ giúp các ngân hàng xây dựng chiến lược thu hút vốn nước ngoài một cách hiệu quả, kết quả nghiên cứu còn có thể cung cấp cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện khung pháp lý, điều chỉnh tỷ lệ sở hữu nước ngoài phù hợp, và tăng cường năng lực giám sát thanh khoản đối với các tổ chức tín dụng. Luận văn này kỳ vọng sẽ đóng góp một cách hệ thống và thực chứng vào kho tàng tri thức hiện có về lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam, từ đó góp phần thúc đẩy sự ổn định và bền vững của thị trường tài chính quốc gia trong bối cảnh mới. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Mục tiêu chính của luận văn là làm rõ mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam. Qua đó, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hỗ trợ các ngân hàng trong việc xây dựng chiến lược quản trị rủi ro hiệu quả, đồng thời đề xuất khuyến nghị chính sách giúp các cơ quan quản lý nâng cao năng lực giám sát, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Thứ nhất, phân tích mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam. Thứ hai, đo lường tác động của sở hữu nước ngoài đến rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam. Thứ ba, đề xuất khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu Dựa trên mục tiêu nghiên cứu đã xác định, các câu hỏi nghiên cứu của luận văn được xây dựng như sau:
第 16 页
4 Mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam có tồn tại hay không? Mức độ tác động của sở hữu nước ngoài tới rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam như thế nào? Những khuyến nghị nào có thể nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong bối cảnh sở hữu nước ngoài gia tăng? 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam. 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể như sau: Phạm vi không gian: Nghiên cứu tập trung vào 24 NHTM niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng có vốn nhà nước và ngân hàng cổ phần tư nhân. Việc lựa chọn nhóm ngân hàng này dựa trên tiêu chí: Có đầy đủ dữ liệu tài chính công khai và liên tục trong giai đoạn nghiên cứu; Có sự biến động rõ ràng trong tỷ lệ sở hữu nước ngoài qua các năm; Đa dạng về quy mô, hình thức sở hữu và mức độ hội nhập quốc tế. Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian kết hợp với dữ liệu bảng (panel data) trong giai đoạn 10 năm, từ năm 2015 đến năm 2024. Đây là giai đoạn ghi nhận nhiều thay đổi trong môi trường kinh tế – tài chính quốc tế và trong chính sách mở cửa thị trường tài chính Việt Nam, đặc biệt là chính sách liên quan đến tỷ lệ sở hữu nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng. Bên cạnh đó, giai đoạn này cũng chứng kiến các biến động kinh tế lớn như: Hiệp định CPTPP, EVFTA có hiệu lực, mở rộng sự hiện diện của các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Đại dịch COVID-19 (2020 – 2021) gây áp lực lên thanh khoản ngân hàng; Xu hướng siết chặt tiền tệ từ năm 2022 toàn cầu làm thay đổi dòng vốn quốc tế; Từ năm 2023, Việt Nam chứng kiến sự trở lại mạnh mẽ của dòng vốn FDI, trong đó lĩnh vực tài chính – ngân hàng là điểm đến tiềm năng. Vì vậy, khung thời gian 2015 – 2024 cho phép đánh giá toàn diện sự thay đổi
第 17 页
5 trong sở hữu nước ngoài và tác động của nó đến rủi ro thanh khoản ngân hàng trong cả điều kiện thuận lợi lẫn biến động. 1.5 Phương pháp nghiên cứu Trong luận văn này, phương pháp định lượng được sử dụng nhằm kiểm định mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2024. Cụ thể, phương pháp hồi quy dữ liệu bảng (panel data regression analysis) được áp dụng để khai thác đồng thời đặc điểm biến động theo thời gian và sự khác biệt giữa các NHTM trong không gian. Phân tích dữ liệu bảng giúp kiểm soát tốt hơn các yếu tố không quan sát được nhưng cố định theo thời gian như cấu trúc quản trị, văn hóa doanh nghiệp, định hướng chiến lược của từng ngân hàng. Điều này quan trọng trong bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam có sự phân hóa rõ nét về quy mô, hình thức sở hữu, và mức độ tiếp cận với nhà đầu tư nước ngoài. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm các chỉ tiêu tài chính vi mô của 24 NHTM, cùng với các chỉ số kinh tế vĩ mô như tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của các ngân hàng, trang web Vietstocks, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Tổng cục Thống kê. Trình tự phân tích được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo tính logic và độ tin cậy trong kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Trước hết, dữ liệu được xử lý sơ bộ, tính toán các chỉ tiêu trung gian và tiến hành thống kê mô tả để làm rõ đặc điểm phân phối, xu hướng trung bình và độ biến thiên của các biến trong mô hình, qua đó phát hiện những giá trị bất thường hoặc sai lệch tiềm ẩn trong dữ liệu. Tiếp theo, nghiên cứu tiến hành kiểm định đa cộng tuyến giữa các biến độc lập bằng cách sử dụng hệ số VIF nhằm đảm bảo không có hiện tượng tương quan tuyến tính cao gây sai lệch trong ước lượng. Sau bước chuẩn bị dữ liệu, ba mô hình hồi quy cơ bản bao gồm Pooled OLS, Fixed Effects Model (FEM) và Random Effects Model (REM) được ước lượng và so sánh. Kiểm định Hausman được sử dụng để lựa chọn mô hình tối ưu giữa FEM và REM, dựa trên giả định về sự tương quan giữa sai số ngẫu nhiên và các biến độc lập. Trong trường hợp mô hình được lựa chọn có xuất hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi hoặc tương quan chuỗi, ảnh hưởng đến tính hiệu quả của ước lượng, nghiên cứu sẽ áp dụng phương pháp FGLS (Feasible Generalized Least Squares). Đây là một phương pháp hồi quy được sử dụng phổ biến trong phân tích dữ liệu bảng nhằm xử lý
第 18 页
6 đồng thời các vấn đề như phương sai sai số không đồng nhất và tự tương quan trong mô hình, từ đó cải thiện độ tin cậy và hiệu quả của các hệ số ước lượng. Việc sử dụng FGLS cho phép mô hình phản ánh tốt hơn bản chất dữ liệu thực tế trong bối cảnh ngân hàng có sự khác biệt đáng kể về quy mô, cấu trúc và biến động theo thời gian. Phân tích được thực hiện bằng phần mềm Stata, quá trình tiền xử lý dữ liệu sẽ được thực hiện trên Microsoft Excel để chuẩn hóa định dạng, làm sạch dữ liệu và tính toán các chỉ tiêu trung gian. 1.6 Nội dung nghiên cứu Nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, luận văn tập trung vào ba nhóm nội dung chính như sau: Thứ nhất, nghiên cứu tiến hành hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản trong lĩnh vực NHTM. Thông qua việc tổng hợp và phân tích các quan điểm học thuật, luận văn làm rõ cơ chế tác động mà sở hữu nước ngoài có thể gây ra đối với khả năng duy trì thanh khoản của ngân hàng trong các điều kiện kinh tế khác nhau. Song song đó, nghiên cứu cũng tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó phân tích xu hướng tác động của sở hữu nước ngoài đến rủi ro thanh khoản theo từng bối cảnh quốc gia, hệ thống pháp lý và trình độ phát triển thị trường tài chính. Trên cơ sở đó, luận văn xác định khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam – nơi mà đặc điểm thể chế, mức độ hội nhập và năng lực quản trị ngân hàng còn có những nét đặc thù chưa được khai thác đầy đủ trong các nghiên cứu trước đây. Thứ hai, luận văn tiến hành phân tích định lượng thực nghiệm để đánh giá mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản tại các NHTM Việt Nam, trong mối liên hệ với các yếu tố tài chính vi mô và kinh tế vĩ mô. Dữ liệu được thu thập từ 24 NHTM trong giai đoạn 2015 – 2024, kết hợp với các chỉ tiêu kinh tế quốc gia như tốc độ tăng trưởng GDP và lạm phát. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng được sử dụng nhằm tận dụng đặc điểm biến động theo thời gian và khác biệt giữa các ngân hàng. Trong trường hợp phát hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi hoặc tự tương quan, mô hình được điều chỉnh bằng phương pháp FGLS để đảm bảo kết quả ước lượng có độ tin cậy cao. Phân tích này không chỉ kiểm định vai trò của sở hữu nước ngoài mà còn làm rõ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố kiểm soát đến rủi ro thanh khoản trong điều kiện thị trường có tính biến động cao.
第 19 页
7 Thứ ba, từ các kết quả định lượng và bối cảnh thực tiễn tại Việt Nam, luận văn xây dựng các khuyến nghị mang tính ứng dụng cao. Đối với các NHTM, nghiên cứu đề xuất các biện pháp nhằm cân đối giữa việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và đảm bảo an toàn thanh khoản, bao gồm nâng cao năng lực quản trị rủi ro, minh bạch thông tin tài chính và lựa chọn cổ đông chiến lược phù hợp. Đồng thời, luận văn cũng đề xuất các giải pháp chính sách cho cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là trong việc hoàn thiện cơ chế kiểm soát tỷ lệ sở hữu nước ngoài, tăng cường giám sát hoạt động rút vốn và hoàn thiện khung pháp lý điều tiết thị trường tài chính. Những khuyến nghị này nhằm góp phần đảm bảo tính ổn định và phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang ngày càng sâu rộng. Về mặt học thuật, luận văn kỳ vọng sẽ làm giàu thêm tri thức lý luận và thực nghiệm liên quan đến mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản, đặc biệt trong điều kiện đặc thù của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Việc áp dụng mô hình định lượng kết hợp với dữ liệu thực tế trong giai đoạn 10 năm sẽ góp phần củng cố bằng chứng thực nghiệm và nâng cao khả năng tổng quát hóa kết quả nghiên cứu. Về mặt thực tiễn, các khuyến nghị được đề xuất từ luận văn sẽ là cơ sở tham khảo có giá trị cho các nhà hoạch định chính sách và các NHTM trong việc ra quyết định chiến lược, cân bằng giữa nhu cầu mở rộng vốn và duy trì an toàn hệ thống tài chính – tiền tệ quốc gia. 1.7 Bố cục của luận văn Chương 1: Giới thiệu Chương 1 giới thiệu lý do nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, đồng thời trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu Chương 2 xây dựng nền tảng lý thuyết về sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản trong các NHTM, qua đó giúp người đọc hiểu được cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Ngoài ra, tổng quan các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước sẽ được thực hiện để làm rõ các kết quả nghiên cứu trước đây, đồng thời chỉ ra những khoảng trống mà nghiên cứu này sẽ làm sáng tỏ. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
第 20 页
8 Chương 3 trình bày mô hình nghiên cứu được sử dụng, cùng với các biến số và chỉ tiêu đo lường. Phương pháp thu thập dữ liệu và các công cụ phân tích sẽ được lựa chọn sao cho phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, giúp xác định và làm rõ mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản tại các NHTM. Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu và thảo luận Trong chương 4, các kết quả nghiên cứu thu thập được sẽ được phân tích. Các kết quả sẽ được so sánh với giả thuyết và các nghiên cứu trước đây, đồng thời giải thích và thảo luận về những phát hiện trong mối quan hệ giữa sở hữu nước ngoài và rủi ro thanh khoản, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này. Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách Chương 5 đưa ra các khuyến nghị chính sách nhằm giúp các NHTM Việt Nam cải thiện khả năng thu hút sở hữu nước ngoài và quản lý rủi ro thanh khoản một cách hiệu quả. Đồng thời, các đề xuất cho các cơ quan quản lý cũng sẽ được trình bày để hỗ trợ công tác giám sát và duy trì sự ổn định của hệ thống ngân hàng. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Chương 1 đã khái quát toàn diện bối cảnh thực tiễn và cơ sở hình thành đề tài luận văn. Nội dung chương đã trình bày cụ thể lý do chọn đề tài, xác định rõ ràng mục tiêu, câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đồng thời giới thiệu phương pháp phân tích và các nội dung trọng tâm mà luận văn sẽ triển khai. Với tính cấp thiết đến từ thực trạng hội nhập tài chính ngày càng sâu rộng và sự phức tạp trong quản trị rủi ro thanh khoản, chương này góp phần làm nổi bật ý nghĩa khoa học và ứng dụng thực tiễn của đề tài. Những nội dung được trình bày sẽ là cơ sở định hướng cho việc xây dựng khung lý thuyết, tổng quan tài liệu và phương pháp định lượng phù hợp trong các chương tiếp theo.
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!