Đề 20 - Đề luyện thi Đánh giá tư duy TSA 2024 (Có đáp án)

UN
Uni24h
0 次下载
42
0
含答案

资料内容

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY ĐỀ LUYỆN THI ĐÁNH GIÁ TƯ DUY 2024 60 phút 30 phút 60 phút Tư duy Tư duy Tư duy Toán học Đọc hiểu Khoa học/ Giải quyết vấn đề 40 điểm 20 điểm 40 điểm Trắc nghiệm khách quan gồm các dạng: nhiều lựa chọn, kéo thả, đúng/sai, trả lời ngắn

Trang 2

Mục lục PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC.................................................................................................3 PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU................................................................................................15 PHẦN TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ...................................................23 Đáp án.....................................................................................................................................41 PHẦN TƯ DUY TOÁN HỌC ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 TOÁN ĐỀ 20 – TLCMH00010 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 60 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 20 Câu 1 Cho hàm số . Tính . A. . B. . C. . D. . Câu 2 Trong không gian , cho mặt cầu có phương trình . Gọi là hai mặt phẳng tiếp xúc với đồng thời vuông góc với nhau theo giao tuyến và là hình chiếu vuông góc của tâm mặt cầu trên đường thẳng . Diện tích tam giác lớn nhất thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây? Biết là gốc tọa độ. A. . B. . C. . D. .

Trang 3

Câu 3 Điền số nguyên dương thích hợp vào những chỗ trống: Trong không gian , cho ba điểm . Cho là điểm thuộc mặt phẳng thoả mãn . Tung độ của điểm là (1)____ , cao độ của điểm là (2) _______. Câu 4 Một lon nước hình trụ có dung tích là 340 ml, cao 10 cm. Biết rằng thể tích vỏ lon không đáng kể và kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ nhất. Đường kính đáy là lon nước là (1) ______ (cm). Diện tích toàn phần của lon nước là (2) _______ (cm2). Câu 5 Trong không gian , cho hai đường thẳng và Vị trí tương đối của hai đường thẳng và là A. Cắt nhau B. Chéo nhau C. Song song D. Trùng nhau Câu 6 Cho là ba số thực thay đổi thỏa mãn và . Giá trị nhỏ nhất của bằng (phân số tối giản với ). Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 7 3 -4 4 Giá trị của bằng _______ . Giá trị của bằng _______ . Giá trị của bằng _______ .

Trang 4

Câu 7 Số có chữ số hàng đơn vị là (1) _______. Câu 8 Tại một thời điểm, một con diều đang ở độ cao nhất định thì bị một luồng gió thổi về hướng Tây. Chiều cao của con diều phụ thuộc vào vị trí tính theo phương ngang từ đến được cho bởi phương trình . Biết rằng độ dài của đường cong trên đoạn được xác định bởi công thức . Tính quãng đường con diều di chuyển từ vị trí ban đầu đến vị trí (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai). A. . B. . C. . D. . Câu 9 Một người nông dân có một khu đất rất rộng dọc theo một con sông. Người đó muốn làm một hàng rào hình chữ (như hình vẽ) để được một khu đất gồm hai phần đất hình chữ nhật để trồng rau và nuôi gà. Biết chi phí nguyên vật liệu của hàng rào là 80 nghìn đồng/mét; phần hàng rào còn lại là 40 nghìn đồng/mét và tổng chi phí vật liệu là 20 triệu đồng. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Diện tích khu đất lớn nhất khi độ dài hàng rào là 125 mét.   Diện tích khu đất lớn nhất khi chi phí nguyên vật liệu làm hàng rào là 7  

Trang 5

triệu đồng. Diện tích khu đất lớn nhất bằng .   Câu 10 Cho khai triển . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai   Khai triển có 12 số hạng. Hệ số của trong khai triển là 9045.   Hệ số tự do trong khai triển là 531441.   Câu 11 Cho hàm số . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 0 2 -1 4 1 bằng _______ . Đồ thị có _______ đường tiệm cận ngang. Tổng số đường tiệm cận của đồ thị là _______ . Câu 12 Hai người ngang tài ngang sức tranh chức vô địch của một cuộc thi cờ tướng. Người giành chiến thắng là người đầu tiên thắng được năm ván cờ. Tại thời điểm người chơi thứ nhất đã thắng 4 ván và người chơi thứ hai mới thắng 2 ván, xác suất để người chơi thứ nhất giành chiến thắng là (1) ________.

Trang 6

Câu 13 Cho hàm số liên tục trên và có đạo hàm . Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Hàm số đạt cực đại tại điểm .   Hàm số có ba điểm cực trị.   Hàm số đồng biến trên mỗi khoảng và .   Câu 14 Cho hàm số có bảng xét dấu của đạo hàm như hình vẽ Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây? A. . B. . C. . D. Câu 15 Cho hàm số , với là tham số. Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Phát biểu Đúng Sai Hàm số đã cho có cực đại, cực tiểu khi .   Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực đại, cực tiểu là   .   Khoảng cách từ điểm đến đường thẳng có giá trị lớn nhất bằng .

Trang 7

Câu 16 Một bạn học sinh gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất liên tiếp 50 lần. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc được thống kê trong bảng dưới đây: Tổng số chấm 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số lần 0 3 4 5 7 5 8 9 3 4 2 Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 7 bằng A. . B. . C. . D. . Câu 17 Một số nước phương Đông, trong đó có Việt Nam gọi tên năm Âm lịch bằng cách ghép tên của 1 trong 10 can với tên của 1 trong 12 chi. CAN Giáp Ất Bính Đinh Mậu Kỉ Canh Tân Nhâm Quý Giáp Ất CHI Tý Sửu Dần Mão Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Ví dụ Giáp được ghép với Tý thành năm Giáp Tý, Ất được ghép với Sửu thành năm Ất Sửu, ... Cứ lặp lại vòng tuần hoàn như thế thì tối thiểu sau bao nhiêu năm thì năm Quý Mão được lặp lại? Tại sao? A. Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại và cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là bội chung của 10 và 12 và bằng 60 . B. Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại và cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là tích của 10 và 12 và bằng 120. C. Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại. Cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là tích của các thừa số nguyên tố chung và riêng của 10 và 12 là 2, 3, 5 và bằng 30 . D. Vì cứ 10 năm, can Quý được lặp lại và cứ 12 năm, chi Mão được lặp lại, nên số năm Quý Mão được lặp lại là bội chung của 10 và 12 . Và số năm tối thiểu năm Quý Mão lặp lại là bội chung nhỏ nhất của 10 và 12 và bằng 60 . Câu 18 Cho hình chóp có vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác là tam giác đều cạnh . Kẻ lần lượt vuông góc với . Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp là . Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Trang 8

Phát biểu Đúng Sai Điểm nằm trên mặt phẳng .     . Câu 19 Một đơn vị xây dựng dự định đào một đường thoát nước dài như hình vẽ. Biết khoảng cách từ mặt đường tới lòng máng thoát nước bằng và bề rộng máng là . Cắt máng nước theo phương vuông góc với lòng máng ta được thiết diện là hình thang cân. Chi phí để đào đất là 150000 đồng. Số tiền đơn vị được trả để đào hết mương này là (1) _______ đồng (Kết quả làm tròn đến hàng nghìn). Câu 20 Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số để bất phương trình có nghiệm với mọi giá trị thuộc tập xác định là A. . B. . C. . D. . Câu 21 Một bình chứa nước được tạo bởi một hình nón không đáy và hình bán cầu đặt thẳng đứng trên mặt bàn như hình vẽ. Bình được đổ một lượng nước bằng dung tích của bình. Coi như thể tích vỏ bình không đáng kể, chiều cao của mực nước so với mặt bàn là (1) ______ cm (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Trang 9

Câu 22 Trong không gian , cho phương trình mặt cầu và hai điểm . Gọi là một điểm di động trên mặt cầu . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 6 2 4 5 Giá trị lớn nhất của biểu thức là với bằng _______ và bằng _______ . Câu 23 Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 1 -1 1 3 Mặt phẳng chứa đường thẳng và tạo với mặt phẳng một góc nhỏ nhất có phương trình là _______ x + _______ y + _______ z + _______ = 0. Câu 24 Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 427,5 1440 5040 400 7400

Trang 10

Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc , trong đó là khoảng thời gian tính bằng giây. Ô tô bắt đầu xuất phát tại thời điểm . Quãng đường ô tô đi được trong 20 giây là: _______ (m). Khi ô tô chạy được 01 phút thì tài xế đạp phanh, từ thời điểm đó ô tô chuyển động chậm dần với vận tốc . Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển _______ (m). Tổng quãng đường ô tô đi được (kể từ khi xuất phát đến khi dừng hẳn) là _______ (m). Câu 25 Giới hạn bằng (1) ________. Câu 26 Cho hàm số . Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau: Mệnh đề Đún Sai g 1) Đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là .   2) Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 2.   Câu 27 Trong không gian , cho tứ diện có , . Gọi là điểm thuộc đường thẳng sao cho tam giác có chu vi nhỏ nhất. Khi đó, (1) _______; b = (2) ________. Câu 28 Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Trang 11

Phát biểu Đúng Sai Tồn tại hình đa diện có số đỉnh bằng số mặt.   Có 5 khối đa diện đều lần lượt là: .   Chỉ có duy nhất một khối đa diện đều mà mỗi mặt của nó là một tam giác đều.   Trong một hình đa diện, mỗi cạnh là cạnh chung của ba mặt.   Câu 29 Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng . Kéo số ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau: 4 2 1 3 Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là _______ . Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là _______ . Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là _______ . Câu 30 Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ dưới đây được tính theo công thức nào?

Trang 12

A. B. C. D. Câu 31 Một người nông dân thu hoạch táo trong vườn của một địa chủ. Để ra khỏi khu vườn, người này cần đi qua 5 cửa, mỗi cửa đều phải để lại một nửa số táo hiện có cho người gác cửa. Cuối cùng, người này mang về được 50 quả táo. Số táo người này để lại cho các người gác cửa là bao nhiêu? A. 800 quả táo. B. 750 quả táo. C. 1550 quả táo. D. 1600 quả táo. Câu 32 Cho tam giác đều cạnh bằng và đường cao . Quay tam giác quanh được hình nón có diện tích xung quanh bằng A. . B. C. . D. . Câu 33 Cho hàm số có đạo hàm liên tục trên và thỏa mãn điều kiện , với mọi . Kéo số thích hợp vào các chỗ trống sau: -2 -1 -3 7 1 1) Biết (với là số nguyên). Giá trị của là _______ . 2) Biết (với là số nguyên). Giá trị của là _______ .

Trang 13

3) Biết với là các số nguyên và là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức là _______ . Câu 34 Trong bốn hàm số , số lượng các hàm số đồng biến trên khoảng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 35 Ngày 01/8/2023, ông Hà đem 20 triệu đồng gửi vào một ngân hàng với lãi kép 0,5 một tháng để có một khoảng tiền tiết kiệm cho con đang học lớp 12 năm sau thi đại học. Từ đó, cứ tròn mỗi tháng, ông đến gửi thêm vào tài khoản đó 1 triệu đồng để tiết kiệm. Sau đúng 13 tháng, tài khoản tiết kiệm đó của ông Hà cho con có (1) ______ triệu đồng. Biết rằng lãi suất trong suốt thời gian ông Hà gửi là không đổi. Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai. Câu 36 Ông vay ngân hàng 300 triệu đồng với lãi suất mỗi tháng. Mỗi tháng ông trả ngân hàng một số tiền như nhau. Sau đúng 10 tháng thì trả hết. Tổng số tiền ông phải trả ngân hàng gần với giá trị nào nhất dưới đây? A. 333, 07 triệu đồng. B. 331,67 triệu đồng. C. 328, 9 triệu đồng. D. 316, 7 triệu đồng. Câu 37 Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai? Phát biểu Đún Sai g Tổng của hai số nguyên dương là một số nguyên dương.   Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên âm.  

Trang 14

Tích của hai số nguyên bằng 0 khi và chỉ khi ít nhất một trong hai số nguyên đó   bằng 0. Hiệu là một số nguyên âm nếu a dương và b dương.   Câu 38 Cho hình chóp có tọa độ các điểm . Gọi là trung điểm của và vuông góc với mặt phẳng . Biết (với là các giá trị dương) là điểm thỏa mãn thể tích khối chóp bằng (đvtt). Tổng giá trị của bằng A. 4. B. 0. C. -1. D. -7. Câu 39 Gọi là tập hợp tất cả các số nguyên dương sao cho ứng với mỗi số có không quá 4031 số nguyên thỏa mãn . Tập có bao nhiêu phần tử? A. 6. B. 5. C. 8. D. 4. Câu 40 Một loại vi khuẩn sau mỗi phút số lượng tăng gấp đôi biết rằng sau 5 phút người ta đếm được có 64000 con. Hỏi sau bao nhiêu phút thì có được 2048000 con? A. 8 phút. B. 9 phút. C. 11 phút. D. 10 phút. PHẦN TƯ DUY ĐỌC HIỂU ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI TSA 09.04 THI THỬ ĐỌC HIỂU 20 *********************** Mã đề: …………. Thời gian làm bài 30 phút Họ và tên:……………………… Lớp: ………….Số báo danh: ………. Đề thi số: 20 Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10:

Trang 15

BẤT BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ [0] Có nhiều lí do để lo ngại bất bình đẳng giới vẫn còn tồn tại liên quan đến chất lượng cuộc sống như giáo dục, y tế, việc làm và trả công lao động. Trên quan điểm về phúc lợi và sự bình đẳng, bất bình đẳng giới trở thành vấn đề nan giải, làm suy giảm lợi ích và là một dạng bất công trong xã hội. [1] Trong những năm gần đây, kinh tế Việt Nam đạt mức tăng trưởng khá và tương đối đối ổn định, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân trong thời kì 2000 – 2012 đạt 7,1%, Việt Nam đang dần chuyển vị trí từ nhóm nước nghèo nhất sang nhóm nước có thu nhập trung bình thấp. Vậy nên, bình đẳng giới vừa là mục tiêu, vừa là cơ sở thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xây dựng xã hội ổn định. [2] Theo nghiên cứu của Dollar và Gatti (1999), vấn đề bất bình đẳng giới làm giảm chất lượng trung bình của nguồn nhân lực trong xã hội và có tác động xấu tới phát triển kinh tế do nó làm hạn chế nguồn chất xám cho giáo dục. Liên quan đến cạnh tranh quốc tế, nhiều nước Đông Á có thể cạnh tranh trên thị trường thông qua việc sử dụng lao động nữ trong các ngành sản xuất theo hướng xuất khẩu. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: việc làm và thu nhập làm tăng khả năng, vai trò và tầm quan trọng của họ trong cuộc sống gia đình. Sự khác biệt trong hành vi tiết kiệm giữa nam và nữ, nữ giới có xu hướng đầu tư cao hơn trong y tế và giáo dục cho con cái, tăng vốn nhân lực cho thế hệ tiếp theo và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. [3] Liên quan tới vấn đề quản trị, lao động nữ dường như ít bị cuốn vào tham nhũng và có tư tưởng “gia đình trị” hơn nam giới, và từ đó, có thể đưa ra giả thuyết rằng khi nữ giới giữ chức vụ cao hơn nam giới thì sẽ có lợi hơn cho hoạt động kinh tế. Bên cạnh đó, bất bình đẳng giới còn liên quan tới vấn đề thu nhập của lao động, khoảng cách đó khiến lực lượng lao động nữ giảm xuống, khả năng sinh sản tăng lên, tăng trưởng kinh tế thấp hơn thông qua sự tham gia của thị trường lao động và tác động nhân khẩu học. Tuy có một số mô hình kinh tế khác chỉ ra rằng: chênh lệch trong thu nhập tạo nên tính cạnh tranh và từ đó tạo động lực cho phát triển kinh tế của Quốc gia, nhưng chúng ta cần lưu tâm tới vấn đề tăng trưởng tức thời và sự phát triển bền vững, lâu dài. [4] Rất khó để nhìn nhận những vấn đề liên quan tới khoảng cách giới trong giáo dục, việc làm và tiền lương nhưng tựu chung, các mô hình đều chỉ ra rằng khoảng cách ở khía cạnh này sẽ dẫn tới khoảng cách giới ở một khía cạnh, lĩnh vực khác như một hệ quả kéo theo. Có thể lấy một ví dụ cho quy luật này: Khi tồn tại những rào cản lớn trong công việc của nữ giới hoặc các khoảng cách thu nhập thì những bậc phụ huynh có xu hướng quyết định rằng giáo dục đối với trẻ em gái không sinh lợi, do đó, có thể dẫn tới việc giảm nhu cầu đối với giáo dục cho nữ giới và dẫn tới khoảng cách về giới trong giáo dục. [5] Nghiên cứu về vấn đề này, Klasen (1999) chỉ ra rằng sự gia tăng lực lượng lao động nữ trong

Trang 16

khu vực chính thức gắn liền với mức tăng trưởng cao; mức tăng trưởng về thu nhập thu hút nữ giới tham gia vào lực lượng lao động, giảm thiểu những rủi ro liên quan tới vấn đề chênh lệch giáo dục, mức sinh sản thấp hơn và tỉ lệ tử vong ở trẻ em thấp hơn những thế hệ sau. Tóm lại, cả lí thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm đều đi đến sự nhìn nhận về việc khoảng cách giới trong giáo dục và việc làm có thể giảm hiệu quả kinh tế. [6] Tuy chưa có nhiều bằng chứng xác thực hay những công trình nghiên cứu vĩ mô chỉ ra rằng khoảng cách giới trong giáo dục tại Việt Nam có tác động đến tăng trưởng kinh tế nhưng yêu cầu về việc cải thiện vai trò của phụ nữ không nên chỉ nhìn nhận đơn thuần là sự tăng số lượng hay tỉ lệ phụ nữ tham gia vào tiến trình phát triển mà còn đòi hỏi phải chú ý tới chất lượng lao động. Những định kiến xã hội liên quan tới giới là yếu tố quan trọng quyết định thị trường cung cầu lao động trong một nền kinh tế; vấn đề này dẫn đến việc bỏ qua một số lao động đủ năng lực hoặc thậm chí năng lực tốt chỉ vì giới tính của họ, dẫn đến giảm năng suất của doanh nghiệp hay tổ chức đồng thời, ảnh hưởng đến năng suất của các nền kinh tế. Cần tiếp tục đẩy mạnh việc bình đẳng giới trong các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước để tạo nên nhận thức đầy đủ cho người lao động và người sử dụng lao động về vấn đề này. (Theo Tạp chí Khoa học Lao động và Xã hội – số 36/Quý III – 2013) Câu 1 Mục đích chính của bài viết là gì? A. Nêu lên sự ảnh hưởng của bất bình đẳng giới tới sự phát triển kinh tế. B. Chỉ ra mối quan hệ giữa bình đẳng giới và vấn đề phát triển kinh tế. C. Đưa ra giải pháp cho vấn đề bất bình đẳng giới và phát triển kinh tế. D. Nêu lên hậu quả của nền kinh tế do bất bình đẳng giới gây ra. Câu 2 Hãy điền một cụm từ không quá ba tiếng để hoàn thành câu sau: Để thúc đẩy kinh tế Việt Nam tăng trưởng, không chỉ dừng lại ở việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch vĩ mô mà còn cần chú trọng tới vấn đề bình đẳng giới, đảm bảo tính (1) _______ trong mọi khía cạnh của đời sống xã hội. Câu 3 Theo bài viết, kinh tế Việt Nam đang: A. bước đầu đạt được các mục tiêu về tăng trưởng kinh tế. B. tăng trưởng nhanh nhưng vẫn thuộc nhóm nước nghèo.

Trang 17

C. thiếu sự cân bằng về giới dẫn tới mất ổn định trong phát triển. D. tăng trưởng nhanh, GDP đạt mức trung bình của thế giới. Câu 4 Theo đoạn [2], cụm từ “tăng vốn nhân lực” được hiểu là gì? A. Số vốn được quy đổi thành các tài sản liên quan tới quá trình giáo dục con người. B. Quá trình đầu tư phát triển vào con người trên mọi khía cạnh của đời sống xã hội. C. Chiến lược đầu tư để nâng cao chất lượng của lực lượng lao động trong tương lai. D. Số vốn đầu tư vào con người để gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường lao động. Câu 5 Theo các mô hình kinh tế, đâu là giải pháp giúp nền kinh tế phát triển bền vững? A. Gia tăng cơ hội tìm kiếm việc làm cho lao động nữ. B. Đảm bảo công bằng về lương trên thị trường lao động. C. Thay đổi định kiến giới trên nhiều khía cạnh đời sống. D. Nâng cao chất lượng lao động nữ trên thị trường lao động. Câu 6 Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí: khía cạnh rào cản khoảng cách hệ quả tác động Bất bình đẳng giới thể hiện trên nhiều _______ khác nhau như: giáo dục, việc làm và tiền lương, các mặt đó tồn tại và _______ lẫn nhau gây ra nhiều _______ , gia tăng _______ giới. Câu 7 Theo đoạn [4] và [5], khoảng cách giới trong giáo dục có thể được giải quyết bằng cách tăng thu nhập cho nữ giới. Đúng hay sai?  Đúng.  Sai. Câu 8

Trang 18

Hãy điền một cụm từ không quá hai tiếng để hoàn thành nhận định sau: Một trong những phương pháp để thúc đẩy kinh tế phát triển chính là đảm bảo yếu tố bình đẳng trong phân phối (1) ________, tạo động lực thu hút nữ giới tham gia vào thị trường lao động. Câu 9 Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các từ vào đúng vị trí: pháp luật ổn định văn hóa tăng trưởng công bằng Trong những nghiên cứu về _______ kinh tế, các mô hình đều chỉ ra vai trò của việc đảm bảo tính _______ trong xã hội, bất bình đẳng giới và những quan điểm _______ có thể trở thành rào cản cho sự phát triển chung của Quốc gia. Câu 10 Những quan điểm tiêu cực về nữ giới có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả lao động trong quá trình sản xuất. Đúng hay sai?  Đúng  Sai Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20: HAI CẢNH NGOÀI PHỐ [1] Một cơn gió thổi mạnh, Sửu vội giơ tay lên giữ lấy cái mũ đội trên đầu, một cái mũ dạ màu xám rộng thênh thang đội úp xuống che gần khuất hai con mắt. Muốn tránh một người quét hè, Sửu đi rẽ xuống đường. Vừa lúc đó một người mặc âu phục rất sang, đầu tóc chải mượt và đôi giầy bóng loáng, đi vội ở trong một hiệu thợ cạo ra, giơ tay vẫy một cái xe cao su. Vì hai bên cùng vội cả, nên người ăn mặc sang trọng và người ăn mặc rách rưới đụng vào nhau một cái thật mạnh. Người vận âu phục kêu lên một tiếng to, rẩy Sửu ra, mắng mấy câu theo lệ thường, rồi toan bước lên xe. Nhưng đến lúc nhìn xuống thấy mũi giầy của mình bị bàn chân đầy bùn của người kia làm bẩn be bét, thì chàng ta không giữ nổi giận được nữa. Chàng giơ thẳng tay bóp tai người nghèo kia một cái, làm cho chiếc mũ dạ tung ra, rơi ngay vào cái xe tay, trên tấm thảm cao su để chân. Chàng cho thế là đủ giận bèn phủi tay, nhấc hai ống quần cho khỏi mất nếp, và ngồi lên giục phu kéo đi. Thấy cái mũ ngay dưới chân, chàng toan hất xuống trả, nhưng không biết nghĩ được một điều gì hay hay, chàng mỉm cười lấy cái mũi giầy còn sạch thọc vào mũ rồi đặt lên cái mũi giầy lấm bùn cọ đi cọ lại như người đánh giầy.

Trang 19

[2] Chàng lấy làm khoan khoái, ngắm nghĩa mũi giầy bóng trở lại gần như trước. Nhìn cái mũ dạ dúm dó, bẩn thỉu, chàng hơi hối hận, nhưng vội tặc lưỡi nói một câu để tự an ủi: - Chắc thằng cha mới ăn cắp được của ai... Đáng kiếp! Rồi chàng bảo người kéo xe: - Cho anh cái mũ này. Sửu bị cái tát tai đứng lặng hồi lâu cho khỏi choáng váng, rồi lắc lư cái đầu tìm xem mũ mình rơi đâu. Một người tài xế thương hại bảo: - Mũ rơi vào xe ông ta rồi còn đâu. Sửu nhìn theo cái xe chạy đã xa, không hiểu và lẩm bẩm tự hỏi: - Thầy ấy lấy mũ của tôi? [3] Rồi Sửu lại cắm đầu đi, mắt nhìn thẳng ra trước một cách dại dột, mồm há hốc và hai tay run run... Trong lúc đó thì ở đầu phố một thầy đội xếp thong thả đi lại phía Sửu, cầm cái gậy lỏng lẻo bằng hai ngón tay và nghịch đưa đi đưa lại như một quả lắc đồng hồ. Đó là cử chỉ thông thường của thầy mỗi khi thầy sắp có dịp ra oai. Đứng xa, tuy thầy đội không nhìn rõ, nhưng thầy đã "đoán" ra được hết. Thầy đoán rằng người ăn mặc rất sang kia vào hiệu mua hàng, lúc ra bắt gặp tên này ăn cắp mũ, liền bợp tai giằng lại cái mũ kia rồi tha... Nhưng thầy thì thầy không tha. Thầy không tha không phải vì bổn phận bắt buộc, nhưng thầy muốn tỏ cho mọi người biết rằng mình tinh mắt. Đến lúc nhìn rõ Sửu thì thầy không còn nghi ngờ gì nữa: những điều phỏng đoán của thầy đã hiển nhiên biến thành sự thực, sự thực có một không hai. [4] Sửu thấy thầy đội xếp đến gần mình, theo thói quen, đi khép nép tránh sang một bên. Thầy đội chạy săm lại nắm lấy tay Sửu và nghiến răng bóp thật chặt. Thầy nhìn mặt Sửu thấy đáng ghét một cách lạ lùng và bóp chặt thêm một tí nữa cho bõ ghét. - Về bóp! Hừ, quân bay bạo gan thực, dám giở thói ăn cắp ra trước mắt ông. Sửu hốt hoảng, lúng túng nói: - Thầy ấy lấy mũ của con... Thầy đội trợn mắt, vụt một cái ngang lưng Sửu và nhếch mép cười nhạt: - À, ra thầy ấy ăn cắp mũ của mày. Quân này to gan thật! Cái trí khôn lu mờ của Sửu báo cho Sửu biết rằng phân trần không có lợi. Sửu bèn van lơn: - Con lạy thầy, thầy tha cho con. Thầy đội cười một cách đắc chí: - Tha thế nào được, con ơi! Người tài xế lúc này tiến đến gần nói:

Trang 20

- Ông đội tha cho nó, nó oan. Nó dẫm phải giầy ông kia, ông ấy cho nó cái tát cũng đã đáng đời lắm rồi. Nó lại mất thêm cái mũ... cái mũ khổ ấy mà... Một vài người đứng gần đó cũng xin hộ. Nghe mọi người nói, thầy đội lấy làm khó chịu vì mình đoán sai cả và thầy nhìn mặt Sửu càng thấy đáng ghét hơn trước. Thầy lấy ngón tay trỏ hất cằm Sửu lên và nói: - Cái mặt gian chưa. Ngữ này thì thế nào cũng có ngày ông cho tù mọt gông. Thầy đội quay ra nói với mọi người, vẻ mặt vui tươi để tỏ rằng mình sẵn lòng khoan dung: - Lần này các ông các bà xin hộ thì tôi tha cho nó. Lần sau nó phải liệu mà chừa đi. Bỗng thầy nhìn cái đầu bù tóc của Sửu, nghĩ ngay được một câu để che ngượng: - Cái mũ ấy mà không ăn cắp của ai thì tạo cứ đi đằng đầu. Cũng may phúc cho mày khi lấy cái mũ ấy lại không gặp tao... Bây giờ thì cút đi ngay. Nói xong, thầy cầm gậy gõ mạnh vào đốt ngón tay Sửu hai cái. Sửu đau quá, nhưng không dám nhăn mặt, không dám kêu, vì Sửu sợ rằng biết đâu không vì một tiếng kêu mà thầy lại đổi ý kiến không tha nữa. Thấy thầy đội quay lưng đi, Sửu mừng quá... (Trích truyện ngắn Hai cảnh ngoài phố, Nhất Linh) Câu 11 Theo tác giả, Sửu là một kẻ nghèo hèn đến nỗi toàn thân rách rưới, tự cảm thấy mình "lấm lem" đến xấu hổ trên đường là đúng hay sai?  Đúng.  Sai. Câu 12 Để thỏa mãn cơn giận của mình, người đàn ông vận âu phục đã thực hiện hành động gì? A. Mắng người đàn ông rách rưới mấy câu lấy lệ. B. Thẳng tay tát người đàn ông một cái thật đau. C. Ném chiếc mũ của người đàn ông xuống dưới đất. D. Dùng chiếc mũ dạ để lau đi phần bẩn trên giày. Câu 13 Vì sao "chàng" lại cảm thấy khoan khoái khi ngắm nghía mũi giày của mình? A. Anh ta cảm thấy mình lại sạch sẽ và bóng bẩy như trước.

显示前 20 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!