Cách hạch toán nghiệp vụ Kế toán Xuất nhập khẩu
- 页数
- 21
- 格式
- 大小
- 1 MB
- 语言
- VI · Tiếng Việt
- 浏览量
- 1,462
- 评论
- 0
- 下载次数
- 0
正在生成预览...
- 文档名称
- Cách hạch toán nghiệp vụ Kế toán Xuất nhập khẩu
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 21 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
描述
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá trực tiếp, kế toán sử dụng các tài khoản như: + Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng hoá gửi đi xuất khẩu, chưa được xác định là tiêu thụ. + Tài khoản 156 “Hàng hoá”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng xuất kho chuyển đi xuất khẩu. + Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng xuất khẩu đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ. + Tài khoản này không có số dư và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng thương vụ… tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp. + Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu. Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng loại doanh thu tuỳ theo phương thức xuất khẩu như: doanh thu xuất khẩu trực tiếp, doanh thu xuất khẩu uỷ thác, doanh thu dịch vụ xuất khẩu… + Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu của nhà nhập khẩu nước ngoài. + Các tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh giống như đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa, đã trình bày ở nghiệp vụ bán hàng trong nước ở trên. + Ngoài ra, kế toán xuất khẩu trực tiếp hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại còn sử dụng một số tài khoản khác như: 111, 112, 333, 635, 515, 007, 413… + Trình tự hạch toán – Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi: Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đi xuất khẩu Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho Trường hợp hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu, không qua kho, kế toán ghi: Nợ TK157: Giá mua chưa thuế GTGT của hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 – Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp lập Hoá đơn GTGT và căn cứ vào đó kế toán ghi các bút toán sau: <1> Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu: Nợ TK1112, 1122, 131: Tổng số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay còn phải thu theo tỷ giá thực tế Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế Trường hợp tiền hàng xuất khẩu đã thu bằng ngoại tệ, kế toán sẽ đồng thời ghi: Nợ TK007: Số nguyên tệ thực nhận <2> Phản ánh trị giá mua của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu: Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất khẩu Có TK157: Trị giá hàng chuyển đi đã hoàn thành xuất khẩu <3> Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp: Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu Có TK333(3333 – Thuế xuất khẩu): Số thuế xuất khẩu phải nộp Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi: Nợ TK333(3333 – Thuế xuát khẩu): Số thuế xuất khẩu đã nộp Có TK1111, 1121, 311…: Số tiền đã chi nộp thuế ++Trong kỳ nhận được chứng từ nhập khẩu nhưng cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho – Giá trị hàng mua đang đi đường: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường (Tỷ giá thực tế) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ về tỷ giá) Có TK 144, 1112, 1122, Tỷ giá xuất quỹ Có TK 331 – Tỷ giá thực tế Có TK 515 – doanh thu tài chính (Lãi về tỷ giá) Đồng thời ghi Có TK 007 – Nguyên tệ các loại Thuế TTĐB, thuế nhập khẩu phải nộp: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Có TK 3332, 3333 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu: + Nếu được khấu trừ: Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 33312 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước + Nếu không được khấu trừ: Nợ TK 151 – hàng mua đang đi trên đường Có TK 33312 Khi hàng nhập khẩu về nhập kho, gửi bán hoặc bán trực tiếp Nợ TK 1561, 157, 632 Có TK 151 Trường hợp hàng thiếu, thừa xử lý như hàng trong nước Các
常见问题
我该如何下载此文档?
文档“Cách hạch toán nghiệp vụ Kế toán Xuất nhập khẩu”的价格为 20,000đ。请通过 PayOS 充值您的钱包,然后点击“下载”以购买并保存原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 21 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档(前几页),然后再决定是否下载。
Cách hạch toán nghiệp vụ Kế toán Xuất nhập khẩu
正在生成预览...
Trích nội dung tài liệu
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU Để hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá trực tiếp, kế toán sử dụng các tài khoản như: + Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng hoá gửi đi xuất khẩu, chưa được xác định là tiêu thụ. + Tài khoản 156 “Hàng hoá”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh trị giá hàng xuất kho chuyển đi xuất khẩu. + Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng xuất khẩu đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ. + Tài khoản này không có số dư và có thể mở chi tiết theo từng mặt hàng, từng thương vụ… tuỳ theo yêu cầu cung cấp thông tin và trình độ cán bộ kế toán cũng như phương tiện tính toán của từng doanh nghiệp. + Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng để ghi chép, phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu. Tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng loại doanh thu tuỳ theo phương thức xuất khẩu như: doanh thu xuất khẩu trực tiếp, doanh thu xuất khẩu uỷ thác, doanh thu dịch vụ xuất khẩu… + Tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán tiền hàng xuất khẩu của nhà nhập khẩu nước ngoài. + Các tài khoản này có kết cấu và nội dung phản ánh giống như đối với các doanh nghiệp thương mại nội địa, đã trình bày ở nghiệp vụ bán hàng trong nước ở trên. + Ngoài ra, kế toán xuất khẩu trực tiếp hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại còn sử dụng một số tài khoản khác như: 111, 112, 333, 635, 515, 007, 413… + Trình tự hạch toán – Khi xuất kho hàng chuyển đi xuất khẩu, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán ghi: Nợ TK157: Trị giá thực tế của hàng gửi đi xuất khẩu Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất kho Trường hợp hàng mua được chuyển thẳng đi xuất khẩu, không qua kho, kế toán ghi: Nợ TK157: Giá mua chưa thuế GTGT của hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu Nợ TK133(1331): Thuế GTGT đầu vào đựơc khấu trừ Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 – Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục xuất khẩu, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh nghiệp lập Hoá đơn GTGT và căn cứ vào đó kế toán ghi các bút toán sau: <1> Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu: Nợ TK1112, 1122, 131: Tổng số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay còn phải thu theo tỷ giá thực tế Có TK511: Doanh thu hàng xuất khẩu theo tỷ giá thực tế Trường hợp tiền hàng xuất khẩu đã thu bằng ngoại tệ, kế toán sẽ đồng thời ghi: Nợ TK007: Số nguyên tệ thực nhận <2> Phản ánh trị giá mua của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu: Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng xuất khẩu Có TK157: Trị giá hàng chuyển đi đã hoàn thành xuất khẩu <3> Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp: Nợ TK511(5111): Ghi giảm doanh thu Có TK333(3333 – Thuế xuất khẩu): Số thuế xuất khẩu phải nộp Khi nộp thuế xuất khẩu, kế toán ghi: Nợ TK333(3333 – Thuế xuát khẩu): Số thuế xuất khẩu đã nộp Có TK1111, 1121, 311…: Số tiền đã chi nộp thuế ++Trong kỳ nhận được chứng từ nhập khẩu nhưng cuối kỳ hàng vẫn chưa về nhập kho – Giá trị hàng mua đang đi đường: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường (Tỷ giá thực tế) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ về tỷ giá) Có TK 144, 1112, 1122, Tỷ giá xuất quỹ Có TK 331 – Tỷ giá thực tế Có TK 515 – doanh thu tài chính (Lãi về tỷ giá) Đồng thời ghi Có TK 007 – Nguyên tệ các loại Thuế TTĐB, thuế nhập khẩu phải nộp: Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Có TK 3332, 3333 Thuế GTGT của hàng nhập khẩu: + Nếu được khấu trừ: Nợ TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 33312 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước + Nếu không được khấu trừ: Nợ TK 151 – hàng mua đang đi trên đường Có TK 33312 Khi hàng nhập khẩu về nhập kho, gửi bán hoặc bán trực tiếp Nợ TK 1561, 157, 632 Có TK 151 Trường hợp hàng thiếu, thừa xử lý như hàng trong nước Các
- 文档名称
- Cách hạch toán nghiệp vụ Kế toán Xuất nhập khẩu
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 21 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
Tổng hợp công thức môn Kế toán quản trị
10 bài tập Kế toán quản trị (kèm giải chi tiết)
Tổng hợp 40 bài tập Excel (có đáp án) dành cho Kế toán - Kiểm toán - NV ngân hàng
Bài tập kế toán tài chính 2 (Có Đáp án)
Ebook Cẩm nang tuyển dụng vào Big4 (KPMG - EY - Deloitte - PwC)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!