BT luật ngân hàng - Thực trạng pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng - BT Luật Ngân hàng

THThiNganHang
0 次下载
14
0

资料内容

第 1 页

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG - BÀI TẬP LUẬT NGÂN HÀNG *** 1.1.Bên cho vay. Trong quan hệ cho vay giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, bên cho vay thông thường là tổ chức tín dụng có đủ những điều kiện do pháp luật quy định. Ngoài ra, các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng nếu được Ngân hàng nhà nước cho phép thực hiện hoạt động tín dụng thì cũng có thể là bên cho vay và cũng phải thỏa mãn các điều kiện chủ thể giống như đối với bên cho vay là tổ chức tín dụng. Theo quy định của pháp luật hiện hành, một tổ chức tín dụng muốn trở thành chủ thể cho vay phải thoả mãn các điều kiện theo Điều 28 Luật các tổ chức tín dụng : - Có giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp. - Có điều lệ do Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. - Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp. - Có người đại diện đủ năng lực và thẩm quyền để giao kết hợp đồng tín dụng với khách hàng. Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng (TCTD), muốn trở thành chủ thể cho vay trong hoạt động tín dụng (HĐTD) thì chỉ cần thoả mãn các điều kiện như có giấy phép hoạt động ngân hàng, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và có người đại diện hợp pháp. Trong giấy phép hoạt động ngân hàng và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của loại tổ chức này phải ghi rõ hoạt động cho vay là hoạt động ngân hàng đươc phép thực hiện. 1.2. Bên vay. Theo Điều 7 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN, bên vay là tổ chức, cá nhân phải thoả mãn các điều kiện sau (về nguyên tắc, những điều kiện này có tính chất bắt buộc chung với mọi chủ thể đi vay trong mọi hợp đồng tín dụng): “ 1.Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam: - Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự; - Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

第 2 页

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; - Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; - Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; b) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định. 2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. 3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. 4. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. 5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.” Tóm lại, việc pháp luật quy định các điều kiện chủ thể đối với bên cho vay và bên đi vay trong hợp đồng tín dụng, ngoài mục đích thiết lập trật tự, kỷ cương trong hoạt động tín dụng còn có ý nghĩa là giải pháp nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng. 2.2. Các quy định của pháp luật về quy trình cho vay vốn của các TCTD. Quy trình cho vay vốn là tổng hợp các bước cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hang cho đến khi TCTD quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng. Dựa trên điều kiện của mình các TCTD thiết kế quy trình cho vay cụ thể và phù hợp. Một quy trình cho vay vốn có thể bao gồm các bước như sau: BẢNG TÓM TẮT QUY TRÌNH CHO VAY VỐN Giai đoạn 1: Lập hồ sơ tín dụng Nguồn và nơi cung cấp thông tin: Khách hàng đi vay cung cấp thông tin tín dụng Nhiệm vụ của tổ chức tín dụng: Tiếp xúc, phổ biến hướng dẫn khách hang lập hồ sơ vay vốn Kết quả: Hoàn thành hồ sơ để chuyển sang giai đoạn sau www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

第 3 页

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Giai đoạn 2: Thẩm định hồ sơ và phân tích tín dụng Nguồn và nơi cung cấp thông tin: - Hồ sơ đề nghị vay từ giai đoạn trước chuyển sang. - Các thông tin bổ sung từ phỏng vấn, hồ sơ lưu trữ… Nhiệm vụ của tổ chức tín dụng: Tổ chức thẩm định về mặt tài chính và phi tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện. Kết quả: Báo cáo kết quả thầm định và chuyển sang bọ phận có thẩm quyền để quyết định cho vay hoặc tư chối cho vay Giai đoạn 3: Quyết định tín dụng Nguồn và nơi cung cấp thông tin: Các tài liệu và thông tin từ giai đoạn trước chuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định Nhiệm vụ của tổ chức tín dụng: Quyết đinh cho vay hoặc từ chối cho vay dựa vào kết quả phần tích Kết quả: Tiến hành các thủ tực pháp lý: Hợp đồng tín dụng;Hợp đồng công chứng và các loại hợp đồng khác Giai đoạn 4: Giải ngân Nguồn và nơi cung cấp thông tin: - Quyết định cho vay và các hợp đồng liên quan - Các chứng từ làm cơ sở giải ngân Nhiệm vụ của tổ chức tín dụng: Thẩm đinh các chứng từ kèm theo các điều kiện của hợp đồng tín dụng trước khi phát tiền vay Kết quả: Chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển cho nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng hoặc giao trực tiếp cho khách hàng. Giai đoạn 5: Giám sát và thanh lý tín dụng Nguồn và nơi cung cấp thông tin: - Các thông tin từ nội bộ Ngân hàng. - Các báo cáo tài chính theo định kỳ của KH. - Các thông tin khác Nhiệm vụ của tổ chức tín dụng: - Phân tích báo cáo tài chính, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay. - Tái xét và thanh lý Hợp đồng tín dụng. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

显示前 3 页。下载资料查看完整内容。

评论 (0)

登录 以加入讨论

暂无评论。快来抢沙发吧!