Báo Cáo Nghiên Cứu Về Nâng Cao Năng Lực Các Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam
- 页数
- 37
- 格式
- 大小
- 1.1 MB
- 语言
- VI · Tiếng Việt
- 浏览量
- 303
- 评论
- 0
- 下载次数
- 0
正在生成预览...
- 文档名称
- Báo Cáo Nghiên Cứu Về Nâng Cao Năng Lực Các Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 37 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
描述
Trích nội dung tài liệu
Báo cáo Nghiên cứu về Nâng cao Năng lực các Ngành Công nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam 1. Giới thiệu Công nghiệp hỗ trợ là một trong những ngành công nghiệp có vai trò quan trọng của Việt Nam. Tuy nhiên, hiện taị công nghiệp hỗ trợ Việt Nam tụt hậu khá xao với các nước trong khu vực, đặc biệt là về mặt kỹ thuật. Trong bối cảnh công nghiệp hỗ trợ Việt Nam phải đối mặt với thị trường toàn cầu quốc tế cạnh tranh khốc liệt, thì nhiệm vụ cấp bách của công nghiệp hỗ trợ Việt Nam là phải tăng tính cạnh tranh về mặt kỹ thuật. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là tìm ra chủ đề có thể hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản trong lĩnh vực chính sách nhằm tăng cường phát triển công nghiệp hỗ trợ. Viện Nghiên cứu Mitsubishi Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương 1 Báo cáo Nghiên cứu về Nâng cao Năng lực các Ngành Công nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam 2. Tổng quan các giai đoạn phát triển kinh tế Việt Nam 2.1 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế tại các nước trong khu vực châu Á 2.1.1.Tổng quan các giai đoạn phát triển kinh tế của các nước châu Á (1) Mô hình đàn nhạn bay phát triển kinh tế Các nước châu Á đã đạt được sự phát triển kinh tế liên tục kể từ những năm 1960. Nền kinh tế của mỗi quốc gia châu Á phát triển trên cơ sở phụ thuộc lẫn nhau của các nước trong khu vực. Hình thức này được nói đến như mô hình phát triển kinh tế đàn nhạn bay. Có thể chia các nước châu Á thành các nhóm như thể hiện trong bảng dưới đây. Bảng 2.1 Các nét chính về các nước châu Á Nhóm Các nét chính Nhật Bản Kể từ những năm 1980, Nhật Bản được phép đầu tư trực tiếp toàn diện tại các nước Châu Á. Nhật Bản đã giữ vị trí như con đầu đàn của mô hình đàn nhạn bay để phát triển kinh tế. Trung Quốc Trung Quốc đã đạt được sự phát triển kinh tế nhanh chóng, kể từ khi cải cách và các chính sách mở cửa vào đầu những năm 1990. Kể từ năm 2000, Trung Quốc đã trở thành “Nhà máy thế giới” trong lĩnh vực sản xuất như công nghiệp điện và ô tô. Các nước công nghiệp mới nổi (NIEs) Châu Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Hong Kong, Xin-ga-po) Để đáp lại đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào những năm 1980, NIEs đã nhanh chóng phát triển. Sau đó, NIEs đã phát triển như một quốc gia để dẫn dắt nền kinh tế Châu Á. NIEs đang phát triển như một trung tâm công nghiệp công nghệ cao toàn cầu. Các nước ASEAN 4 (Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia, Phi-lippin) Kể từ những năm 1980, các nước ASEAN 4 phát triển nhanh chóng để đáp lại đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản và các nước NIEs Châu Á. Hơn nữa, các nước ASEAN 4 đã phát triển thành những cơ sở chủ chốt của Châu Á trong lĩnh vực ô tô, điện / điện tử, chế biến thực phẩm và dệt/may mặc. Các nước đang phát triển ASEAN (Việt Nam) Việt Nam đã và đang bắt kịp với các nước ASEAN tiên tiến. Tuy nhiên, Việt Nam hiện đang phải đối mặt với các thách thức của việc phát triển công nghiệp hỗ trợ. Các nước đang phát triển ASEAN (Myan-ma, Campuchia, Lào) Nhóm này có lợi thế so sánh trong các ngành công nghiệp cần nhiều lao động. Nhóm này được dự kiến sẽ có tích lũy vốn trong tương lai. Nguồn: Nhóm tác giả biên soạn dựa trên nhiều nguồn tài liệu khác nhau Viện Nghiên cứu Mitsubishi Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương 2 Báo cáo Nghiên cứu về Nâng cao Năng lực các Ngành Công nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam Công nghiệp hóa của Nhật Bản vào cuối những năm 1950 đã trở thành điểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tế Châu Á. Kể từ những năm 1980 của Thỏa ước Plaza, đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản đã đạt được những tiến bộ đáng kể. Thông qua đó, công nghệ được phổ biến tới các nước châu Á, và thúc đẩy tính cạnh tranh công nghiệp quốc tế. Nhìn chung, con đường phát triển kinh tế của các nước châu Á trải qua những bước sau:1) Nền kinh tế tự cung tự cấp khép kín (ngành nông nghiệp), 2) Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu, 3) Công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu, và 4) Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu. Tương ứng với bước này, cơ cấu lợi thế so sánh của mỗi nước đã phát triển từ các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp tập trung nhiều vốn, ngành công nghiệp chuyên sâu công nghệ và các ng
常见问题
我该如何下载此文档?
文档“Báo Cáo Nghiên Cứu Về Nâng Cao Năng Lực Các Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam”的价格为 15,000đ。请通过 PayOS 充值您的钱包,然后点击“下载”以购买并保存原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 37 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档(前几页),然后再决定是否下载。
Báo Cáo Nghiên Cứu Về Nâng Cao Năng Lực Các Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam
Trích nội dung tài liệu
Báo cáo Nghiên cứu về Nâng cao Năng lực các Ngành Công nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam 1. Giới thiệu Công nghiệp hỗ trợ là một trong những ngành công nghiệp có vai trò quan trọng của Việt Nam. Tuy nhiên, hiện taị công nghiệp hỗ trợ Việt Nam tụt hậu khá xao với các nước trong khu vực, đặc biệt là về mặt kỹ thuật. Trong bối cảnh công nghiệp hỗ trợ Việt Nam phải đối mặt với thị trường toàn cầu quốc tế cạnh tranh khốc liệt, thì nhiệm vụ cấp bách của công nghiệp hỗ trợ Việt Nam là phải tăng tính cạnh tranh về mặt kỹ thuật. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là tìm ra chủ đề có thể hợp tác giữa Việt Nam và Nhật Bản trong lĩnh vực chính sách nhằm tăng cường phát triển công nghiệp hỗ trợ. Viện Nghiên cứu Mitsubishi Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương 1 Báo cáo Nghiên cứu về Nâng cao Năng lực các Ngành Công nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam 2. Tổng quan các giai đoạn phát triển kinh tế Việt Nam 2.1 Tổng quan tình hình phát triển kinh tế tại các nước trong khu vực châu Á 2.1.1.Tổng quan các giai đoạn phát triển kinh tế của các nước châu Á (1) Mô hình đàn nhạn bay phát triển kinh tế Các nước châu Á đã đạt được sự phát triển kinh tế liên tục kể từ những năm 1960. Nền kinh tế của mỗi quốc gia châu Á phát triển trên cơ sở phụ thuộc lẫn nhau của các nước trong khu vực. Hình thức này được nói đến như mô hình phát triển kinh tế đàn nhạn bay. Có thể chia các nước châu Á thành các nhóm như thể hiện trong bảng dưới đây. Bảng 2.1 Các nét chính về các nước châu Á Nhóm Các nét chính Nhật Bản Kể từ những năm 1980, Nhật Bản được phép đầu tư trực tiếp toàn diện tại các nước Châu Á. Nhật Bản đã giữ vị trí như con đầu đàn của mô hình đàn nhạn bay để phát triển kinh tế. Trung Quốc Trung Quốc đã đạt được sự phát triển kinh tế nhanh chóng, kể từ khi cải cách và các chính sách mở cửa vào đầu những năm 1990. Kể từ năm 2000, Trung Quốc đã trở thành “Nhà máy thế giới” trong lĩnh vực sản xuất như công nghiệp điện và ô tô. Các nước công nghiệp mới nổi (NIEs) Châu Á (Hàn Quốc, Đài Loan, Hong Kong, Xin-ga-po) Để đáp lại đầu tư trực tiếp của Nhật Bản vào những năm 1980, NIEs đã nhanh chóng phát triển. Sau đó, NIEs đã phát triển như một quốc gia để dẫn dắt nền kinh tế Châu Á. NIEs đang phát triển như một trung tâm công nghiệp công nghệ cao toàn cầu. Các nước ASEAN 4 (Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia, Phi-lippin) Kể từ những năm 1980, các nước ASEAN 4 phát triển nhanh chóng để đáp lại đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản và các nước NIEs Châu Á. Hơn nữa, các nước ASEAN 4 đã phát triển thành những cơ sở chủ chốt của Châu Á trong lĩnh vực ô tô, điện / điện tử, chế biến thực phẩm và dệt/may mặc. Các nước đang phát triển ASEAN (Việt Nam) Việt Nam đã và đang bắt kịp với các nước ASEAN tiên tiến. Tuy nhiên, Việt Nam hiện đang phải đối mặt với các thách thức của việc phát triển công nghiệp hỗ trợ. Các nước đang phát triển ASEAN (Myan-ma, Campuchia, Lào) Nhóm này có lợi thế so sánh trong các ngành công nghiệp cần nhiều lao động. Nhóm này được dự kiến sẽ có tích lũy vốn trong tương lai. Nguồn: Nhóm tác giả biên soạn dựa trên nhiều nguồn tài liệu khác nhau Viện Nghiên cứu Mitsubishi Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương 2 Báo cáo Nghiên cứu về Nâng cao Năng lực các Ngành Công nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam Công nghiệp hóa của Nhật Bản vào cuối những năm 1950 đã trở thành điểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tế Châu Á. Kể từ những năm 1980 của Thỏa ước Plaza, đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản đã đạt được những tiến bộ đáng kể. Thông qua đó, công nghệ được phổ biến tới các nước châu Á, và thúc đẩy tính cạnh tranh công nghiệp quốc tế. Nhìn chung, con đường phát triển kinh tế của các nước châu Á trải qua những bước sau:1) Nền kinh tế tự cung tự cấp khép kín (ngành nông nghiệp), 2) Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu, 3) Công nghiệp hóa định hướng xuất khẩu, và 4) Công nghiệp hóa thay thế xuất khẩu. Tương ứng với bước này, cơ cấu lợi thế so sánh của mỗi nước đã phát triển từ các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động sang các ngành công nghiệp tập trung nhiều vốn, ngành công nghiệp chuyên sâu công nghệ và các ng
- 文档名称
- Báo Cáo Nghiên Cứu Về Nâng Cao Năng Lực Các Ngành Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 37 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
Tiểu luận - Phân tích Lý thuyết bàn tay vô hình của A.Smith và những bài học cho Việt Nam
[Báo cáo thực tập] Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Sunhouse
Bài tiểu luận 9,5 điểm - Chuyên Đề Khởi Sự kinh doanh về ý tưởng khởi nghiệp
[Khóa luận] Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC
[Đề án] Xuất khẩu vải thiều Bắc Giang vào thị trường Mỹ
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!