Bài tập cơ bản môn phân tích đầu tư chứng khoán
- 页数
- 3
- 格式
- 大小
- 663 KB
- 语言
- VI
- 浏览量
- 4,313
- 评论
- 0
- 下载次数
- 1
常见问题
我该如何下载此文档?
文档“Bài tập cơ bản môn phân tích đầu tư chứng khoán”的价格为 2,000đ。请通过 PayOS 充值您的钱包,然后点击“下载”以购买并保存原始文件。
这份文档有多少页?
该文档共有 3 页。您可以在下载前进行在线预览。
我可以在下载前预览吗?
是的。您可以通过在线阅读器直接在本页面预览此文档(前几页),然后再决定是否下载。
- 文档名称
- Bài tập cơ bản môn phân tích đầu tư chứng khoán
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 3 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
正在生成预览...
描述
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 BÀI TẬP PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN 1. Dạng bài tập về tính toán tỷ lệ sinh lợi - Cho biết thông tin về tỷ lệ sinh lời trong quá khứ của hai cổ phiếu X,Y và của toàn thị trường - Cho lãi suất phi rủi ro Rf, và phần bù cho rủi ro thị trường RP - Yêu cầu: 1.1. Tính hệ số Beta Cách làm: + Lập bảng các giá trị Rm, Rx, Ry, Rx-Rx, Rm-Rm, Ry-Ry, (Rm-Rm)2 , (RxRx)*(Rm-Rm), (Rm-Rm)*(Ry-Ry) và sinh viên thực hiện bằng máy tính tay. Cov (Rx, Rm)= ∑ (𝑅𝑥−𝑅𝑥)(𝑅𝑚−𝑅𝑚) 𝑛−1 𝑛 1 Cov (Ry, Rm)= ∑ (𝑅𝑦−𝑅𝑦)(𝑅𝑚−𝑅𝑚) 𝑛 𝑛 1 Var (Rm) = ∑ (𝑅𝑚−𝑅𝑚)2 𝑛 𝑛 1 Nhớ viết công thức tổng quát, sau sử dụng giá trị từ bảng vào tính các giá trị trên. + Tính beta X= cov (Rx, Rm)/ var (Rm) Tương tự cho Beta Y Lưu ý: Yêu cầu viết CT tổng quát trước khi thay số. 1.2. Tính tỷ lệ sinh lợi yêu cầu - Viết công thức triển khai của CAPM VD: Rx= Rf+ b* (Rm-Rf) Sau đó thay toàn bộ các thông số vào tính Rx. Tương tự cho Ry. 1.3. Tỷ lệ sinh lợi của danh mục Rp= Rx* Wx+ Ry* Wy 1.4. Xét xem một cổ phiếu được định giá cao hay thấp. Nếu tỉ lệ sinh lời dự kiến (đề bài cho) > tỉ lệ yêu cầu tìm ở câu 2 thì cổ phiếu đang được định giá thấp vì lúc này cổ phiếu đang nằm phía trên đường SML. Và ngược lại. 2. Dạng bài tập định giá cổ phiếu Item 2003 2004 2005 2006 2007 EBIT 4320 5210 5420 5550 5650 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Depr. 920 980 1010 1220 1320 NWC 300 320 325 330 340 Capex 1200 1250 1300 1350 1400 Thuế TNDN: 40% Đầu năm 2000, phát hành trái phiếu mệnh giá 5 tỷ, kỳ hạn 10 năm, lãi 8%/ năm. Từ 2008 trở đi, luồng tiền tự do của công ty tăng với tốc độ đều đặn 6%/ năm. 1 công ty tương đương có tỷ lệ tương đương có tỷ lệ chiết khấu là 13.5%. Nợ/ vốn chủ là 45/55 Năm 2002, lãi suất trên thị trường giảm so với 2000 là 0.5% Yêu cầu: 2.1. Tính giá trị công ty vào đầu 2003 2.2. Tính giá trị cổ phần vào đầu 2003. Trả lời 2.1. Tính FCFF: - Viết công thức FCFF - Lập bảng FCFF từ 2003-2007 Xác định WACC - Chỉ ra các yếu tổ: Kd= 8%- 0.5%= 7.5% - Ke= 13.5% - Tính WACC= Kd*Wd* (1-t)+Ke*We. Thay số và tính WACC. Tính giá trị công ty giai đoạn 1 từ 2003-2007 𝑃𝑉1 = 𝐹𝐶𝐹𝐹2003 1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶 + 𝐹𝐶𝐹𝐹2004 (1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶) 2 + 𝐹𝐶𝐹𝐹2005 (1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶) 3 + 𝐹𝐶𝐹𝐹2006 (1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶) 4 + 𝐹𝐶𝐹𝐹2007 (1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶) 5 Thay số, tính PV1 Giá trị công ty giai đoạn từ 2008: Tại thời điểm đầu 2008, giá trị công ty là: P2008 = 𝐹𝐶𝐹𝐹2007 ∗ 1 + 𝑔 𝑊𝐴𝐶𝐶 − 𝑔 Tại thời điểm đầu 2003, giá trị công ty từ giai đoạn 2008 trở đi được chiết khấu về: 𝑃𝑉2 = 𝑃2008 (1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶) 5 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Giá trị công ty= VF= PV1+ PV2=…… 2.2. Tính giá trị mỗi cổ phần VE = VF+ VD - VF: Đã tính ở câu 1. - Tính Vd: Giá trị thị trường hoặc giá trị hiện tại của khoản nợ. Đây là bài toán tính toán định giá trái phiếu thông thường. N=7 (Thận trọng trong việc tính toán- Phát hành TP đầu 2000, như vậy , đến đầu 2003, nợ sẽ còn 7 năm nữa là tới ngày đáo hạn). 𝑉𝐷 = ∑( 𝐼 (1 + 𝑘𝑑) 𝑡 + 𝐶 (1 + 𝑘𝑑) 7 7 1 Sau đó, tính VE Chia giá trị vốn chủ sở hữu cho tổng lượng cổ phần đang lưu hành sẽ tính được giá trị của mỗi cổ phần.
Bài tập cơ bản môn phân tích đầu tư chứng khoán
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 BÀI TẬP PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN 1. Dạng bài tập về tính toán tỷ lệ sinh lợi - Cho biết thông tin về tỷ lệ sinh lời trong quá khứ của hai cổ phiếu X,Y và của toàn thị trường - Cho lãi suất phi rủi ro Rf, và phần bù cho rủi ro thị trường RP - Yêu cầu: 1.1. Tính hệ số Beta Cách làm: + Lập bảng các giá trị Rm, Rx, Ry, Rx-Rx, Rm-Rm, Ry-Ry, (Rm-Rm)2 , (RxRx)*(Rm-Rm), (Rm-Rm)*(Ry-Ry) và sinh viên thực hiện bằng máy tính tay. Cov (Rx, Rm)= ∑ (𝑅𝑥−𝑅𝑥)(𝑅𝑚−𝑅𝑚) 𝑛−1 𝑛 1 Cov (Ry, Rm)= ∑ (𝑅𝑦−𝑅𝑦)(𝑅𝑚−𝑅𝑚) 𝑛 𝑛 1 Var (Rm) = ∑ (𝑅𝑚−𝑅𝑚)2 𝑛 𝑛 1 Nhớ viết công thức tổng quát, sau sử dụng giá trị từ bảng vào tính các giá trị trên. + Tính beta X= cov (Rx, Rm)/ var (Rm) Tương tự cho Beta Y Lưu ý: Yêu cầu viết CT tổng quát trước khi thay số. 1.2. Tính tỷ lệ sinh lợi yêu cầu - Viết công thức triển khai của CAPM VD: Rx= Rf+ b* (Rm-Rf) Sau đó thay toàn bộ các thông số vào tính Rx. Tương tự cho Ry. 1.3. Tỷ lệ sinh lợi của danh mục Rp= Rx* Wx+ Ry* Wy 1.4. Xét xem một cổ phiếu được định giá cao hay thấp. Nếu tỉ lệ sinh lời dự kiến (đề bài cho) > tỉ lệ yêu cầu tìm ở câu 2 thì cổ phiếu đang được định giá thấp vì lúc này cổ phiếu đang nằm phía trên đường SML. Và ngược lại. 2. Dạng bài tập định giá cổ phiếu Item 2003 2004 2005 2006 2007 EBIT 4320 5210 5420 5550 5650 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 Depr. 920 980 1010 1220 1320 NWC 300 320 325 330 340 Capex 1200 1250 1300 1350 1400 Thuế TNDN: 40% Đầu năm 2000, phát hành trái phiếu mệnh giá 5 tỷ, kỳ hạn 10 năm, lãi 8%/ năm. Từ 2008 trở đi, luồng tiền tự do của công ty tăng với tốc độ đều đặn 6%/ năm. 1 công ty tương đương có tỷ lệ tương đương có tỷ lệ chiết khấu là 13.5%. Nợ/ vốn chủ là 45/55 Năm 2002, lãi suất trên thị trường giảm so với 2000 là 0.5% Yêu cầu: 2.1. Tính giá trị công ty vào đầu 2003 2.2. Tính giá trị cổ phần vào đầu 2003. Trả lời 2.1. Tính FCFF: - Viết công thức FCFF - Lập bảng FCFF từ 2003-2007 Xác định WACC - Chỉ ra các yếu tổ: Kd= 8%- 0.5%= 7.5% - Ke= 13.5% - Tính WACC= Kd*Wd* (1-t)+Ke*We. Thay số và tính WACC. Tính giá trị công ty giai đoạn 1 từ 2003-2007 𝑃𝑉1 = 𝐹𝐶𝐹𝐹2003 1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶 + 𝐹𝐶𝐹𝐹2004 (1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶) 2 + 𝐹𝐶𝐹𝐹2005 (1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶) 3 + 𝐹𝐶𝐹𝐹2006 (1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶) 4 + 𝐹𝐶𝐹𝐹2007 (1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶) 5 Thay số, tính PV1 Giá trị công ty giai đoạn từ 2008: Tại thời điểm đầu 2008, giá trị công ty là: P2008 = 𝐹𝐶𝐹𝐹2007 ∗ 1 + 𝑔 𝑊𝐴𝐶𝐶 − 𝑔 Tại thời điểm đầu 2003, giá trị công ty từ giai đoạn 2008 trở đi được chiết khấu về: 𝑃𝑉2 = 𝑃2008 (1 + 𝑊𝐴𝐶𝐶) 5 Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Giá trị công ty= VF= PV1+ PV2=…… 2.2. Tính giá trị mỗi cổ phần VE = VF+ VD - VF: Đã tính ở câu 1. - Tính Vd: Giá trị thị trường hoặc giá trị hiện tại của khoản nợ. Đây là bài toán tính toán định giá trái phiếu thông thường. N=7 (Thận trọng trong việc tính toán- Phát hành TP đầu 2000, như vậy , đến đầu 2003, nợ sẽ còn 7 năm nữa là tới ngày đáo hạn). 𝑉𝐷 = ∑( 𝐼 (1 + 𝑘𝑑) 𝑡 + 𝐶 (1 + 𝑘𝑑) 7 7 1 Sau đó, tính VE Chia giá trị vốn chủ sở hữu cho tổng lượng cổ phần đang lưu hành sẽ tính được giá trị của mỗi cổ phần.
阅读全文
- 文档名称
- Bài tập cơ bản môn phân tích đầu tư chứng khoán
- 目录
- 此文档没有清晰的目录。
- 页数
- 3 页
- 上传者
- ThiNganHang
正在生成详细摘要。请几分钟后回来查看。
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
评论 (0)
暂无评论。快来抢沙发吧!