HubDocu

Đề 3: Phần khoa học - Môn vật lý - hóa học HSA

Tổng điểm

34

Số phần

2

Số câu

34

  • Phần 1Trắc nghiệm · Trả lời ngắn17 câu · 17 điểm
  • Phần 2Trắc nghiệm · Trả lời ngắn17 câu · 17 điểm
Xem thử

Xem thử 5 câu đầu của đề. Mua trọn bộ: 20.000đ.

Câu hỏi mẫu

  1. Câu 1

    Đồ thị cho thấy gia tốc của một vật chuyĕ̉n động theo đường thẳng thay đổi theo thời gian. Hình Đồ thị nào biểu diễn sự thay đổi vận tốc của vật theo thời gian?

    Xem đáp án

    Đáp án: A

    Phương pháp giải

    Gia tốc của chuyển động thẳng: a=v−v0ta=\frac{v-v_{0}}{t}

    Giá trị của gia tốc bằng độ dốc của đồ thị vận tốc

    Giải chi tiết

    Từ đồ thị gia tốc ta thấy gia tốc tăng từ giá trị 0 và luôn dương → vận tốc của vật luôn tăng → loại B và C

    Tại điểm kết thúc quá trình, gia tốc bằng 0 → độ dốc của đồ thị là đường nằm ngang → loại D

    Đáp án cần chọn là: A

  2. Câu 2

    Trong một thí nghiệm xác định gia tốc rơi tự do bằng phương pháp thả rơi một vật nặng, điều gì sẽ dẫn đến làm tăng giá trị gg đo được?

    Xem đáp án

    Đáp án: C

    Phương pháp giải

    Thực hành đo gia tốc rơi tự do: d=12gt2d=\frac{1}{2} g t^{2}

    Giài chi tiết

    Sức cản không khí làm giảm giá trị g đo được → A sai

    Kích thước của vật thể quá lớn dẫn đến sai số lớn, có thể làm tăng hoặc giảm giá trị gg đo được → B

    sai

    Khoảng cách d đo được dài hơn khoảng cách thực dẫn đến tăng giá trị g → C đúng

    Thời gian đo được dài hơn thời gian thực dẫn đến giảm giá trị g đo được → D sai

    Đáp án cần chọn là: C

  3. Câu 3

    Sơ đồ cho thấy một thùng treo bằng ròng rọc không ma sát trên một tòa nhà. Sợi dây buộc vào thùng đi qua ròng rọc và được cố định vào một cái cọc ở dưới cùng của tòa nhà. Một người đàn ông đứng gần cái cọc. Đáy thùng cao hơn đầu người đàn ông 18 m . Khối lượng của thùng là 120 kg và khối lượng của người đàn ông là 80 kg . Hình Người đàn ông giữ chặt sợi dây sau khi tháo nó ra khỏi cọc và được nâng lên khi thùng rơi xuống. Tớc độ hướng lên của người đàn ông là bao nhiêu m/s khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng? (Sử dụng g=10 m/s2\mathrm{g}=10 \mathrm{~m} / \mathrm{s}^{2} )
    Đáp án:
    Xem đáp án

    Đáp án: (1) 6

    Phương pháp giải

    Toil_ieuOr Thi

    Tải tài liệu free tại Tailieuonthi.org

    H S A

    Trọng lượng: P=mg\mathrm{P}=\mathrm{mg}

    Mối liên hệ giữa vận tốc, quãng đường, gia tốc: v2−v02=2as\boldsymbol{v}^{2}-\boldsymbol{v}_{0}{ }^{2}=2 \boldsymbol{a} \boldsymbol{s}

    Giải chi tiết

    Nhận xét: khi đầu người đàn ông ngang bằng với đáy thùng, người đàn ông đã di chuyển được quãng đường 9 m

    Người đàn ông và thùng di chuyển với cùng gia tốc

    Xét chuyển động của người đàn ông, chọn chiều dương là chiều chuyển động của anh ta:

    T−P1=m1aT-P_{1}=m_{1} a

    (1)

    Với T là độ lớn lực căng dây

    Xét chuyển động của thùng, chọn chiều dương là chiều chuyển động của thùng:

    P2−T=m2aP_{2}-T=m_{2} a (2)

    Cộng hai vế hương trình (1) và (2) ta có:

    P2−P1=(m1+m2)a⇒a=(m2−m1)gm1+m2P_{2}-P_{1}=\left(m_{1}+m_{2}\right) a \Rightarrow a=\frac{\left(m_{2}-m_{1}\right) g}{m_{1}+m_{2}}

    ⇒a=(120−80)⋅10120+80=2( m/s2)\Rightarrow a=\frac{(120-80) \cdot 10}{120+80}=2\left(\mathrm{~m} / \mathrm{s}^{2}\right)

    Vận tốc của người đàn ông khi đầu anh ta ngang bằng với đáy thùng là:

    v=2as=2⋅2⋅9=6( m/s)v=\sqrt{2 a s}=\sqrt{2 \cdot 2 \cdot 9}=6(\mathrm{~m} / \mathrm{s})

    Đáp số: 6

  4. Câu 4

    Lực cản tác dụng lên ô tô khi chuyển động được coi là tỷ lệ thuận với bình phương tốc độ của ô tô. Độ lớn của lực cản ở tốc độ 20 m/s20 \mathrm{~m} / \mathrm{s} là 800 N Công suất có ích cần thiết từ động cơ ô tô để duy trì tốc độ ổn định 40 m/s là bao nhiêu?

    Xem đáp án

    Đáp án: C

    Phương pháp giải

    Lực càn tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ

    Công suất: P=F.vP=F . v

    Giải chi tiết

    Lực kéo tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng độ lớn của lực cản để duy trì chuyển động đều Fc=Fk\mathrm{F}_{\mathrm{c}}=\mathrm{F}_{\mathrm{k}}

    →P=Fc⋅ V=Fk⋅ V\rightarrow \mathrm{P}=\mathrm{F}_{\mathrm{c} \cdot \mathrm{~V}}=\mathrm{F}_{\mathrm{k} \cdot \mathrm{~V}}

    Ô tô chuyển động với tốc độ 40 m/s40 \mathrm{~m} / \mathrm{s}, lực cản tác dụng lên ô tô là:

    Fc2=(4020)2⋅800=3200(N)F_{c 2}=\left(\frac{40}{20}\right)^{2} \cdot 800=3200(N)

    Công suất của động cơ là:

    P=Fc2⋅v2=3200⋅40=128000( W)=128( kW)\mathrm{P}=\mathrm{F}_{\mathrm{c} 2} \cdot \mathrm{v}_{2}=3200 \cdot 40=128000(\mathrm{~W})=128(\mathrm{~kW})

    Đáp án cần chọn là: C

  5. Câu 5

    Một vật được thả từ trạng thái nghỉ và rơi thẳng đứng trong không khí có khối lượng riêng không đổi. Câu nào sau đây là đúng về chuyển động của vật rơi?

    Xem đáp án

    Đáp án: B

    Phương pháp giải

    Vật rơi trong không khí có lực cản phụ thuộc vào vận tốc: vận tốc tăng thì lực cản tăng

    Giài chi tiết

    Vật rơi trong không khí, ban đầu rơi với gia tốc rơi tự do. Khi vật có vận tốc, lực cản tác dụng lên vật tăng dần làm gia tốc của vật giảm

    Đáp án cần chọn là: B

Làm trọn 34 câu để được chấm điểm và xem lời giải chi tiết.