VẬT LÝ 12 - Sở Kon Tum (Phần giải) - Lớp 12 (Bộ 100 Đề HSG 12 các tỉnh 2025)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
6
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 1

UBND TỈNH KON TUM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn: VẬT LÍ (Hướng dẫn gồm 05 trang) HƯỚNG DẪN CHẤM THI I. HƯỚNG DẪN CHUNG - Học sinh làm cách khác nhưng dùng kiến thức thuộc chương trình đang học, cho điểm tối đa. - Thiếu hoặc sai đơn vị một lần trừ 0,25đ. Trừ toàn bài làm không quá 0,5 điểm. - Giám khảo có thể linh hoạt thống nhất cách chia nhỏ điểm theo cách trình bày của học sinh nhưng phải bảo đảm giữ nguyên số điểm của mỗi câu nhỏ (a,b,...)trong đáp án. II. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU Ý NỘI DUNG ĐIỂM Câu 1. 1.a (1,0 đ) a. Gọi vận tốc của m và M ngay sau va chạm lần lượt là v1 và v2. Vì va chạm tuyệt đối đàn hồi, ta có: mv0=mv1 +Mv 2 mv0 2 2 = mv1 2 2 + Mv 2 2 2 0,25 Vận tốc của M ngay sau va chạm: v2= 2m m+M v0 Thay số tìm được 0,25 Áp dụng bảo toàn cơ năng, tìm được góc lệch cực đại của dây treo (vật ở tại điểm C) so với phương thẳng đứng là 600 0,25 Lực căng dây: 0,25 1.b (1,0 đ) Tại điểm cao nhất của quỹ đạo (điểm E): Phương trình định luật II Niuton: 0,25 Để M chuyển động hết vòng tròn thì , suy ra: 0,25 Trang 1/5 ĐỀ THI CHÍNH THỨC O E C

Trang 2

Bảo toàn cơ năng: Thay số: v0(min) = 3√10 2 m/s. 0,5 Câu 2 2.a (1,5 đ) Gọi t1 là thời gian từ lúc thả tới lúc hòn đá chạm đáy hang, t2 là thời gian âm thanh truyền từ đáy hang tới miệng hang Ta có: t1 + t2 = 6,5 (s) 0,5 0,5 Giải hệ tìm được: t1 = 6s 0,5 2.b (0,5đ) Độ sâu của hang: h= 180 m 0,5 Câu 3 (2,0 đ) Vận tốc của m ngay trước va chạm: 0,25 Do va chạm hoàn toàn mềm nên sau va chạm hai vật có cùng vận tốc V 0,5 Tần số dao động của hệ: . 0,25 Khi có thêm m thì lò xo bị nén thêm một đoạn: . Vậy VTCB mới của hệ nằm dưới VTCB ban đầu một đoạn 1cm 0,25 Tính A: (cm) 0,25 Tại t=0 ta có: 0,25 Vậy: 0,25 Câu 4 4.a (0,5 đ) Khoảng cách giữa hai điểm đứng yên liên tiếp trên đoạn AB là: + Tốc độ truyền sóng: 0,5 4.b (1,5 đ) Phương trình dao động của phần tử tại M trên đoạn AB cách trung điểm H của AB một đoạn x: 0,5 Trang 2/5

Trang 3

Phương trình vận tốc: 0,25 0,5 Từ đó: 0,25 Câu 5 (2,0 đ) Điện trở đèn và cường độ dòng điện định mức của đèn: 0,5 Khóa K mở, ta có mạch ngoài: [(RCN nt Rđ)//R1]ntRMC 0,25 Khi C ở chính giữa MN thì RMC = RCN = 3 Ω RCNđ = RCN + Rđ = 6 Ω; RCD = 2 Ω Điện trở mạch ngoài: RN = RCD + RMC = 5 Ω 0,25 Cường độ dòng qua nguồn: 0,25 Hiệu suất của nguồn: 0,25 UCD = I.RCD = 3 V Dòng qua đèn: nên đèn sáng yếu so với bình thường. 0,25 0,25 Câu 6. 6.a (0,5 đ) Từ đồ thị ta có: 0,5 6.b (1,5 đ) Nhiệt lượng cần thu vào để toàn bộ nước đá tăng nhiệt độ đến 0 0C là: Nhiệt lượng tỏa ra để toàn bộ nước giảm nhiệt độ đến 0 0C là Do nên nước sẽ bị đông đặc thành nước đá. 0,25 0,25 Giả sử toàn bộ nước bị đông đặc thành nước đá thì nhiệt lượng cần tỏa ra thêm là: Do nên nước chỉ bị đông đặc một phần. 0,5 Gọi Δm là khối lượng nước bị đông đặc. Ta có 0,25 Tỷ số khối lượng nước và nước đá sau khi cân bằng nhiệt 0,25 Trang 3/5

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!