VẬT LÝ 12 - Sở Hải Phòng (Mã đề 681) Lớp 12 (Bộ 100 Đề HSG 12 các tỉnh 2025)

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
8
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

ĐỀ CHÍNH THỨC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG (Đề thi gồm 35 câu; 08 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ CẤP THPT NĂM HỌC 2024 – 2025 ĐỀ THI MÔN: VẬT LÍ Thời gian làm bài: 90 phút. (không kể thời gian phát đề) Ngày thi: 10/12/2024 Họ và tên thí sinh:................................................................. Số báo danh:................. Mã đề thi 681 PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Một bình kín có vỏ cách nhiệt được chia làm hai phần bởi một lớp ngăn mỏng, cách nhiệt. Ở hai phần của bình, chứa hai chất lỏng không tác dụng hóa học với nhau có khối lượng, nhiệt dung riêng lần lượt là m1, m2, c1, c2 và ở nhiệt độ t1, t2 tương ứng khác nhau. Sau khi lớp ngăn được phá bỏ, nhiệt độ khi cân bằng của hỗn hợp là t. Biết rằng: 2(t1 – t) = t1 – t2 . Tỉ số bằng A. . B. . C. . D. . Câu 2: Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C giống hệt nhau được tích điện đều, đặt song song và cố định. Biết trong khoảng không gian đối diện giữa các bản, điện trường được coi là đều và cường độ điện trường có giá trị lần lượt là: ; có chiều như hình vẽ bên. Cho khoảng cách giữa các bản A và B là B và C là . Nếu chọn gốc tính điện thế tại bản A thì điện thế của bản B và bản C lần lượt là A. B. C. D. Câu 3: Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), được mô tả bằng đồ thị như hình vẽ bên. Gọi nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí trên ở trạng thái (1) và trạng thái (2) lần lượt là T1 và T2. Nếu cho biết p2 = 2p1 thì tỉ số bằng A. 0,25. B. 4. C. 2. D. 0,50. Câu 4: Có 4 bình giống hệt nhau, vỏ dẫn nhiệt, chứa cùng một loại chất lỏng ở nhiệt độ ban đầu 5 oC. Biết thể tích chất lỏng trong các bình I, II, III và IV lần lượt là 5 lít, 4 lít, 3 lít và 0,5 lít. Sử dụng các đèn cồn giống hệt nhau để đun nóng các bình trên. Sau thời gian 2 phút kể từ khi bắt đầu đun, chất lỏng trong các bình chưa sôi, người ta sử dụng các nhiệt kế giống nhau để đồng thời đo nhiệt độ của chất lỏng trong các bình. Giá trị nhiệt độ đo được ở bình nào là lớn nhất? A. Bình I. B. Bình II. C. Bình III. D. Bình IV. Trang 1/8 - Mã đề thi 681

Trang 2

Câu 5: Xã Mỹ Đồng, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng là một làng nghề, với nghề truyền thống đúc đồng được truyền qua nhiều đời cho đến nay. Giả sử ở làng nghề, người ta tiến hành đúc một quả chuông bằng đồng nguyên chất có khối lượng 20 kg. Biết nhiệt độ nóng chảy, nhiệt nóng chảy riêng, nhiệt dung riêng của đồng lần lượt là: t = 1084 oC; ; c = 380 J/kg.K; nhiệt độ ban đầu của môi trường và hỗn hợp nguyên liệu là 27 oC. Coi phần năng lượng nhiệt tỏa ra môi trường xung quanh không đáng kể; lượng nguyên liệu dùng là vừa đủ. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đúc quả chuông trên xấp xỉ bằng A. 11,6 MJ. B. 3,6 MJ. C. 21,6 MJ. D. 9,6 MJ. Câu 6: Đồ thị ở hình bên mô tả quá trình biến đổi của một lượng khí lí tưởng từ trạng thái (1) sang trạng thái (2). Biết nhiệt độ của lượng khí trên ở trạng thái (1) là 300 K, nhiệt độ của nó ở trạng thái (2) bằng A. 900 K. B. 300 K. C. 600 K. D. 450 K. Câu 7: Một xilanh kín có pit-tông dịch chuyển được, chứa 20 g khí helium. Cho pit-tông dịch chuyển để trạng thái của lượng khí biến đổi chậm từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo đồ thị trong hệ tọa độ (p,V) như hình bên. Cho biết hằng số khí lí tưởng J/mol.K; , khối lượng mol của helium là 4 g/mol. Trong quá trình trên, nhiệt độ lớn nhất mà lượng khí đạt được gần nhất với giá trị là A. 490 K. B. 468 K. C. 563 K. D. 582 K. Câu 8: Một vật dao động điều hòa trên trục Ox quanh vị trí cân bằng O. Vectơ gia tốc của vật A. luôn hướng ra xa vị trí cân bằng O. B. có độ lớn tỷ lệ thuận với độ lớn vận tốc của vật. C. luôn hướng về vị trí cân bằng O. D. có độ lớn tỷ lệ nghịch với độ lớn li độ của vật. Câu 9: Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa động năng Wđ và thế năng Wt của một vật dao động điều hòa có cơ năng W0 như hình bên. Ở thời điểm t nào đó, trạng thái năng lượng của vật ở vị trí M trên đồ thị, lúc này vật đang có li độ dao động x = 2 cm. Biết chu kì biến thiên của động năng là Tđ = 0,5 s, khi trạng thái năng lượng của vật ở vị trí N trên đồ thị thì vật dao động có tốc độ bằng A. B. C. D. Câu 10: Gia đình bạn An sử dụng một số thiết bị điện cơ bản hoạt động ở điện áp ổn định 220 V. Thông số, số lượng các thiết bị và thời gian bình quân sử dụng mỗi ngày như bảng sau: Tên thiết bị Tủ lạnh Tivi Bóng đèn Máy lạnh Quạt Số lượng (cái) 01 02 06 04 04 Công suất (/thiết bị) 150 W 75 W 40 W 1200 W 65 W Thời gian hoạt động (/thiết bị/ngày) 24 h 6 h 5 h 10 h 10 h Điện năng tiêu thụ trung bình của nhà bạn An trong 1 tháng (Mỗi tháng coi như có 30 ngày) là A. 1689 kWh. B. 5603 kWh. C. 507 kWh. D. 15335 kWh. Trang 2/8 - Mã đề thi 681

Trang 3

Câu 11: Một nguồn điện không đổi được mắc với một biến trở R để tạo thành mạch kín. Bỏ qua điện trở dây nối và sự thay đổi điện trở theo nhiệt độ. Hiệu suất H của nguồn điện thay đổi theo giá trị biến trở R được mô tả như đồ thị ở hình bên. Tìm giá trị của R để hiệu suất của nguồn điện đạt 80%? A. . B. . C. . D. . Câu 12: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = Acos( ) (A, , là các hằng số). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc của vật theo thời gian t. Ở thời điểm t = 0,2 s thì pha dao động của vật có giá trị bằng A. rad. B. 0 rad. C. rad. D. rad. Câu 13: Đồ thị ở hình bên mô tả mối quan hệ giữa động năng Wđ và vận tốc v của một vật dao động điều hòa. Biết động năng cực đại của vật là Wđmax và biên độ dao động là A = 5 cm. Chu kỳ dao động của vật là A. . B. 0,2 s. C. . D. . Câu 14: Trong thí nghiệm Young về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,15 mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1 m. Hai điểm M và N trên màn quan sát nằm đối xứng nhau qua vân sáng trung tâm, cách nhau 30 mm. Trên đoạn MN có 11 vân sáng, với M và N là vị trí của hai vân sáng. Bước sóng ánh sáng dùng trong thí nghiệm này là A. 0,45 μm. B. 0,41 μm. C. 0,55 μm. D. 0,5 μm. Câu 15: Một tua bin điện gió có ba sải cánh giống nhau, cùng chiều dài 30 m, được đánh số theo thứ tự ở đầu mút (1); (2); (3). Biết ba sải cánh đồng phẳng cùng trong mặt phẳng thẳng đứng, từng đôi một hợp với nhau một góc 1200 . Cho các sải cánh quay đều với tốc độ 20 vòng/phút ngược chiều kim đồng hồ quanh một trục cố định như hình dưới. Vào lúc giữa trưa, các tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất nằm ngang. Chọn t = 0 là lúc sải cánh số (1) song song với mặt đất theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t = 0,75 s tốc độ hình chiếu đầu mút của sải cánh số (2) trên mặt đất bằng A. . B. . C. . D. . Trang 3/8 - Mã đề thi 681

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!