Vấn đề quản lý Chuỗi cung ứng và Logistics tại Việt Nam

THThiNganHang
0 lượt tải
4
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam hậuWTO: VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ LOGISTICS TS. Phạm Thị Minh Lý (*) thống. Chỉ riêng tại Hà Nội và thành phố mục tiêu đầu tư một chuỗi gồm 15 TT Hồ Chí Minh (TPHCM) đã có khoảng thương mại tổng hợp tại TPHCM, cũng TỔNG QUAN VỀ THỊ 250 siêu thị với tốc độ tăng trưởng 25%/ chính thức tham gia vào thị trường bán năm. Qua đó cho thấy sẽ có một sự lẻ của VN bằng việc liên doanh với đối TRƯỜNG BÁN LẺ VIỆT NAM: cạnh tranh khốc liệt giữa các DN trong tác trong nước mở siêu thị Lotte Mart T thị trường bán lẻ đầy tiềm năng này, Nam Sài Gòn, có tổng vốn đầu tư 70 heo Tổng cục thống kê, doanh đặc biệt đối với các DN bán lẻ VN. Cụ triệu đô la Mỹ tại quận 7. Tập đoàn Dairy thu của thị trường bán lẻ Việt thể, sau khi chính thức trở thành thành Farm (Hongkong) cũng chính thức khai Nam (VN) năm 2008 đạt 58 viên của Tổ chức Thương mại Thế giới trương chuỗi siêu thị Welcome tại tỉ đô la Mỹ, tăng 31% so với (WTO), VN phải thực hiện một số cam TPHCM trên cơ sở mua lại chuỗi siêu năm 2007. Theo Công ty Nghiên cứu kết WTO trong hoạt động phân phối thị của Citimart. Không dừng lại ở đó, thị trường RNCOS, doanh thu của thị (bao gồm bán lẻ) như: Từ 1/1/2008, cho các công ty bán lẻ lớn nhất thế giới như trường bán lẻ VN được dự báo sẽ tăng phép liên doanh không hạn chế vốn Wal-mart (Mỹ), Carefour (Pháp), Tesco khoảng 13,6% trong giai đoạn từ năm góp từ phía nước ngoài, từ 1/1/2009, (Anh) cũng đang chuẩn bị đầu tư vào 2008 - 2012. Năm 2008, theo bảng xếp cho phép thành lập DN bán lẻ 100% thị trường VN. hạng của Công ty Tư vấn chiến lược vốn nước ngoài tại VN, từ 1/1/2010, toàn cầu A.T. Kearney dựa trên chỉ số các DN có vốn đầu tư nước ngoài được HIỆN TRẠNG CHUỖI CUNG phát triển bán lẻ toàn cầu (GRDI - Global phép cung cấp dịch vụ bán buôn, bán ỨNG VÀ LOGISTIC CỦA CÁC Retail Development Index), VN đã trở lẻ tất cả các mặt hàng sản xuất tại VN và DOANH NGHIỆP BÁN LẺ VN thành thị trường đầu tư bán lẻ hấp dẫn nhập khẩu hợp pháp vào VN. nhất trong số 30 nước thuộc nhóm thị Hiện nay, các DN bán lẻ nước ngoài Hoạt động quản trị mua hàng và trường đang nổi lên của thế giới. đã có những bước đi nhất định để nhà cung cấp. chuẩn bị và gia tăng sức ép trên thị Hiện VN có khoảng 400 siêu thị, 60 trường như: Metro Cash & Carry đã có Đây là hoạt động đầu vào của bất kỳ trung tâm (TT) thương mại, nhà bán lẻ nào và có ảnh 2.000 cửa hàng mua sắm Để gia tăng khả năng cạnh tranh trước sức ép từ những đối hưởng lớn đến cấu trúc chi tiện lợi và hơn 900.000 cửa thủ cạnh tranh nước ngoài, một trong những vấn đề sống phí của DN cũng như phản hàng khác. Trong vòng còn là phải phát triển mạnh hệ thống bán lẻ. Kinh nghiệm ảnh khả năng đáp ứng sản 2 năm tới, các chuyên cho thấy một số trường hợp thành công điển hình của các phẩm đến tay người tiêu gia dự báo sẽ có khoảng dùng (NTD). Hầu hết các 700 - 750 siêu thị, 150 TT công ty bán lẻ hàng đầu trên thế giới như Wal-mart, Tesco, DN bán lẻ VN đều đã và thương mại và hàng chục Metro Cash & Carry, … có sự đóng góp to lớn của hoạt đang xây dựng được mối ngàn các cửa hàng tiện lợi. động quản trị chuỗi cung ứng và logistics hiệu quả. Trong liên hệ với các nhà cung Bức tranh thị trường bán khuôn khổ của bài viết, tác giả thông qua hoạt động bán lẻ cấp trong và ngoài nước lẻ tại VN rất sinh động khi ở kênh phân phối hiện đại để phân tích về hoạt động quản với quan hệ ổn định và lâu có nhiều DN bán lẻ VN và trị chuỗi cung ứng và logistics trong lĩnh vực bán lẻ, hiện dài. Một số DN bán lẻ như nước ngoài tham gia. Các Saigon Co.opmart, Vissan, DN VN truyền thống hoạt trạng các doanh nghiệp (DN) bán lẻ Việt Nam (VN) theo Vinatex mart,…cũng thiết động trong lĩnh vực này cách nhìn nhận về quản trị chuỗi cung ứng và logistics. Từ lập quan hệ đối tác chiến gồm Saigon Co.opmart, đó, tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm gia tăng hiệu quả lược với một số nhà cung Satra, Citimart, Maximark, hoạt động cũng như khả năng cạnh tranh đối với các DN cấp để tạo ra sản phẩm Hapromart, Fivimart, trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt sắp tới. riêng của mình. Thông Vinatex mart…. Trong khi thường đó là các sản phẩm đó, các DN nước ngoài thực phẩm khô, đông lạnh đã hiện diện tại VN gồm Metro Cash 9 TT phân phối ở TPHCM, Hà Nội, Hải và chế biến sẵn, tươi sống, sản phẩm & Carry (Đức), BigC (Pháp), Parkson Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng và Đồng may mặc hoặc có khả năng tham gia (Malaysia), Zen Plaza (Nhật Bản), Nai; Big C đã đưa vào hoạt động 5 siêu vào một số hoạt động hỗ trợ sản phẩm Diamond Plaza, Lotte (Hàn Quốc). thị; tập đoàn Parkson cũng có kế hoạch như đóng gói, dán nhãn, chế biến. Tuy Tỷ lệ hàng hóa bán qua hệ thống triển khai hệ thống 10 TT thương mại nhiên, đối với những sản phẩm nhập phân phối hiện đại (siêu thị, TT thương (hiện đã đưa vào hoạt động 4 TT tại khẩu từ nước ngoài, quan hệ mua hàng mại) đang gia tăng so với tỷ lệ hàng hóa Hà Nội, Hải Phòng và TP.HCM). Công cũng chỉ là mối quan hệ đại lý phân bán qua hệ thống phân phối truyền ty Lotte Shopping (Hàn Quốc) với phối nên nguồn cung cấp không mang 14 Khoa học & Ứng dụng Số 10 - 2009

Trang 2

Tên doanh nghiệp Đối tác Mặt hàng G7Mart Dầu Tường An, Ajinomoto, Café Trung Nguyên, CocaCola, Dầu ăn, bột ngọt, café, nước giải khát, sữa, sản phẩm vệ Tribeco, P&G, Nutifood, Vinamilk, Dutch Lady Vietnam sinh cá nhân Saigon Coopmart Bibica, Vissan, PepsiCo, Dầu Tường An, Đồ Hộp Hạ Long, Bánh kẹo, thực phẩm tươi sống, nước giải khát, sữa, Vinamilk, Dutch Lady Vietnam, Lavie, Unilever, P&G hàng tiêu dùng nhanh Vissan Cofidec, Inmexco, Safaco, Seprotimex, Cty rau củ quả TP.HCM Rau quả, thủy hải sản Vinatex Mart Phong Phú Corp., Dopimex, Doximex, Texgamex May mặc Nguyễn Kim JVC, LG, Panasonic, Philips, Samsung, Sanyo, Toshiba, Sony, Nokia Kim khí điện máy, điện tử, điện thoại FPT Retail Nokia, Samsung, Motorola, HP, Toshiba, Lenovo, NEC, Acer, Apple Điện tử, điện thoại Hapromart Hanoi Milk, Vang Thang Long, Hagrimex, Hanoi Food Sữa, rượu, thực phẩm Thế Giới Di Động Nokia, Motorola, Samsung, Sony Ericksson, Lenovo, Siemens Điện tử, điện thoại Bảng 1: Danh sách các đối tác cung cấp của một số doanh nghiệp bán lẻ VN. tính ổn định và dễ dàng gặp rủi ro trong Quản trị hoạt động TT phân phối lưới siêu thị và TT thương mại như vậy là các vấn đề liên quan đến việc kiểm soát Ngoại trừ, một số ít các DN bán lẻ VN chưa hợp lý: tập trung nhiều ở TP.HCM, thời gian giao hàng, tỷ lệ hao hụt, chất có quy mô lớn đã có một vài TT phân Hà Nội, các tỉnh thành còn lại có một, lượng sản phẩm. phối tập trung theo khu vực nhất định hai hoặc thậm chí không có. Nếu xét về Bảng 1 cho thấy hầu hết các DN để xử lý lượng hàng từ nhà cung cấp mặt phát triển kinh tế, giao thông, cơ bán lẻ lớn của VN đều đã có hệ thống đến các siêu thị hoặc TT thương mại, sở hạ tầng, mật độ dân cư... thì sự phân các nhà cung cấp chiến lược. Tuy nhiên, còn lại đa phần các DN bán lẻ chỉ hình bổ như vậy là tương đối hợp lý. Nhưng phần lớn là những nhà sản xuất trong thành nên những nhà kho nhỏ để chứa xét về mặt đáp ứng nhu cầu mua sắm nước hoặc chỉ là những công ty hay đại lý hàng và phân phối cho một số siêu thị của xã hội thì hệ thống siêu thị và TT phân phối sản phẩm nước ngoài tại VN. lân cận. Sự bùng nổ và gia tăng liên tục thương mại vẫn còn thiếu nhiều và Việc đảm bảo hàng hóa cho các mạng lưới các siêu thị, TT thương mại phân bổ chưa hợp lý. nhà bán lẻ là một vấn đề hết sức quan trải dài miền trọng và mang tính sống còn. Số lượng Bắc, Trung, Tên Số lượng năm Kế hoạch mặt hàng trong 1 TT phân phối là hàng Nam cũng tạo doanh nghiệp 2009 ngàn mặt hàng nhưng chỉ có vài đối áp lực cho việc xây dựng các Tổng số: 755 tác chiến lược nên ảnh hưởng nghiêm Miền Bắc: 121 trọng đến hiệu quả kinh doanh và vị TT phân phối G7Mart Tổng số: 10.000 (năm 2010) Miền Trung: 157 thế cạnh tranh của các nhà bán lẻ. Hơn tương ứng để Miền Nam: 477 nữa, phải làm việc với hàng trăm thậm đáp ứng hoạt chí hàng ngàn nhà cung cấp khác nhau, động phân Tổng số: 38 phối hàng hóa Saigon Coopmart Miền Bắc: 0 Tổng số: 50 (năm 2010) DN bán lẻ mất nhiều thời gian, chi phí Miền Trung: 7 và nhiều vấn đề khác phát sinh. Trên đến các siêu thị Miền Nam: 31 thực tế, nhiều nhà bán lẻ không thể và TT thương kiểm soát hết chất lượng, nguồn gốc mại một cách Vissan Tổng số: 57 Tổng số: không có số liệu hàng hóa của các nhà cung cấp nên nhanh chóng. Tổng số: 54 hàng hóa kém phẩm chất dễ dàng xâm Bảng 2 cho Vinatex Mart Miền Bắc: 21 Tổng số: 80 (năm 2010) nhập vào. thấy số lượng Miền Trung: 12 siêu thị của Miền Nam: 21 Tồn kho cũng là một yếu tố gắn chặt với kế hoạch xây dựng nguồn cung của từng DN chênh Tổng số: 3 các nhà bán lẻ. Tuy nhiên, việc xây dựng lệch giữa các Miền Bắc: 1 Tổng số: 9 (năm 2010) Nguyễn Kim Miền Trung: 0 lượng hàng tồn kho tối ưu làm sao để khu vực ảnh Miền Nam: 2 tối thiểu hóa chi phí trong khi đáp ứng hưởng rất lớn được nhu cầu của NTD vẫn chưa được đến khả năng Tổng số: 8 các DN bán lẻ VN thực hiện khoa học. xây dựng một FPT Retail Miền Bắc: 3 Tổng số: chưa có kế hoạch Hầu hết, việc đặt hàng tồn kho được số TT phân Miền Trung: 3 các DN dựa vào số liệu trong quá khứ phối hiệu quả Miền Nam: 2 và dự báo thủ công, trên hệ thống dữ trong mạng Hapromart Tổng số: 28 (Miền Bắc) Tổng số: không có số liệu liệu thô sơ và đơn giản; mô hình tối ưu lưới. hóa lượng hàng tồn kho trong hoạt Nhìn chung, Tổng số: 34 động bán lẻ dựa vào hệ thống thông ta thấy việc Miền Bắc: 4 tin cao cấp chưa được ứng dụng. phân bổ mạng Thế Giới Di Động Miền Trung: 3 Tổng số: không có số liệu Miền Nam: 27 Bảng 2 - Số lượng siêu thị, TT thương mại của DN bán lẻ VN Số 10 - 2009 Khoa học & Ứng dụng 15

Trang 3

Quản trị hoạt động vận tải Hầu hết các DN VN đều thực hiện chiến lược thuê ngoài vận tải hàng hóa trong mạng lưới phân phối. Chỉ có một số rất ít DN như Saigon Co.opmart, Vissan, G7Mart đầu tư một số xe tải nhỏ (khoảng 2,5 tấn) phục vụ cho việc vận chuyển ở những địa bàn hẹp và chỉ ở những khu vực nhất định. Do đó, khi hệ thống siêu thị, cửa hàng bán lẻ của các DN này gia tăng thì việc vận tải tự đầu tư hay thuê ngoài sẽ cấp thiết. Ngoài ra, việc hoạch định vận tải tối ưu để tiết kiệm chi phí cũng chưa được các DN quan tâm. Cụ thể, phần lớn hoạt động vận tải chỉ nhằm phục vụ cho kênh thứ cấp từ TT phân phối đến siêu thị, trong khi không kết hợp với chiều vận chuyển ngược lại đối với hàng hóa thu hồi. Điều này dẫn đến tình trạng xe chạy không tải cao. Nhìn chung, quản lý hoạt động vận tải chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, chưa có hệ thống hỗ trợ tối ưu hóa tuyến đường, hình thức vận tải và năng lực vận tải do đó ảnh hưởng đến hiệu quả vận tải. Đối với hàng nhập khẩu, tổng chi phí vận chuyển nội địa (total landed cost) chiếm tỷ trọng khá cao qua trung gian dẫn đến giá thành sản phẩm nhập khẩu cao. Các TT phân phối này cũng đảm là tình trạng khá phổ biến tại các DN nhiệm chức năng thu hồi những sản bán lẻ VN, một phần do chi phí đầu Ứng dụng công nghệ thông tin phẩm trả lại từ các siêu thị và TT thương tư vào hệ thống quản lý kho (WMS - So với tiêu chuẩn quốc tế cũng như mại. Điều này dẫn đến lưu lượng Warehouse Management System) với sự ứng dụng công nghệ thông tin vào hàng hóa qua lại trong mạng lưới gia các công nghệ cao đòi hỏi vốn đầu tư ngành công nghiệp bán lẻ toàn cầu thì tăng, kéo theo chi phí các hoạt động khá lớn làm các DN này không mạnh mức độ ứng dụng công nghệ thông tin logistics hai chiều cũng gia tăng. Tuy dạn đầu tư. Mặt khác, việc chưa có sự của các DN VN rất thấp. Hình 1 dưới nhiên, các DN bán lẻ tại VN vẫn chưa dự báo, hoạch định bổ sung giữa bộ đây cho thấy mức độ phát triển các có một bài toán tổng thể, tối ưu trong phận TT phân phối, siêu thị và nhà cung tính năng công nghệ thông tin của các việc lựa chọn và xây dựng các TT phân cấp sẽ mang lại rủi ro tồn kho và chi phí doanh nghiệp VN nhìn chung ở mức độ phối hiệu quả. Hiện trạng cho thấy hệ dự trữ cao nhất. Các DN bán lẻ VN luôn trung bình so với thế giới. thống thông tin, các dịch vụ logistics tại gặp những khó khăn về việc TT phân Hệ thống thông tin mà các DN bán các TT phân phối này thiếu và kém, tỷ lệ phối hoặc nhà cung cấp không giao đủ lẻ VN triển khai vẫn còn mang tính cục cross-docking (là hệ thống phân phối hàng trong các dịp lễ, Tết. bộ, đơn lẻ, chưa có sự kết nối giữa các hàng hóa, theo đó hàng hóa được nhận trực tiếp tại TT phân phối nhưng không đem vào dự trữ mà sẵn sàng chuyển thẳng đến siêu thị. Bằng cách loại bỏ công đoạn lưu kho và lựa chọn sản phẩm, cross-docking giúp giảm đáng kể chi phí phân phối.) chiếm số lượng rất nhỏ trong tổng lượng hàng phân phối trên toàn bộ mạng lưới cũng cho thấy vấn đề quản lý chi phí kém hiệu quả khi hoạch định hoạt động TT phân phối. Vấn đề thiết kế TT phân phối theo tiêu chuẩn ngành không được chú trọng. Việc quản lý số lượng rất lớn các mặt hàng lưu trữ bằng phương pháp thủ công hay bằng những hệ thống đơn giản sẽ dẫn đến chi phí giao dịch, chi phí kiểm tra, theo dõi cao và rủi ro về sai sót rất nhiều. Tuy nhiên, đây lại Hình 1: Mức độ phát triển công nghệ thông tin của doanh nghiệp bán lẻ VN 16 Khoa học & Ứng dụng Số 10 - 2009

Trang 4

đối tác trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Quản trị hiệu quả hoạt động trung động vận tải đến kênh sơ cấp (từ nhà Gần như không có sự liên kết hệ thống tâm phân phối cung cấp đến TT phân phối) để tối ưu thông tin giữa các đối tác chính là nhà Để đảm bảo việc đáp ứng nhu cầu hóa chi phí vận tải. Theo đó, vận tải thứ cung cấp hàng hóa, DN bán lẻ, nhà nhanh chóng của NTD cũng như giảm cấp có thể phối hợp với vận tải sơ cấp; cung cấp dịch vụ logistics. Mô hình sự sai lệch trong dự báo hàng hóa cung xây dựng quy trình hoạch định dự báo kinh doanh mà các công ty bán lẻ trên cấp do hiệu ứng bullwhip (hiệu ứng liên tục giữa các bộ phận vận tải, TT thế giới đang ứng dụng là mô hình phát sinh trong quá trình dự báo hàng phân phối, siêu thị và nhà cung cấp cho kéo (pull model) nghĩa là mô hình đáp hóa cung cấp từ nhà cung cấp đến nhà những trường hợp đặc biệt như khuyến ứng nhanh chóng nhu cầu thị trường bán lẻ dẫn đến các sai lệch số lượng dự mãi, tung sản phẩm mới để hoạt động và điều này chỉ có thể thực hiện được báo ở từng bên tham gia trong chuỗi vận tải đáp ứng tốt nhất. Đối với hàng thông qua ứng dụng hệ thống thông cung ứng, ảnh hưởng đến lượng hàng hóa nhập khẩu, nên sử dụng những nhà tin toàn bộ và phức tạp. tồn kho gia tăng, chi phí tồn kho cao) cung cấp dịch vụ logistics thứ ba có uy Việc ứng dụng thương mại điện tử gây ra, các DN bán lẻ cần xem xét và tín và chất lượng để đảm bảo thời gian để gia tăng kênh bán hàng trực tuyến đánh giá một số nhà cung cấp chiến vận chuyển đúng hạn cũng như kiểm hoặc phục vụ cho hoạt động mua lược để từ đó ứng dụng mô hình quản soát tốt hơn hàng hóa nhập khẩu. hàng chưa được các DN bán lẻ VN lý tồn kho bởi nhà cung cấp (mô hình thực hiện. Khảo sát tất cả các website VMI - Vendor Managed Inventory - Ứng dụng phù hợp công nghệ của các DN này cho thấy, tất cả đều là nhà bán lẻ yêu cầu các nhà cung cấp thông tin những website mang tính chất thông phải chịu trách nhiệm đối với số lượng Đối với hoạt động mua hàng, các DN tin và không có bất kỳ một hoạt động đơn hàng và thời gian hoàn thành nên xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu giao dịch trực tuyến. Do đó, lợi ích của đơn hàng, thông thường dựa vào dữ về các nhà cung cấp từ đó dễ dàng thương mại điện tử như giảm chi phí liệu tồn kho và dữ liệu tại các siêu thị). cho việc thống kê và đánh giá, so sánh giao dịch, tốc độ giao dịch gia tăng, cơ Đặc biệt, đối với những nhà cung cấp hoạt động của các đối tác. Từ đó có hội tăng doanh thu,… không được các lớn về hàng tiêu dùng nhanh (FMCG thể tận dụng được yếu tố lợi thế về qui DN này nhận thức một cách nghiêm - Fast Moving Consumer Goods) cần mô từ việc kết hợp các nhà cung cấp chỉnh. áp dụng mô hình tối ưu để xác định lại với nhau và sử dụng nguồn cung lượng dự trữ tồn kho phù hợp như giảm một cách hiệu quả. Các DN VN nên MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CẢI tồn kho, nhưng vẫn giữ vững khả năng chủ động tham gia vào một số mạng THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG VÀ đáp ứng đơn hàng. Tăng tỷ trọng hàng thương mại điện tử B2B chuyên biệt HOẠT ĐỘNG LOGISTICS cross-dock qua TT phân phối. Để hỗ dành cho các nhà bán lẻ để mở rộng trợ việc thực hiện các ứng dụng này, cơ hội tìm kiếm và hợp tác với các nhà Quản trị hiệu quả hoạt động mua TT phân phối cần phải được xây dựng cung cấp, như mạng WorldWide Retail theo tiêu chuẩn ngành như ứng dụng Exchange (www.wwre.org) và mạng hàng và nhà cung cấp công nghệ mã vạch và sóng vô tuyến, GlobalNetXchange (www.gnx.com). Các DN bán lẻ VN cần phải xây phân vùng, cách xếp hàng, thời gian Đối với hoạt động của TT phân phối, dựng bộ phận mua hàng tập trung với giao nhận hàng. các DN khi ứng dụng mô hình VMI thì sự tham gia của các bộ phận liên quan điều quan trọng là phải xây dựng hệ như TT phân phối, siêu thị, tài chính để Quản trị hiệu quả hoạt động vận tải thống thông tin chuyên biệt phục vụ tăng cường khả năng phối hợp, đàm Các DN cần nghiên cứu xây dựng cho hoạt động trao đổi thông tin với phán với nhà cung cấp đảm bảo chuỗi hệ thống đo lường và đánh giá hiệu nhà cung cấp theo giao thức chuyển cung ứng và logistics đạt sự tối ưu, hiệu quả nhà cung cấp dịch vụ vận tải đảm giao dữ liệu điện tử (Electronic Data quả nhất. Đối với sản phẩm nội địa bảo sự cải tiến liên tục; mở rộng hoạt chủ lực, các DN cần xây dựng chiến lược lựa chọn, nuôi dưỡng (hỗ trợ tài chính, kỹ thuật và đào tạo) và phát triển nhà cung cấp nhất là những sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm thủ công truyền thống. Chiến lược phát triển nhãn hiệu riêng (private label) phải được đặc biệt quan tâm vì đây sẽ là yếu tố tạo nên sự khác biệt trong cạnh tranh trong giai đoạn tương lai. Đối với hàng hóa nhập khẩu, các DN cần xem xét đàm phán trực tiếp, tránh qua trung gian để tăng mức độ kiểm soát hàng hóa và kiểm soát chi phí; cũng với mục đích như vậy, các DN nên ứng dụng mô hình cross- docking đối với loại hàng hóa này. Số 10 - 2009 Khoa học & Ứng dụng 17

Hiển thị 4 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!