Trang 1
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang TIỂU LUẬN THỰC TRẠNG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM QUA MỤC LỤC Lời mở đầu.................................................................................................................................................... 3 I. Cơ sở lý thuyết ...................................................................................................................................... 4 1. Khái niệm.......................................................................................................................................... 4 2. Nội dung............................................................................................................................................ 4 3. Chức năng......................................................................................................................................... 5 4. Đặc điểm của thương mại quốc tế..................................................................................................... 6 5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại quốc tế................................................................................. 7 5.1. Các yếu tố kinh tế...................................................................................................................... 7 5.2. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp ........................................................................................ 11 II. Thực trạng....................................................................................................................................... 13 1. Đánh giá chung............................................................................................................................... 13 2. Xuất nhập khẩu theo loại hình doanh nghiệp.................................................................................. 16 3. Thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa .............................................................................................. 18 4. Một số mặt hàng xuất khẩu chính...................................................................................................22 5. Một số mặt hàng nhập khẩu chính......................................................................................................26 6. Một số hiệp định thương mại mà Việt Nam đã ký kết .................................................................... 30 6.1. Tác động của AFTA đến kinh tế Việt Nam ............................................................................ 31 6.2. Tác động của hiệp định thương mại tự do ASEAN – Nhật Bản (AJCEP).............................. 34 6.3. Tác động từ hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA) .......................... 37 6.4. Tác động của hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) ............................................. 40 6.5. Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU .......................................................................... 41 III. Ưu điểm nhược điểm hoạt động thương mại Việt Nam.................................................................. 45 1. Ưu điểm .......................................................................................................................................... 45 2. Nhược điểm..................................................................................................................................... 47 IV. Giải pháp......................................................................................................................................... 51 1. Nhóm giải pháp về phía nhà nước .................................................................................................. 51 2. Nhóm giải pháp phía doanh nghiệp ................................................................................................ 53 2.1. Nhóm giải pháp liên quan tới cung......................................................................................... 54 2.2. Các giải pháp liên quan đến cầu.............................................................................................. 57 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
Trang 2
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang 2.3. Các giải pháp khác.................................................................................................................. 60 Kết luận....................................................................................................................................................... 62 www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
Trang 3
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang Lời mở đầu Trong điều kiện hiện nay, sự phát triển của khoa học công nghệ và tiến trình hội nhập, hình thức tổ chức thị trường và phương thức hoạt động thương mại đã thay đổi, hoạt động giao tiếp giữa các quốc gia trên thế giới trong lĩnh vực kinh tế thương mại ngày càng phát triển mở rộng và mang tính khu vực hóa và toàn cầu hóa một cách mạnh mẽ, đặc biệt là sự hình thành, tồn tại và phát triển của các liên kết kinh tế thương mại trong khu vực, tiểu khu vực và các công ty xuyên quốc gia trong các thập kỷ qua đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển các quan hệ kinh tế thương mại quốc tế. Tình hình này, làm cho các quốc gia không thể chỉ bó hẹp hoạt động kinh tế thương mại trong phạm vi quốc gia mà phải tham gia váo các hoạt động kinh tế thương mại trong khu vực hoặc toàn cầu nhằm đạt tận dụng lợi thế so sánh của mình và tầm quan trọng kinh tế - xã hội và chính trị của nó được để ý đến một cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây. Thực tiễn hoạt động buôn bán giữa các nước trên thế giới hiện nay đã cho thấy rõ xu hướng tự do hóa thương mại và vai trò của thương mại quốc tế đối với tăng trưởng kinh tế của các nước. Thương mại quốc tế đã trở thành một lĩnh vực quan trọng tạo điều kiện cho các nước tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế và làm giàu cho đất nước. Thương mại quốc tế ngày nay đã không chỉ mang ý nghĩ đơn thuần là buôn bán mà thể hiện sự phụ thuộc tất yếu của các quốc gia vào phân công lao động quốc tế. Vì vậy thương mại quốc tế được coi như là một tiền đề, một nhân tố để phát triển kinh tế trong nước trên cơ sở lựa chọn một cách tối ưu sự phân công lao động và chuyên môn hóa quốc tế. Trong những năm qua, Việt Nam có những bước tiến đnags kể trong hoạt động thương mai quốc tế. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu về “ Thực trạng thương mại quốc tế Việt Nam trong những năm qua” để thấy những điều này. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3
Trang 4
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang I. Cơ sở lý thuyết 1. Khái niệm Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Thương mại quốc tế một mặt phải khia thác được mọi lợi thế tuyệt đối của đất nước phù hợp với xu thế phát triền và quan hệ kinh tế quốc tế. Mặt khác, phải tính đến lợi thế tương đối có thể được theo quy luật chi phí cơ hội. Phải luôn luôn tính toán cái có thể thu được so với cái giá phải trả khi tham gia vào buôn bán và phân công lao động quốc tế để có đối sách thích hợp. Vì vậy để phát triển thương mại quốc tế có hiệu quả lâu dài cần phải tăng cường khả năng liên kết kinh tế sao cho mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn. 2. Nội dung Thương mại quốc tế bao gồm nhiều nội dung khác nhau. Trên giác độ một quốc gia đó chính là hoạt động ngoại thương. Nội dung của thương mại quốc tế bao gồm - Xuất nhập khẩu hàng hóa- dịch vụ: là hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa và dịch vụ được thực hiện của các chính phủ, tổ chức, cá nhân hay các chut thể nói chung diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia khác nhau. Sự trao đổi đó phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về quan hệ kinh tế giữa người sản xuất và tiêu dùng, sự chuyên môn hóa trong sản xuất hay đặc thù nguồn gốc, số lượng hàng hóa dịch vụ theo vị trí điah lý. - Gia công quốc tế là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước trên thế giới. Gia công quốc tế có thể được quan niệm theo nhiều cách khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất thì gia công quốc tế là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (goi là bên nhận gia công) nhập khảu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 4
Trang 5
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công) - Tái xuất khẩu: là hoạt động tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào sau đó tiến hành xuất khẩu sang một nước thứ ba với điều kiện hàng hóa không qua gia công và chế biến. Hoạt động này có mức độ rủi ro lớn. - Chuyển khẩu: là hình thức mua hàng của nước này bán cho nước khác mà không phải làm thủ tục xuất nhập khẩu. - Xuất khẩu tại chỗ: đó là việc cung cấp dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, cho khách du lịch quốc tế. Đây là hình thức mới và đang phổ biến rộng rãi. Đặc điểm của hình thức này là hàng hóa không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia mới đến tay khách hàng. Do vậy giảm được chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hóa. 3. Chức năng Thương mại quốc tế có hai chức năng cơ bản sau đây: Một là: làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước thông qua việc xuất khẩu và nhập khẩu nhằm đạt tới cơ cấu có lợi cho nền kinh tế trong nước. Chức năng này thể hiện việc thương mại quốc tế làm lợi cho nền kinh tế quốc dân về mặt giá trị sử dụng. Hai là: thương mại quốc tế góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế quốc dân, do việc mở rộng trao đổi ma khai thác được triệt để lợi thế của nền kinh tế trong nước trên cơ sở sự phân công lao động quốc tế, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm. Các chức năng của thương mại quốc tế có sự liên quan chặt chẽ với các nhân tố thúc đẩy sự hình thành và phát triển của nó. Căn cứ vào các nhân tố này người ta phân biệt thương mại quốc tế với thương mại bù đắp và thương mại thay thế. Thương mại bù đắp diễn ra do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên và do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Thương mại thay thế diễn ra trên cơ sở sự phân công lao động quốc tế đã đạt đến trình độ phát triển cao, chuyên môn hóa vào những mặt hàng có ưu thế. Thương mại www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 5
Trang 6
Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang bù đắp và thương mại thay thế có liên quan chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau và thúc đẩy lẫn nhau phát triển. 4. Đặc điểm của thƣơng mại quốc tế Thương mại quốc tế trong những năm gần đây có một số đặc điểm sau: Một là, thương mại quốc tế trong những năm gần đây có xu hướng tăng với tốc độ cao hơn so với tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất thế giới, điều đó đưa đến tỷ trọng của kim ngạch ngoại thương trong tổng sản phẩm quốc dân của mỗi quốc gia ngày càng lớn, thể hiện mức độ mở cửa gia tăng của nền kinh tế mỗi quốc gia ra thị trường thế giới. Hai là, tốc độ tăng trưởng của thương mại vô hình tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng của thương mại hữu hình, thể hiện sự biến đổi sâu sắc trong cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia. Ba là, cơ cấu mặt hàng trong thương mại quốc tế có những thay đổi sâu sắc với những hướng chính sau đây: - Giảm đáng kể tỷ trọng của nhóm hàng lương thực và thực phẩm - Giảm mạnh tỷ trọng của nhóm hàng nguyên liệu, tăng nhanh tỷ trọng của dầu mỏ và khí đốt. - Tăng nhanh tỷ trọng của nhóm hàng công nghiệp chế biến, nhất là máy móc thiết bị. - Giảm tỷ trọng hàng thô, tăng nhanh tỷ trọng sản phẩm công nghệ chế tạo - Giảm tỷ trọng những mặt hàng có hàm lượng lao động giản đơn, tăng nhanh những mặt hàng kết tinh có hàm lượng lao động thành thạo phức tạp. Bốn là, Sự phát triển của nền thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương thức cạnh tranh với nhiều công cụ khác nhau, không những về mặt www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 6
Hiển thị 6 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!