Đề cương ôn tập môn Kinh tế Nguồn nhân lực (KTNNL) theo Chương
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC THEO CHƯƠNG Phần 1: Tổng quan môn học 1. Sức lao động và lao động - Sức lao động: là phạm trù chỉ khả năng lao động của con người, là tổng hợp của thể lực và trí lực của con người được con người vận dụng trong quá trình lao động. Thể lực: chỉ rõ khả năng làm việc bằng chân tay. Chỉ tiêu: chiều cao, cân nặng, sức mạnh cơ bắp, thị lực, thính lực… Trí lực: khả năng làm việc bằng trí óc. Chỉ tiêu: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm… Tâm lực: phẩm chất, tính cách của người lao động. Thể hiện: năng động sáng tạo, thái độ làm việc, khả năng thích ứng, tinh thần trách nhiệm… - Lao động: Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. Đặc trưng của hoạt động LĐ: + Xét về tính chất: hoạt động lao động phải có mục đích ( có ý thức) của con người. + Xét về mục đích: HĐLĐ đó phải tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Nhu cầu đó phải là nhu cầu chính đáng, phục vụ cho con người và cho sự tiến bộ xã hội. + Xét về mặt nội dung: Tác động, biến đổi tự nhiên và xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ lợi ích của con người. - Phân biệt sức lao động và lao động: + Sức lao động: khả năng lao động + Lao động: hành động đang diễn ra. Con người sử dụng sức lao động ( thể lực, trí lực, tâm lực) vào hoạt động lao động nhằm tạo ra của cải vật chất, tinh thần. Sức lao động chuyển thành HĐ lao động khi con người được tự do về thân thể và có những điều kiện nhất định ( vật chất, con người, môi trường XH…), thiếu những đk này, quá trình lao động không thể diễn ra. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 2. Nhân lực và nguồn nhân lực - Nhân lực: là sức lực, tiềm lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. - Nguồn nhân lực: nguồn lực con người. Tổng quát: NNL là 1 phạm trù chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo của cải vật chất, tinh thần cho XH trong hiện tại và tương lai. Phân tích đặc điểm NLL: Số lượng Chất lượng ( vốn nhân lực) Cơ cấu: giới tính, tuổi, ngành kinh tế - vùng kinh tế - thành phần kinh tế. - Vốn nhân lực: là tập hợp kiến thức, khả năng, kỹ năng và kinh nghiệm mà con người tích lũy được thông qua quá trình học tập và làm việc. Muốn có vốn nhân lực, gia đình và xã hội phải đầu tư, vốn đó sẽ giúp con người kiếm sống suốt cuộc đời và làm giàu cho xã hội. Vốn nhân lực là động lực trực tiếp của tăng trưởng kinh tế. - So sánh nhân lực và sức lao động: Giống: đều nằm trong mỗi con người, thể hiện khả năng tiềm ẩn mỗi con người. Khác: NL có trước SLĐ. NL phát triển đến một mức nào đó sẽ hình thành SLĐ; người có SLĐ chắc chắn có NL, người có NL chưa chắc có SLĐ. - Kinh tế NNL: môn học nghiên cứu các quan điểm, các học thuyết kinh tế, vận dụng để hoạch định những chính sách quản lý và sử dụng NNL sao cho đem lại hiệu quả KTXH cao nhất. Đối tượng nghiên cứu môn học: nghiên cứu, vận dụng các học thuyết kinh tế vào lĩnh vực quản lý và sử dụng NNL nhằm đem lại lợi ích KTXH lớn nhất với sự tiết kiệm nguồn lực cao nhất. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Phần 2: NNL – Phân bố NNL 1. Các khái niệm - Nguồn nhân lực: Là nguồn lực con người, có quan hệ chặt chẽ với dân số, là bộ phận quan trọng trong dân số, đóng góp vai trò tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho XH. Dựa vào khả năng LĐ: NNL là khả năng LĐ của XH, của toàn bộ những người có cơ thể phát triển bình thường có khả năng LĐ. Dựa vào trạng thái HĐ kinh tế: NNL bao gồm toàn bộ những người đang HĐ trong các ngành KT, VH, XH… Dựa vào khả năng lao động và giới hạn tuổi LĐ: Quy mô NNL = NLĐ Dựa vào độ tuổi lao động và trạng thái không hoạt động kinh tế: NNL dự trữ gồm những người trong độ tuổi lao động nhưng chưa tham gia l
Tóm tắt AI
- Tên tài liệu
- Đề cương ôn tập môn Kinh tế Nguồn nhân lực (KTNNL) theo Chương
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 30 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Tài liệu “Đề cương ôn tập môn Kinh tế Nguồn nhân lực (KTNNL) theo Chương” có giá 14.000đ. Bạn nạp tiền vào ví qua PayOS, sau đó bấm Tải xuống để mua và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 30 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online (một số trang đầu), rồi quyết định tải về.
Đề cương ôn tập môn Kinh tế Nguồn nhân lực (KTNNL) theo Chương
Đang tạo bản xem trước...
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC THEO CHƯƠNG Phần 1: Tổng quan môn học 1. Sức lao động và lao động - Sức lao động: là phạm trù chỉ khả năng lao động của con người, là tổng hợp của thể lực và trí lực của con người được con người vận dụng trong quá trình lao động. Thể lực: chỉ rõ khả năng làm việc bằng chân tay. Chỉ tiêu: chiều cao, cân nặng, sức mạnh cơ bắp, thị lực, thính lực… Trí lực: khả năng làm việc bằng trí óc. Chỉ tiêu: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm… Tâm lực: phẩm chất, tính cách của người lao động. Thể hiện: năng động sáng tạo, thái độ làm việc, khả năng thích ứng, tinh thần trách nhiệm… - Lao động: Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người. Đặc trưng của hoạt động LĐ: + Xét về tính chất: hoạt động lao động phải có mục đích ( có ý thức) của con người. + Xét về mục đích: HĐLĐ đó phải tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Nhu cầu đó phải là nhu cầu chính đáng, phục vụ cho con người và cho sự tiến bộ xã hội. + Xét về mặt nội dung: Tác động, biến đổi tự nhiên và xã hội nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ lợi ích của con người. - Phân biệt sức lao động và lao động: + Sức lao động: khả năng lao động + Lao động: hành động đang diễn ra. Con người sử dụng sức lao động ( thể lực, trí lực, tâm lực) vào hoạt động lao động nhằm tạo ra của cải vật chất, tinh thần. Sức lao động chuyển thành HĐ lao động khi con người được tự do về thân thể và có những điều kiện nhất định ( vật chất, con người, môi trường XH…), thiếu những đk này, quá trình lao động không thể diễn ra. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 2. Nhân lực và nguồn nhân lực - Nhân lực: là sức lực, tiềm lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. - Nguồn nhân lực: nguồn lực con người. Tổng quát: NNL là 1 phạm trù chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo của cải vật chất, tinh thần cho XH trong hiện tại và tương lai. Phân tích đặc điểm NLL: Số lượng Chất lượng ( vốn nhân lực) Cơ cấu: giới tính, tuổi, ngành kinh tế - vùng kinh tế - thành phần kinh tế. - Vốn nhân lực: là tập hợp kiến thức, khả năng, kỹ năng và kinh nghiệm mà con người tích lũy được thông qua quá trình học tập và làm việc. Muốn có vốn nhân lực, gia đình và xã hội phải đầu tư, vốn đó sẽ giúp con người kiếm sống suốt cuộc đời và làm giàu cho xã hội. Vốn nhân lực là động lực trực tiếp của tăng trưởng kinh tế. - So sánh nhân lực và sức lao động: Giống: đều nằm trong mỗi con người, thể hiện khả năng tiềm ẩn mỗi con người. Khác: NL có trước SLĐ. NL phát triển đến một mức nào đó sẽ hình thành SLĐ; người có SLĐ chắc chắn có NL, người có NL chưa chắc có SLĐ. - Kinh tế NNL: môn học nghiên cứu các quan điểm, các học thuyết kinh tế, vận dụng để hoạch định những chính sách quản lý và sử dụng NNL sao cho đem lại hiệu quả KTXH cao nhất. Đối tượng nghiên cứu môn học: nghiên cứu, vận dụng các học thuyết kinh tế vào lĩnh vực quản lý và sử dụng NNL nhằm đem lại lợi ích KTXH lớn nhất với sự tiết kiệm nguồn lực cao nhất. Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 Phần 2: NNL – Phân bố NNL 1. Các khái niệm - Nguồn nhân lực: Là nguồn lực con người, có quan hệ chặt chẽ với dân số, là bộ phận quan trọng trong dân số, đóng góp vai trò tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho XH. Dựa vào khả năng LĐ: NNL là khả năng LĐ của XH, của toàn bộ những người có cơ thể phát triển bình thường có khả năng LĐ. Dựa vào trạng thái HĐ kinh tế: NNL bao gồm toàn bộ những người đang HĐ trong các ngành KT, VH, XH… Dựa vào khả năng lao động và giới hạn tuổi LĐ: Quy mô NNL = NLĐ Dựa vào độ tuổi lao động và trạng thái không hoạt động kinh tế: NNL dự trữ gồm những người trong độ tuổi lao động nhưng chưa tham gia l
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- Đề cương ôn tập môn Kinh tế Nguồn nhân lực (KTNNL) theo Chương
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 30 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!