Thao giảng Sinh- Bài 44 Tiết 2 - KHTN 9

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
5
0
Có lời giải

Nội dung tài liệu

Trang 1

Ngày soạn: --/--/2026 Ngày giảng: --/--/, --/--/ Lớp -- --/--/, --/--/ Lớp -- TIẾT -- - BÀI 44: NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được khái niệm nhiễm sắc thể giới tính. - Phân biệt được nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính. - Trình bày được cơ chế xác định giới tính ở người và một số sinh vật. - Giải thích được vì sao tinh trùng của bố là yếu tố quyết định giới tính của con. - Nhận biết được vai trò của yếu tố môi trường và hormone trong sự biểu hiện giới tính ở một số loài. 2. Năng lực: - Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy khoa học, hợp tác, giao tiếp. - Năng lực riêng: Quan sát – phân tích hình ảnh sinh học, khai thác thông tin, vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập. - Có ý thức bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Máy chiếu, bài giảng PowerPoint Bài 44, hình ảnh minh họa về NST giới tính và cơ chế xác định giới tính. 2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a. Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ, tạo hứng thú và dẫn dắt vào bài mới. b. Tổ chức thực hiện: - Giáo viên tổ chức kiểm tra bài cũ bằng câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Trong tế bào sinh dưỡng của người có tổng số bao nhiễm sắc thể? A. 23 B. 44 C. 46 D. 48 Câu 2. Số cặp nhiễm sắc thể thường trong bộ nhiễm sắc thể của người là: A. 21 cặp B. 22 cặp C. 23 cặp D. 44 cặp Câu 3. Phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người là: A. Nam và nữ có cặp NST giới tính giống nhau B. Nam XX, nữ XY C. Nam XY, nữ XX

Trang 2

2 D. NST giới tính chỉ có ở nam Câu 4. Phát biểu đúng về nhiễm sắc thể thường là: A. Chỉ có ở nữ B. Giống nhau ở nam và nữ C. Chỉ tham gia xác định giới tính D. Chỉ có một cặp trong bộ NST Gợi ý: 1.C 2.B 3.C 4.B - Giáo viên dẫn dắt vào bài mới bằng tình huống: Theo em, bố hay mẹ là người quyết định giới tính của con? Vì sao? B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiễm sắc thể giới tính a. Mục tiêu: HS trình bày được cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính ở người. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức hoạt động “TÌM MANH MỐI”. GV yêu cầu HS quan sát kĩ các hình ảnh (mỗi hình chỉ chiếu trong 30 giây) để hoàn thành phiếu học tập. Các hình ảnh cần quan sát: – Sơ đồ quá trình giảm phân (tạo noãn và tạo tinh). – Sơ đồ quá trình thụ tinh giữa trứng và tinh trùng. – Tỉ lệ phân chia nam – nữ (XX và XY). Câu hỏi thảo luận: – Tế bào sinh trứng tạo ra mấy loại trứng? – Tế bào sinh tinh tạo ra mấy loại tinh trùng? – Sự kết hợp giữa các loại giao tử này diễn ra như thế nào? – Tại sao tỉ lệ con trai và con gái sơ sinh xấp xỉ 1 : 1? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát hình ảnh trên slide, phân tích sơ đồ quá trình giảm phân và thụ tinh để tìm câu trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – HS đại diện trình bày kết quả. – GV chốt ý qua các thông điệp: “Hai người – I. Cơ chế xác định giới tính 1. Ở người: – Nữ: cặp NST giới tính tương đồng (XX). – Nam: cặp NST giới tính không tương đồng (XY). 2. Cơ chế xác định giới tính: – Giới tính của đa số sinh vật được xác định nhờ nhiễm sắc thể giới tính. – Ở người và động vật có vú: XX – nữ; XY – nam. – Nam: 44A + XY → tạo tinh trùng X và tinh trùng Y. – Nữ: 44A + XX → tạo trứng X. – Thụ tinh: + X (trứng) + X (tinh trùng) → XX (con gái). + X (trứng) + Y (tinh trùng) → XY (con trai). → Kết luận: Tinh trùng của bố quyết định giới tính của con. – Tỉ lệ đực : cái ≈ 1 : 1 do tinh trùng mang X và Y được tạo ra với tỉ lệ ngang nhau và tham gia thụ tinh với

Trang 3

3 hai kết quả khác nhau” và “Kết quả không thiên vị ai”. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết kiến thức. xác suất như nhau. Hoạt động 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính a. Mục tiêu: HS hiểu được rằng ngoài kiểu gen, các yếu tố môi trường (nhiệt độ, hormone) cũng ảnh hưởng đến giới tính (kiểu hình). b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức hoạt động “ĐỌC TRUYỆN – LỌC THÔNG TIN”. Yêu cầu HS đọc truyện theo đúng thứ tự các khung tranh, ghi lại các thông tin rút ra được, không kết luận vội. HS hoàn thành phiếu học tập với các câu hỏi: – Trong truyện, giới tính của rùa con phụ thuộc vào yếu tố nào? – Yếu tố đó thuộc loại yếu tố bên trong hay bên ngoài? – Dù NST vẫn là cái nhưng rùa vẫn phát triển thành đực, điều đó cho thấy điều gì? – So sánh với con người: giới tính ở người có phụ thuộc vào nhiệt độ như rùa không? – Nhận xét: “Không phải sinh vật nào cũng xác định giới tính giống con người” (Đồng ý/Không đồng ý). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc truyện, suy ngẫm và điền thông tin vào phiếu học tập trong thời gian quy định (5 phút). Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – Đại diện HS trình bày kết quả. – HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chốt kiến thức. II. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính – Đa số các loài, giới tính được xác định bởi cặp NST giới tính. – Tuy nhiên, giới tính còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong (hormone) và bên ngoài (nhiệt độ, ánh sáng,…). – Công thức: Kiểu gen (tiềm năng) + Môi trường (nhiệt độ, hormone) → Kiểu hình (giới tính). – Ảnh hưởng của nhiệt độ (ví dụ ở rùa): + < 28°C → nở thành đực (♂). + > 32°C → nở thành cái (♀). – Hormone có thể làm thay đổi biểu hiện giới tính dù kiểu gen không đổi. – Thông điệp: Giới tính không hoàn toàn bất biến; biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường đang làm lệch cân bằng giới tính tự nhiên. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức trò chơi “Nhanh tay – nhanh trí” trên nền tảng Wordwall, HS giơ tay trả lời nhanh câu hỏi. - GV đưa ra câu hỏi trắc nghiệm học sinh lựa chọn đáp án để trả lời

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!