Sơ đồ tóm tắt tài chính tiền tệ

THThiNganHang
0 lượt tải
58
0

Đang tạo bản xem trước...

Tài liệu tiếp của tác giảCách thức phỏng vấn nhóm
Chương trướcKhông có
Chương sauKhông có

Nội dung tài liệu

Trang 3

TỔNG QUAN TIỀN TỆ Sự ra đời tiền tệ - Xa xưa ai sản xuất gì ăn nấy => 1 người sản xuất 1 thứ và đi trao đổi => trao đổi trực tiếp (hàng đổi hàng) H – H’ VD: 1m vải = 10 kg thóc = 0.1 chỉ vàng.... Tuy nhiên người có vải muốn có thóc nhưng người có thóc không muốn vải mà cần thứ khác nên người có vải lại phải đi tìm hàng hóa người có thóc muốn để đổi. => gây khó khăn trong trao đổi, hạn chế giao thương (số lượng, loại hàng hoá ngày càng tăng) => cần vật ngang giá chung cố định => tiền tệ ra đời. H – T – H’ Bản chất của tiền tệ Vật ngang giá chung làm phương tiện để trao đổi hàng hoá, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ Hình thái của tiền tệ Tiền hàng Tiền kim Tiền phù Tiền ghi sổ hóa loại hiệu Hình thái xuất hiện sau sẽ giải quyết được 1 hoặc 1 vài nhược điểm của hình thái xuất hiện trước 1. Tiền hàng hóa - Khó vận chuyển, khó chia nhỏ hay gộp, khó dự trữ bảo quản, khó được chấp nhận rộng rãi 2. Tiền kim loại (vàng) - Giải quyết được chia gộp, bảo quản, chấp nhận. Tuy nhiên khó di chuyển, khó thực hiện giao dịch nhỏ, khai thác có hạn. 3. Tiền phù hiệu (tiền giấy, polymer,...) - Giải quyết được di chuyển, giao dịch nhỏ và in được (vô hạn). Tuy nhiên tiền giấy dễ rơi vào bất ổn , dễ rách, chi phí lưu thông lớn (in ấn, đổi trả). 4. Tiền ghi sổ - Là những khoản tiền không kỳ hạn ở ngân hàng (tiền gửi có thể phát séc).

Trang 4

- Do hệ thống ngân hàng thương mai tạo ra trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay. - Giải quyết được về chi phí lưu thông, an toàn, thuận tiện. Nhưng mất thời gian chứng từ, công nghệ, đòi hỏi trình độ công nghệ cao, hạ tầng kinh tế phát triển, dân trí phát triển ở mức độ nhất định, dễ bị tội phạm công nghệ cao lợi dụng,.... Chế độ tiền tệ - Là hình thức tổ chức lưu thông tiền tệ của một quốc gia, được quy định bằng pháp luật. - Gồm 3 yếu tố sau: 1. Công cụ trao đổi: : hình thức được sử dụng để thực hiện mua bán trao đổi, thanh toán (tiền giấy, tiền ghi sổ,…) 2. Đơn vị tiền tệ: VNĐ, USD, JPY,... 3. Bản vị tiền tệ: Cơ sở định giá mỗi đồng tiền của quốc gia. Bản vị tiền vàng Bản vị tiền giấy Cơ sở đảm Vàng Uy tín, pháp luật của Nhà nước bảo giá trị Cách định giá một Theo 1 trọng lượng vàng nhất định = 1/mức giá chung của nền kinh đơn vị tiền tế tệ Căn cứ Dựa theo lượng vàng nắm giữ. Có bao Dựa theo tốc độ tăng trưởng kỳ phát hành nhiêu vàng thì in ra bấy nhiêu tiền theo vọng và tỷ lệ lạm phát của nền tiền tỷ lệ đã quy định. kinh tế trong thời kỳ tới. Ng dân tự do chuyển đổi tiền mặt ra vàng . Khi đó vàng và tiền đc lưu thông Vàng bị rút khỏi lưu thông và chỉ song hành, có vai trò trong thanh toán còn đóng vai trò như một hàng Tình hình ngang nhau (bản vị tiền vàng). Với chế hóa thông thường.Tiền tệ trong lưu thông độ bản vị vàng thỏi, vàng được đúc nền kinh tế chỉ tồn tại dưới dạng thành những thỏi lớn phục vụ cho việc tiền mặt. tích trữ hoặc sử dụng trong thanh toán quốc tế nên mất chức năng tiền tệ. Cung tiền khá ổn định trừ khi lượng vàng tăng hoặc giảm đột biến (do khai Cung tiền đc điều hành theo nhận Cung tiền – thác thêm từ những mỏ mới phát hiện, định chủ quan của NHTW nên lạm phát xuất/nhập khẩu vàng với nước ngoài). nguy cơ xảy ra lạm phát là ko Do vậy nền kinh tế hầu như ko có lạm tránh khỏi. phát. Linh hoạt, NHTW có thể điều Cứng nhắc, ko thích hợp khi kinh tế tăng chỉnh tăng/giảm cung tiền tùy ý Tính chất trưởng tới một mức nhất định khiến dựa trên những biến động của lượng vàng ko đủ đáp ứng cho nhu cầu nền kinh tế hoặc nhằm thực hiện chi tiêu của người dân. các mục tiêu phát triển KT-XH đã đề ra.

Hiển thị 4 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!