Trang 1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ThiNganHang.com Hà Nội, tháng 5 năm 2015 ThiNganHang.com
Đang tạo bản xem trước...
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ThiNganHang.com Hà Nội, tháng 5 năm 2015 ThiNganHang.com
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 CHƢƠNG I: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 7 1.1. Một số nội dung cơ bản về phát triển du lịch..............................................7 1.1.1. Du lịch và những khái niệm liên quan ...................................................7 1.1.2. Những điều kiện phát triển du lịch .........................................................8 1.1.3. Những hình thức du lịch .......................................................................13 1.2. Một số vấn đề cơ bản về khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng trong phát triển du lịch...........................................................................................................15 1.2.1. Tổng quan về tài sản trí tuệ địa phương...............................................15 1.2.2. Khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch ..............22 CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 – 2014...............................................................................................................28 2.1. Tình hình phát triển du lịch Viêt Nam giai đoạn 2000 - 2014 .................28 2.1.1. Lịch sử phát triển ngành du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014......28 2.1.2. Những điều kiện phát triển du lịch Việt Nam.......................................30 2.1.3. Những kết quả đạt được trong quá trình phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014 ........................................................................................39 2.2. Thực trạng khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014 .........................................................................40 2.2.1. Khái quát chung về tình hình đăng ký tài sản trí tuệ địa phương tại ThiNganHang.comVi2.2.2. Quy trình khai thác tài sệt Nam ............................................................................................................ản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch40 Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014.......................................................................42 2.3. Đánh giá quy trình khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014.............................................................52 2.3.1. Hoạt động phát triển tài sản trí tuệ địa phương trong du lịch Việt Nam53 2.3.2. Hoạt động truyền bá tài sản trí tuệ địa phương để phát triển du lịch Việt Nam ............................................................................................................55 ThiNganHang.com
2.3.3. Hoạt động ứng dụng tài sản trí tuệ địa phương vào phát triển du lịch Việt Nam ............................................................................................................56 2.3.4. Hoạt động đánh giá và bảo hộ tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam.......................................................................................58 CHƢƠNG III: ĐỊNH HƢỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 .............................................................................61 3.1. Định hƣớng và mục tiêu khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2015 - 2025 ....................................................61 3.1.1. Định hướng khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam .....................................................................................................61 3.1.2. Mục tiêu khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam ............................................................................................................62 3.2. Đề xuất một số giải pháp khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2015 - 2025 ....................................................63 3.2.1. Giải pháp phát triển tài sản trí tuệ địa phương trong hoạt động du lịch Việt Nam ............................................................................................................63 3.2.2. Giải pháp truyền bá tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam ............................................................................................................65 3.2.3. Giải pháp ứng dụng tài sản trí tuệ địa phương vào phát triển du lịch Việt Nam ............................................................................................................67 3.2.4. Giải pháp đánh giá và bảo hộ tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam .......................................................................................67 ThiNganHang.comKẾT LUẬN ..............................................................................................................76 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................78 PHỤ LỤC .................................................................................................................84 ThiNganHang.com
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng Anh Tiếng Việt GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Mission – Vission – Sứ mệnh – Tầm nhìn – Mục MVOS Objective – Strategy tiêu – Chiến lƣợc SHTT Sở hữu trí tuệ TCDL Tổng cục Du lịch Việt Nam TSTT Tài sản trí tuệ UBND Ủy ban Nhân dân The United Nations Tổ chức Giáo dục, Khoa học UNESCO Educational, Scientific and và Văn hóa của Liên hiệp Cultural Organization quốc VH - TT- DL Văn hóa - Thể thao - Du lịch World Intellectual Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế WIPO Property Organization giới ThiNganHang.com ThiNganHang.com
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Số lƣợng cơ sở lƣu trú du lịch giai đoạn 2000 – 2014 .............................37 Bảng 2.2: Số lƣợng doanh nghiệp lữ hành giai đoạn 2005-2014..............................38 Bảng 2.3: Danh sách các di sản văn hóa phi vật thể Việt Nam đƣợc UNESCO công nhận ...........................................................................................................................46 Bảng 2.4: Thực trạng đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ địa phƣơng..............................51 Bảng 2.5: Mức độ quan tâm của du khách đối với các tài sản trí tuệ địa phƣơng....53 Bảng 2.6: Ý kiến của cơ quan quản lý về mức độ quan tâm của du khách đối với các tài nguyên du lịch địa phƣơng...................................................................................59 Bảng 3.1: Tổng hợp các chỉ số nghiên cứu cạnh tranh có liên quan đến khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng trong phát triển du lịch ..........................................................68 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1. Các loại hình tài sản trí tuệ địa phƣơng ....................................................20 Hình 1.2: Cơ sở khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng trong phát triển du lịch...........25 Hình 1.3: Mô hình khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng trong phát triển du lịch.......26 Hình 2.1: Số lƣợng khách du lịch tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014...................39 Hình 2.2: Thƣơng hiệu du lịch quốc gia Việt Nam giai đoạn 2011- 2015 ...............44 Hình 2.3: Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng dấu hiệu địa phƣơng trên sản phẩm du lịch 57 Hình 2.4: Mức độ ảnh hƣởng của dấu hiệu địa phƣơng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh sản phẩm du lịch.....................................................................................58 Hình 3.1: Lợi thế của khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng trong phát triển du lịch ThiNganHang.comViHình 3.2: Các vùng điểm đến đặc trƣng trong phát triểệt Nam ...................................................................................................................65n du lịch của Việt Nam ......66 Hình 3.3: Mối liên hệ giữa ba chủ thể trong khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng để phát triển du lịch Việt Nam.......................................................................................70 Hình 3.4: Biện pháp xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong khai thác tài sản trí tuệ địa phƣơng...........................................................................................................74 ThiNganHang.com
1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, đóng góp không nhỏ vào tỷ trọng GDP của nhiều nƣớc đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Trong những năm vừa qua, du lịch Việt Nam chứng kiến giai đoạn phát triển mạnh mẽ, với tỷ lệ tăng trƣởng trung bình lên tới 12%/ năm (TCDL, 2014). Dựa trên độ an toàn và thân thiện của ngƣời dân dành cho du khách, Việt Nam đƣợc xếp hạng thứ 6 trong số 20 điểm đến tốt nhất thế giới (Travel and Leisure, 2014). Trong “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, Việt Nam xác định du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn, cần đầu tƣ phát triển theo chiều sâu, có chất lƣợng, bền vững và có khả năng cạnh tranh. Đến năm 2020, du lịch về cơ bản sẽ trở thành một ngành kinh tế có t nh chuyên nghiệp, hiện đại; các sản phẩm du lịch có chất lƣợng cao, đa dạng, có thƣơng hiệu và mang đậm bản s c văn hoá d n tộc. Với chiến lƣợc đó, các tỉnh, thành trong nƣớc đã và đang tiến hành nhiều chƣơng trình phát triển du lịch, thu hút du khách đến với địa phƣơng. Tính riêng cuối năm 2014, tổng thu từ hoạt động du lịch đạt mốc kỷ lục 230 ngàn tỷ đồng, tăng 15% so với cùng kỳ năm ngoái (TCDL, 2014). Tuy nhiên, trong thời đại cạnh tranh khốc liệt của toàn cầu hóa, các quốc gia muốn phát triển du lịch bền vững cần phải chú trọng đến sự khác biệt hóa, gia tăng lợi ích cho du khách bằng những sản phẩm, dịch vụ đặc trƣng của địa phƣơng. Bên cạnh việc tiếp tục khai thác các tài nguyên du lịch sẵn có, bao gồm cả tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nh n văn (Đổng Ngọc Minh và Vƣơng Lôi Đình, 2001), con ngƣời cần tạo ra các nguồn tài nguyên du lịch ThiNganHang.commnguới dồn tài nguyên hựa trên đặc thù cạn chủa mế sỗẵi đn có trong du lịa phƣơng, nhịchằm khhiện nayc phvụớc khoi nhu cảng cách giầu mong đữaợnhi ngàyững càng lớn của du khách về dịch vụ du lịch. Ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều giải pháp đƣợc đƣa ra nhằm thu hẹp khoảng cách đó, nhƣ xây dựng thêm các công trình phục vụ nhu cầu du lịch (Vinpearl – Nha Trang, Bà Nà Hill – Đà Nằng…), quy hoạch các làng văn hóa Việt Nam, hay tổ chức các tour du lịch tới những địa danh nổi tiếng. ThiNganHang.com
2 Một trong những công cụ không chỉ giúp thực hiện chiến lƣợc trên mà còn tạo ra một cơ chế độc quyền khai thác tài nguyên du lịch cho các địa phƣơng là cơ chế SHTT. Phƣơng thức này không chỉ tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo mà còn đáp ứng nhu cầu thị trƣờng du lịch, tạo việc làm cho ngƣời lao động, tăng thu nhập và phát triển kinh tế. Với mục đ ch đó, yêu cầu cấp thiết hiện nay là phải sử dụng hiệu quả các công cụ của SHTT trong phát triển sản phẩm và dịch vụ du lịch của địa phƣơng. Phƣơng pháp này sẽ mở ra cho những ngƣời hoạt động trong lĩnh vực du lịch cơ hội để nâng cao giá trị và tăng năng suất lao động. Đồng thời, cơ chế SHTT sẽ giúp tập trung hơn vào khác biệt hóa sản phẩm và dịch vụ du lịch, tạo điểm nhấn riêng trong lòng du khách, thúc đẩy khả năng sáng tạo để thành công trong môi trƣờng kinh doanh. Chính bởi những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “KHAI THÁC TÀI SẢN TRÍ TUỆ ĐỊA PHƢƠNG TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM” cho khóa luận tốt nghiệp. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu 2.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Trên thế giới hiện nay, có nhiều đề tài về phát triển du lịch đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác nhau. Tác giả David G. Simmons (1994) trong “Community participation in tourism planning” đã nghiên cứu về chiến lƣợc và chính sách phát triển du lịch với sự tham gia của cộng đồng d n cƣ. Trong công trình nghiên cứu “World Geography of Travel and Tourism”, nhóm tác giả Alan A. Lew, C. Michael ThiNganHang.comHall và Dallen J. Timothyapproach) để nghiên cứu sự (2008) lphát triểựn du la chọn hƣớịch trên phng tiạếm vi toàn thp cận vùng miế giềớn (a regionali. Công trình mang đến cho ngƣời đọc sự hiểu biết về lịch sử, quá trình xây dựng cũng nhƣ những kế hoạch phát triển du lịch tiềm năng của các lục địa trên toàn cầu, bao gồm các vùng nổi bật về du lịch nhƣ Ch u Âu, Lục địa Á Châu, Trung Đông, Ch u Á, Đại Tây Dƣơng, Ch u Mỹ. Đặc biệt, với góc độ nghiên cứu TSTT nhƣ một dạng tri thức (knowledge), M. P. Weggeman (1998) cùng các cộng sự của mình tại trƣờng đại học Công nghệ ThiNganHang.com
3 Eindhoven, Hà Lan đã nghiên cứu thành công mô hình quản trị tri thức, xác định khoảng cách tri thức cho mỗi cá nhân bằng phƣơng pháp cộng đồng, và trình bày kết quả nghiên cứu đó trong công trình “The Knowledge Matrix: A Participatory Method for Individual Knowledge Gap Determination”. Cũng đƣợc khai thác dƣới góc độ tƣơng tự, đề tài “SECI, Ba and Leadership: A Unified Model of Dynamic Knowledge Creation” (Ikujiro Nonaka, Ryoko Toyama và Noboru Konno, 2000) nghiên cứu cách thức các tổ chức tạo ra và quản trị tri thức một cách hiệu quả, đề xuất mô hình sáng tạo tri thức dựa vào ba yếu tố: quá trình SECI - tạo ra tri thức thông qua sự tƣơng tác giữa tri thức tƣờng minh và tiềm ẩn, Ba – chia sẻ tri thức, và bảo vệ tài sản tri thức. Trên góc độ tiếp cận về TSTT trong phát triển du lịch, hai tác giả Darrell A. Posey và Graham Dutfield (1996) của Trung tâm nghiên cứu phát triển quốc tế Canada đã thực hiện công trình nghiên cứu “Beyond Intellectual Property – Toward Traditional Resource Rights for Indigenous People and Local Communities”, đề xuất hệ thống “sui generis” nhằm bảo vệ ngƣời dân cùng những trí tuệ truyền thống của mình trong phát triển du lịch. Bên cạnh đó, nhà nghiên cứu Marien Van Den Boom (2009) phát triển đề tài về “Intellectual Capital, IP and Tourism: An Empirical Study in Southeast Asia” nhằm đƣa ra các mô hình phát triển và quản trị du lịch với sự tham gia của nhân tố TSTT địa phƣơng. 2.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước Nghiên cứu để phát triển du lịch dựa vào TSTT địa phƣơng vẫn còn là một lĩnh vực nghiên cứu khá mới mẻ tại Việt Nam hiện nay. Đa số các đề tài tập trung ThiNganHang.comvào khai thác nguồn tài nguyên hữu hình có sẵn để phát triển du lịch. Trịnh Quang Hảo (2004) đã cùng nhóm nghiên cứu thuộc Viện nghiên cứu phát triển du lịch thực hiện đề tài “Cơ sở khoa học cho các chính sách, giải pháp quản lý khai thác tài nguyên du lịch ở Việt Nam”, đƣợc đánh giá cao bởi Hội đồng nghiệm thu cấp Nhà nƣớc, tuy nhiên cũng chỉ mới dừng lại ở khai thác tài nguyên hữu hình. Các đề tài nghiên cứu cấp Bộ của tác giả Nguyễn Thu Hạnh nhƣ “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch biển đảo vùng du lịch Bắc Trung Bộ” (2005) và “Hiện trạng và giải pháp phát triển các khu du lịch biển quốc gia tại vùng du lịch Bắc Trung Bộ” ThiNganHang.com
4 (2011) cũng chỉ nghiên cứu về những vấn đề phát triển du lịch biển đảo dựa vào nguồn tài nguyên hữu hình có sẵn. Do đó, cho đến nay, vẫn chƣa có một đề tài khoa học nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề khai thác TSTT địa phƣơng trong phát triển du lịch Việt Nam. Đây chính là công trình đầu tiên tập trung nghiên cứu chuyên s u về vấn đề này. 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu về phát triển du lịch và khai thác TSTT địa phƣơng trong phát triển du lịch, đề tài đã ph n t ch và đánh giá thực trạng khai thác TSTT địa phƣơng trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác hiệu quả và chất lƣợng TSTT địa phƣơng theo mô hình đƣợc lựa chọn, nhằm phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới. Với mục đ ch đó, tác giả đề ra ba nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết bao gồm: - Xây dựng tổng quan lý thuyết về phát triển du lịch và khai thác TSTT địa phƣơng trong phát triển du lịch. - Tìm hiểu và đánh giá thực trạng khai thác TSTT địa phƣơng trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014. - Đề ra định hƣớng và giải pháp cụ thể nhằm khai thác hiệu quả TSTT địa phƣơng trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2015 - 2025, khai thác nguồn TSTT địa phƣơng, bảo đảm tính bền vững cho phát triển du lịch, đồng thời bảo tồn và phát huy những giá trị tinh thần, văn hóa l u đời của dân tộc. 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu ThiNganHang.comtrong phát triĐối tượển du lng nghiên cịch Việt Nam.ứu của đề tài: Hoạt động khai thác TSTT địa phƣơng 4.2. Phạm vi nghiên cứu Về thời gian: Tình hình khai thác TSTT địa phƣơng trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2014. Về không gian: TSTT tại tất cả các địa phƣơng, tỉnh thành trong cả nƣớc. ThiNganHang.com
5 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Những phƣơng pháp chủ yếu đƣợc sử dụng trong nghiên cứu đề tài bao gồm: - Phương pháp phân tích tổng hợp và phân tích hệ thống Đ y là phƣơng pháp cơ bản đƣợc sử dụng phổ biến trong hầu hết các nghiên cứu khoa học. Nghiên cứu về phát triển du lịch nói chung và khai thác TSTT địa phƣơng trong phát triển du lịch nói riêng có quan hệ chặt chẽ tới các điều kiện, tài nguyên tự nhiên, văn hóa, kinh tế - xã hội, vì vậy phƣơng pháp này có ý nghĩa quan trọng trong quá trình nghiên cứu của đề tài, giúp tổng hợp và ph n t ch thông tin một cách có hệ thống. T nh hệ thống trong nghiên cứu còn đƣợc thể hiện ở việc kế thừa những kết quả nghiên cứu có liên quan của các công trình nghiên cứu đã đề cập ở trên. - Phương pháp điều tra xã hội học Đề tài sử dụng phƣơng pháp điều tra xã hội học với ba đối tƣợng liên quan đến ngành du lịch bao gồm: các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các đơn vị sản xuất và kinh doanh sản phẩm dịch vụ du lịch, và khách du lịch. Cụ thể, tác giả đã thực hiện điều tra xã hội học với 3 đối tƣợng trên thông qua phiếu khảo sát “Ý kiến về khai thác tài sản trí tuệ trong phát triển du lịch địa phương” trong giai đoạn từ tháng 1/2015 đến hết tháng 3/2015: 30 phiếu khảo sát ý kiến đƣợc gửi tới các cơ quan quản lý nhà nƣớc. Kết quả thu về 14 phiếu hợp lệ, có giá trị và mang ý nghĩa thống kê. 40 phiếu khảo sát ý kiến đƣợc gửi tới các đơn vị sản xuất và kinh doanh sản phẩm dịch vụ du lịch. Kết quả thu về 32 phiếu hợp lệ, có giá trị và mang ý nghĩa ThiNganHang.comthống kê. 300 phiếu khảo sát ý kiến dành cho khách du lịch. Trong đó, tác giả thu về đƣợc 265 phiếu hợp lệ, đạt chất lƣợng tốt từ du khách. Số còn lại là những phiếu khảo sát ý kiến không hợp lệ, và không đáng tin cậy, do đó không đƣợc sử dụng vào kết quả nghiên cứu của đề tài. Số lƣợng những phiếu khảo sát ý kiến hợp lệ và đúng tiêu chuẩn, đạt chất lƣợng tốt đƣợc nêu trên sẽ là nguồn số liệu và thông tin quan trọng trong phạm vi nghiên cứu, đƣợc tác giả sử dụng và phân tích cụ thể trong chƣơng 2 của đề tài. ThiNganHang.com
6 - Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý thông tin từ các công trình, bài báo có liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các công trình trong nước và ngoài nước. - Phương pháp thống kê Đ y là phƣơng pháp quan trọng trong quá trình nghiên cứu những vấn đề định tính trong mối quan hệ chặt chẽ về cả mặt định lƣợng của các hiện tƣợng và quá trình, đối chiếu biến động về tài nguyên, môi trƣờng du lịch với quá trình phát triển du lịch. Ngoài ra, phƣơng pháp thống kê còn đƣợc vận dụng nghiên cứu trong đề tài để xác định ý kiến của các đối tƣợng đƣợc phỏng vấn, điều tra xã hội học, có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài. - Phương pháp phỏng vấn chuyên gia Ngoài các phƣơng pháp tự th n thì phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình nghiên cứu đề tài. Bản th n du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, do đó để đảm bảo hiệu quả của đánh giá tổng hợp cần thiết phải có sự tham gia của các chuyên gia ở nhiều lĩnh vực liên quan nhƣ địa lý, văn hóa, kinh tế, du lịch, SHTT… Tác giả đã tiến hành trao đổi, thảo luận và lấy ý kiến từ các chuyên gia am hiểu về vấn đề du lịch, sở hữu trí tuệ, và khai thác TSTT địa phƣơng trong du lịch, các cán bộ, nhân viên của các công ty lữ hành, các công ty kinh doanh dịch vụ du lịch. 6. Kết cấu của đề tài Ngoài mục lục, lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, hình, phụ lục, đề tài gồm 3 chƣơng ch nh: ThiNganHang.comphương trong phát triểChương 1: Cơ sơn du llý luịchận về phát triển du lịch và khai thác tài sản trí tuệ địa Chương 2: Phân tích thực trạng khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2000 - 2014 Chương 3: Định hướng, mục tiêu và giải pháp khai thác tài sản trí tuệ địa phương trong phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2015 – 2025 ThiNganHang.com
Hiển thị 11 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!