Trang 1
DỰ ÁN HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ CỦA CHÂU ÂU (EU- MUTRAP) Hỗ trợ Việt Nam tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN (Mã hoạt động ICB-1) Sách hướng dẫn về Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN Tác giả: Andras Lakatos Chuyên gia quốc tế 21 tháng 4 năm 2014 Lưu ý: Tài liệu này được xây dựng với sự hỗ trợ của Liên minh châu Âu. Quan điểm thể hiện trong Sách hướng dẫn hoàn toàn là của tác giả và không phản ánh quan điểm của Liên minh châu Âu.
Trang 3
Sách hướng dẫn về Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN Mục lục Từ viết tắt................................................................................................................... 3 1. Lời tựa............................................................................................................. 4 Chương 1.................................................................................................................... 5 2. Giới thiệu ........................................................................................................ 5 3. Cơ sở của ACIA.............................................................................................. 5 3.1.1 Các hiệp định tiền thân: ASEAN IGA và AIA...................................... 5 3.1.2 Cộng đồng Kinh tế ASEAN và ACIA ............................................. 8 4. ACIA và Luật Đầu tư Quốc tế........................................................................ 9 Chương 2.................................................................................................................. 11 5. Tổng quan về cấu trúc của ACIA ................................................................. 11 6. Phạm vi của ACIA........................................................................................ 15 6.1 Điều 3 và 4: Phạm vi và Định nghĩa...................................................... 15 6.1.1 Các biện pháp đưa vào hiệp định................................................... 15 6.1.2 Định nghĩa về Nhà đầu tư và Đầu tư trong ACIA.......................... 17 6.1.2.1 Nhà đầu tư trong hiệp định............................................................. 17 6.1.2.1.1 “thể nhân của một nước thành viên” ............................. 18 6.1.2.1.2 “thể nhân của một nước thành viên” ............................. 18 6.1.2.1.3 “pháp nhân của một nước thành viên” .......................... 19 6.1.2.2 Các khoản đầu tư trong hiệp định .................................................. 21 6.1.2.2.1 “tiếp nhận theo luật, quy định và chính sách quốc gia” 22 6.1.2.2.2 “phê duyệt cụ thể bằng văn bản”................................... 23 6.1.2.3 Các hình thức đầu tư trong ACIA.................................................. 25 Chương 3.................................................................................................................. 29 7. Đối xử đối với Tiếp nhận, Thành lập và Hậu thành lập................................ 29 8. Nghĩa vụ không phân biệt đối xử.................................................................. 30 8.1 Đối xử quốc gia ..................................................................................... 31 8.2. Đối xử tối huệ quốc............................................................................... 35 8.3 Phạm vi áp dụng các quy định về không phân biệt đối xử giai đoạn hậu gia nhập ............................................................................................................... 36 8.4 Thực hiện Đối xử tối huệ quốc và Đối xử quốc gia theo cơ chế quản lý hành chính địa phương và phân quyền...................................................................... 37 9. Cấm các Yêu cầu về hiệu quả kinh doanh.................................................... 37 10. Ban lãnh đạo cao cấp và Ban giám đốc..................................................... 38 11. Bảo lưu và Tự do hóa................................................................................ 38 12. Tiêu chuẩn tối thiểu về đối xử................................................................... 40 12.1 Nguyên tắc và cơ sở lý luận .................................................................. 40 12.2 Điều 11: Đối xử công bằng và bình đẳng.............................................. 41 12.3 Bảo hộ và an ninh toàn diện .................................................................. 43 12.4 Điều 12: Bồi thường trong trường hợp Xung đột.................................. 44 12.5 Điều 13: Tự do lưu chuyển.................................................................... 44 12.6 Điều 14: Trưng dụng và Bồi thường ..................................................... 45 12.7 Điều 15: Thế quyền ............................................................................... 47 1
Trang 4
12.8 Điều 22: Nhập cảnh, Tạm trú và Quá trình làm việc của nhà đầu tư và nhân sự chủ chốt ............................................................................................................ 47 14. Ngoại lệ..................................................................................................... 47 14.1 Điều 17: Những ngoại lệ chung............................................................. 47 14.2 Điều 18: Ngoại lệ an ninh...................................................................... 49 14.3 Điều 19: Từ chối lợi ích......................................................................... 49 Phụ lục 1: Tài liệu tham khảo.................................................................................. 53 Phụ lục 2: Toàn văn Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN................................... 151 Phụ lục 3: Danh mục bảo lưu của Việt Nam trong ACIA ..................................... 152 2
Trang 5
Từ viết tắt ACIA ASEAN Comprehensive Investment Agreement (Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN) AEC ASEAN Economic Community (Cộng đồng Kinh tế ASEAN) AIA Framework Agreement on the ASEAN Investment Area (Hiệp định khung về Khu vực Đầu tư ASEAN) ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á) ASEAN IGA ASEAN Investment Guarantee Agreement (Hiệp định Bảo lãnh Đầu tư ASEAN) BIT Bilateral Investment Treaty (Hiệp ước Đầu tư Song phương) BOT Build-Operate-Transfer (Xây dựng – Vận hành – Chuyển giao) FIA Foreign Investment Agency (Vụ Đầu tư Nước ngoài) FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài) FET Fair and Equitable Treatment (Đối xử Công bằng và Bình đẳng) FTA Free Trade Agreement (Hiệp định Thương mại Tự do) ICJ International Court of Justice (Tòa án Công lý Quốc tế) ICSID International Centre for the Settlement of Investment Disputes (Trung tâm Giải quyết Tranh chấp Đầu tư Quốc tế) IIA International Investment Agreement (Hiệp định Đầu tư Quốc tế) ISDS Investor-State Dispute Settlement (Giải quyết Tranh chấp giữa Nhà đầu tư-Nhà nước) MFN Most-Favoured-Nation Treatment (Đối xử Tối huệ quốc) MPI Ministry of Planning and Investment (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) NAFTA North American Free Trade Agreement (Hiệp định Thương mại Tự do Bắc Mỹ) NT National Treatment (Đối xử Quốc gia) OECD Organisation for Economic Co-operation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) TRIMS Trade Related Investment Measures (Các biện pháp đầu tư liên quan đến Thương mại) TRIPs Trade-Related Intellectual Property Rights (Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến Thương mại) UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development (Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển) WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới) 3
Trang 6
Lời tựa Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN (ACIA) là một công cụ ràng buộc pháp lý mà Việt Nam là một thành viên. Đây là một hiệp định mới, ký ngày 26 tháng 2 năm 2009 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 3 năm 2012. ACIA, thay thế cho các hiệp định trước đó là Hiệp định Đầu tư ASEAN (AIA) và Hiệp định Bảo lãnh Đầu tư (IGA), là một trong số ít các hiệp ước đầu tư đa phương của thế giới, sau Chương 11 của NAFTA và Hiệp ước Hiến chương Năng lượng. Do thiếu cơ sở pháp lý và khuôn khổ đầu tư được nhất trí ở mức độ đa phương tương tự như trong thương mại quốc tế, việc diễn giải và lồng ghép các điều khoản của ACIA vào luật pháp quốc gia của Việt Nam còn nhiều vướng mắc. Trước những thách thức đó, Vụ Đầu tư Nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã yêu cầu Dự án EU-MUTRAP hỗ trợ để diễn giải chính xác về ACIA dưới dạng Sách hướng dẫn, nhằm giúp Bộ và các tổ chức chính phủ khác đánh giá tác động của ACIA đến khuôn khổ luật pháp quốc gia và thực thi các điều khoản của hiệp định một cách phù hợp. Là một phần hỗ trợ của Dự án EU-MUTRAP vào quá trình tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN của Việt Nam, cuốn Sách hướng dẫn được soạn thảo chủ yếu phục vụ mục đích sử dụng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh thành cũng như các cơ quan cấp phép đầu tư, cụ thể là Ủy ban Nhân dân tỉnh và Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất. Hy vọng cuốn sách sẽ góp phần phổ biến và nâng cao nhận thức cho các đối tượng như doanh nghiệp, giới nghiên cứu và các bên liên quan khác về ACIA cũng như những thách thức và cơ hội của Việt Nam trong việc hoàn tất công đoạn cuối cùng của việc giảm/gỡ bỏ những hạn chế và kìm hãm đầu tư theo Lộ trình chiến lược xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN. 4
Trang 7
Chương 1 1. Giới thiệu Cuốn Sách hướng dẫn được soạn thảo theo yêu cầu của Cục Đầu tư Nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) Việt Nam, nhằm hỗ trợ các cơ quan liên quan thực thi các cam kết của Hiệp định Đầu tư Toàn diện ASEAN. Mục đích của cuốn sách là cung cấp công cụ phân tích có vai trò hướng dẫn diễn giải các điều khoản của ACIA, biến chúng thành các hành động thực thi. Mặc dù đưa ra những thay đổi lớn đối với khuôn khổ đầu tư ASEAN, các điều khoản của hiệp định không còn mới, do đó sẽ không gây ra thách thức trong việc diễn giải và thực thi trong nước. Mục tiêu của cuốn sách là cung cấp công cụ triển khai ACIA. Tuy nhiên, ACIA chỉ là một bộ phận của toàn bộ mạng lưới các Hiệp định Đầu tư Quốc tế mà Việt Nam tham gia. Việt Nam có 60 Hiệp định Đầu tư Song phương có hiệu lực từ ngày 1 tháng 6 năm 2013, cùng với các cam kết về đầu tư trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại Song phương Việt Nam-Hoa Kỳ, Hiệp định Chung về Thương mại Dịch vụ (GATS), cũng như với Trung Quốc, Hàn Quốc và Úc-New Zealand trong các hiệp định thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc, ASEAN-Hàn Quốc và ASEAN-Úc-New Zealand. Một vài hiệp định trong số này có phạm vi trùng lặp với các điều khoản tương tự hoặc được chia nhỏ, một vài trong số đó kêu gọi mở rộng ra các lợi ích khác cho các bên ký kết thứ ba theo cam nghĩa vụ Đối xử tối huệ quốc. Điều này cho thấy những thách thức của các hiệp ước đa phương về đầu tư. Mối quan hệ giữa các Hiệp định Đầu tư Quốc tế khác nhau của Việt Nam cần được phân tích kỹ lưỡng để thực thi ACIA một cách nhất quán với các Hiệp định khác. Nhiệm vụ này nằm ngoài phạm vi của cuốn Sách hướng dẫn này. 2. Cơ sở của ACIA 3.1.1 Các hiệp định tiền thân: ASEAN IGA và AIA Một trong những mục tiêu hàng đầu của Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là mở rộng thương mại giữa các nước thành viên vốn đang dần được mở rộng đến việc khuyến khích và tăng đầu tư trong khu vực ASEAN, cũng như giữa ASEAN và các nước thứ ba. Bắt đầu bằng Liên doanh Công nghiệp (ASEAN Industrial Joint Venture - AIJV) năm 1983, những nỗ lực của ASEAN trong xúc tiến đầu tư nội khối đã diễn ra trong hai thập kỷ qua thông qua một loạt các sáng kiến ra đời làm nền tảng cho các hiệp định đầu tư, nhưng phần lớn đều không đạt được mục tiêu đã tuyên bố.1 Tuy nhiên, trong số này, hai sáng kiến đáng được quan tâm đặc biệt gồm có hiệp định tiền thân của ACIA: bảo hộ đầu tư được nhất trí đưa vào Hiệp định ASEAN 1987 với mục đích Xúc tiến và Bảo hộ Đầu tư, còn được biết đến là Hiệp định Bảo lãnh Đầu tư ASEAN (AAPPI hoặc IGA)2, trong khi hợp tác đầu tư giữa các nước thành 1 Bhaskaran (2013) 2 Tiêu đề đẩy đủ: “Hiệp định giữa Chính phủ Brunei Darussalam, Cộng hòa Indonesia, Malaysia, Cộng hòa Philippines, Cộng hòa Singapore và Vương quốc Thái Lan về Khuyến khích và Bảo hộ Đầu tư”. 5
Trang 8
viên ASEAN được thực hiện thông qua một hiệp định riêng – Hiệp định khung về Khu vực đầu tư ASEAN năm 1998 (AIA). Về cơ bản, IGA năm 1987 tập trung vào việc bảo hộ các đầu tư đã được thành lập, trong khi AIA năm 1988 tập trung vào việc dỡ bỏ rào cản đối với các đầu tư mới. Được ban hành năm 1987, IGA ASEAN là nỗ lực đầu tiên của ASEAN nhằm tăng cường hợp tác đầu tư, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư thực hiện bởi các thể nhân hoặc pháp nhân đến từ bất kỳ nước thành viên nào. Mặc dù có tầm quan trọng mang tính nền tảng, AAPPI thiếu đi một tham vọng về mở cửa các thị trường đầu tư theo hướng có đi có lại và ở mức độ cao giữa các nước thành viên ASEAN. Hiệp định này không cho phép các nhà đầu tư có quyền vào thị trường các nước thành viên, do chỉ áp dụng cho “các đầu tư được đưa vào và xuất phát từ hoặc trực tiếp liên quan đến các đầu tư được đưa vào lãnh thổ của một Bên ký kết bởi công dân hay doanh nghiệp của Bên ký kết kia, và các đầu tư đã được phê duyệt cụ thể bằng văn bản và đăng ký bởi nước chủ nhà, và với các điều kiện đó nếu xét thấy phù hợp với mục đích của Hiệp định”3. Vì vậy, nước chủ nhà vẫn có toàn quyền quyết định về việc cho phép các nhà đầu tư nước ngoài và đề ra các điều kiện mà họ phải đáp ứng để tham gia thị trường, và các nước thành viên ASEAN thậm chí không bị ràng buộc bởi nghĩa vụ không phân biệt đối xử. Hiệp định IGA ASEAN tập trung giải quyết các vấn đề về tiêu chuẩn đối xử hậu gia nhập thị trường, được áp dụng sau khi nước chủ nhà đã phê duyệt đầu tư. Một bộ tiêu chuẩn tối thiểu về đối xử dành cho công dân ASEAN áp dụng cho các đầu tư đã được đưa vào thực tế chỉ giới hạn ở việc đối xử “công bằng và bình đẳng” không dưới mức dành cho các nhà đầu tư (nước ngoài) được hưởng tối huệ quốc.4 Chưa kể đến các nghĩa vụ về đối xử bình đẳng đối với các nhà đầu tư nước ngoài (ASEAN) như đối với các nhà đầu tư trong nước. Do đó hiệp định cũng đảm bảo mức độ tự chủ phù hợp trong đối xử với các nhà đầu tư và khoản đầu tư của ASEAN khi đã gia nhập thị trường, cho phép các nước ASEAN cho hưởng hoặc không cho hưởng đối xử quốc gia theo các trường hợp đặc biệt. Vì vậy, hiệp định cũng đảm bảo mức độ tự chủ quốc gia cần thiết trong chính sách đầu tư tiền và hậu gia nhập cũng như đối xử với các nhà đầu tư, cho phép các nước thực hiện quy trình thẩm định đầu tư một cách tự chủ, mà không ảnh hưởng đến những yêu cầu tùy chọn đối với nhà đầu tư có được phê duyệt bằng văn bản của chính phủ, hoặc áp dụng các yêu cầu về đăng ký và gia hạn đối với đầu tư nước ngoài. Nói ngắn gọn, theo IGA ASEAN, các nước thành viên không cam kết nghĩa vụ đáng kể nào về gia nhập thị trường đối với các hoạt động đầu tư và nhà đầu tư ASEAN, và thậm chí cho phép áp dụng các điều kiện về hoạt động kinh doanh (hậu gia nhập) đối với các hoạt động đầu tư hoặc phân biệt đối xử giữa các hoạt động đầu tư khác nhau nếu xét thấy có lợi cho nước chủ nhà.5 Nghĩa vụ đối xử tối huệ quốc của nước chủ nhà chỉ giới hạn ở những vấn đề như bồi thường hay hoàn lại cho các nhà đầu tư phải chịu tổn thất từ các hành động thù địch hoặc tình trạng khẩn cấp quốc gia.6 Hiệp định AIA được ký kết sau đó là hiệp định toàn diện nhất của ASEAN về tự do hóa và quy định đầu tư trước ACIA. Mục tiêu của AIA gồm có7: (i) Thiết lập một Khu vực đầu tư ASEAN cạnh tranh với môi trường thông thoáng và rõ ràng hơn giữa các nước thành viên nhằm tăng các luồng FDI vào ASEAN; (ii) Cùng quảng bá về ASEAN như một khu vực đầu tư hấp dẫn nhất, tăng cường và nâng cao tính cạnh tranh của các lĩnh vực kinh tế ASEAN; 3 Điều II(1) 4 Jarvis 5 Jarvis 6 Điều IV(3) IGA 7 Điều 3 AIA 6
Hiển thị 8 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!