Đề kiểm tra vật lý học kỳ 1 lớp 10

DL
dlthuy6644
0 lượt tải
14
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ 1 NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: VẬT LÍ 10 Thời gian làm bài: phút (không kể thời gian giao đề) A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm) I. Phần trắc nghiệm nhiều lựa chọn(3,0 điểm) Câu 1.(NB) Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là: A. các dạng vận động và tương tác của vật chất. B. quy luật tương tác của các dạng năng lượng. C. quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng. D. các dạng vận động của vật chất và năng lượng. Câu 2. (H) Khi có sự cố chập cháy dây điện trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực hành, điều ta cần làm trước tiên là: A. ngắt nguồn điện. B. dùng nước để dập tắt đám cháy. C. dùng CO để dập đám cháy. ₂ D. thoát ra ngoài. Câu 3. (NB) Dụng cụ nào sau đây dùng để đo vận tốc tức thời? A. Tần số kế. B. Nhiệt kế. C. Ôm kế. D. Tốc kế. Câu 4. (NB) Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật A. chuyển động tròn. B. chuyển động thẳng và không đổi chiều. C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần. D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần. Câu 5. (NB) Vận tốc tức thời là A. vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh. B. vận tốc của một vật được tính rất nhanh. C. vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động. D. vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn. Câu 6. (NB) Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d1tại thời điểm t 1và độ dịch chuyển d2tại thời điểm t 2. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t 1đến t 2là: A. vtb= d1−d2 t 1+t 2 B. vtb= d2−d1 t 2−t 1 C. vtb= d1+d2 t 2−t 1 D. vtb= 1 2 ( d1 t 1 + d2 t 2 ) Câu 7. (H) Trong chuyển động thẳng đều thì gia tốc A. ngược dấu v0. B. a > 0. C. a = 0. D. a < 0. Câu 8. (H) Một vật được thả từ một độ cao nào đó. Khi độ cao tăng lên 2 lần thì thời gian rơi sẽ A. tăng √2lần. B. tăng 2 lần. C. tăng 4 lần. D. giảm 2 lần. Câu 9. (NB) Dụng cụ nào sau đây thường được dùng trong thí nghiệm để đo gia tốc rơi tự do? A. Lực kế. B. Đồng hồ bấm giây. C. Cổng quang điện và bộ đo thời gian. D. Thước thẳng. Câu 10. (NB) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phép phân tích lực? A. Phép phân tích lực tuân theo quy tắc hình bình hành. B. Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần.

Trang 2

C. Phép phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần gây ra tác dụng giống nó. D. Phép phân tích lực là phép làm ngược lại với phép tổng hợp lực. Câu 11. (NB) Một xe khách tăng tốc độ đột ngột thì các hành khách ngồi trên xe sẽ A. ngả người sang bên trái. B. ngả người về phía sau. C. đổ người về phía trước. D. ngả người sang bên phải. Câu 12. (NB) Một người thực hiện động tác nằm sấp, chống tay xuống sàn nhà để nâng người lên. Hỏi sàn nhà đẩy người đó như thế nào? A. Không đẩy gì cả. B. Đẩy xuống. C. Đẩy lên. D. Đẩy sang bên. II. Phần trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm) Câu 13: A. Quãng đường đi từ trạm xăng đến siêu thị mua đồ rồi về nhà cất đồ là 1200 m. Thời gian đi từ nhà đến trường của bạn A là 250s B. Bạn A khi đi từ nhà đến trường và khi đi từ trường đến siêu thị. Coi chuyển động của bạn A là chuyển động đều và biết cứ 100m bạn đi hết 25s. Thời gian đi từ nhà đến trường của bạn A là 250s. C. Gia tốc của vật trong 4 giây đầu tiên là –2 m/s². D. Một người thả vật rơi tự do, vật chạm đất có vận tốc v=30 m s ; g=10m/s 2 . Khi vật chạm đất vật đi được 2 s. Câu 14: A. Một chiếc sà lan bị hư động cơ được kéo bởi hai tàu kéo nhỏ như hình vẽ. Lực do hai tàu kéo này tác dụng lên sà lan có độ lớn lần lượt là F1=1000 N , F2=800 N .Hợp lực tác dụng lên sà lan có độ lớn là F=1800 N. B. Một lực F=5N nằm ngang tác dụng vào vật khối lượng m=10 kg đang đứng yên trong

Trang 3

10 s. Bỏ qua ma sát. Gia tốc của lực F là 0 ,5m/s 2 . C. Một phi hành gia có khối lượng 80 kgkhi đang mặc bộ đồ không gian. Gia tốc rơi tự do trên Mặt Trăng bằng 1 6 gia tốc rơi tự do trên Trái Đất. Gia tốc rơi tự do trên Trái Đất là 9 ,81 m/s2 . Nhà du hành tới Sao Hỏa, trọng lượng của người đó là 296 N. Trọng lượng của phi hành gia ở Mặt Trăng là 785N. D. Phát biểu: “Lực ma sát nghỉ có độ lớn tối đa bằng độ lớn của lực ma sát trượt.” III. Phần trả lời ngắn (2,0 điểm) Câu 15:Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vectơ độ dịch chuyển bằng ……………………………………………………………………………………………………… … Câu 16: Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 10m/s. Để không va vào con chó, người ấy phanh xe. Biết độ dài vết phanh xe là 5m. Độ lớn của gia tốc là …………………………. (m/s²)? Chọn chiều dương là chiều chuyển động của người đi xe máy. Câu 17:Trọng lực có phương thẳng đứng, chiều từ ……………… xuống ………………………., còn lực căng dây luôn có phương theo……………………………………………………của dây. Câu 18: Khi máy bay cất cánh, lực nâng của không khí phải lớn hơn …………………., đồng thời lực cản của không khí càng nhỏ thì máy bay càng dễ ……………………………………………… B. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm) Câu 19. (1,5 điểm) a. Buổi cứu trợ trong đợt bão lũ, một chiếc xuồng cứu hộ chạy ngang qua một cụm nhà bị ngập. Một em bé đứng trên ban công quan sát thấy xuồng đang tiến lại gần mình. Hãy nêu một ví dụ chuyển động từ tình huống trên. Chuyển động của một vật là gì? b. Trong đợt mưa lũ, một xe cứu thương đang chạy thẳng trên đoạn đường bị ngập nhẹ để đến khu vực sơ tán. Xe đang chạy với vận tốc ban đầu v0=5 m/s tài xế tăng tốc đều vì cần vượt qua đoạn nước sâu. Sau 12 s xe đạt vận tốc v=17 m/s. Phía trước xe là điểm giao nhau giữa hai dòng nước xiết, cách đó 160 m, nếu đi quá nhanh có thể gây nguy hiểm cho người bị nạn ở gần đó. Hãy xác định xem xe cứu thương có đến vị trí đó với vận tốc không vượt quá 20m/s hay không. (Biết xe tiếp tục giữ gia tốc đều như trên.) Câu 20. (1,5 điểm) Trong bão số 15, lực lượng cứu hộ phải kéo một chiếc thuyền cứu trợ chở lương thực (khối lượng m=180 kg) lên bờ dốc để đưa hàng vào khu dân cư bị ngập. Bờ dốc nghiêng một góc 15∘ so với mặt đất nằm ngang. Do nước lũ chảy xiết, thuyền chịu thêm lực cản của dòng nước có độ lớn Fn=250N , ngược chiều chuyển động. Lực kéo của đội cứu hộ nằm song song với mặt dốc. a. Hãy phân tích trọng lực của thuyền thành hai thành phần:  thành phần song song mặt dốc  thành phần vuông góc mặt dốc b. Dùng định luật II Newton, hãy: 1. Viết phương trình định luật II Newton theo phương song song mặt dốc. 2. Tính gia tốc của thuyền khi được kéo lên dốc. Cho biết thuyền chuyển động nhanh dần, chậm dần hay đều.

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!