Đề cương ôn tập môn Đấu thầu theo chương

THThiNganHang
5 lượt tải
18
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU 1.1Khái niệm và vai trò của đấu thầu:  Bản chất: Hđ mua bán giữa 2 bên – bên mua (bên mời thầu) và bên bán ( các nhà thầu)  Có 5 đn tất cả: Định nghĩa 1: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam (do Trung tâm biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam biên soạn, xuất bản năm 1995) “đấu thầu là phương thức giao dịch đặc biệt, người muốn xây dựng công trình (người gọi thầu) công bố trước các yêu cầu và điều kiện xây dựng công trình để người nhận xây dựng công trình (người dự thầu) công bố giá mà mình muốn nhận. Người gọi thầu sẽ lựa chọn người dự thầu nào phù hợp với điều kiện của mình với giá thấp hơn. Phương thức đấu thầu được áp dụng tương đối phổ biến trong mua sắm tài sản và xây dựng công trình tư nhân và Nhà nước”. Định nghĩa 2: Theo từ điển tiếng Việt (do Viện ngôn ngữ khoa học biên soạn xuất bản năm 1998) đấu thầu được giải thích là “đọ công khai, ai nhận làm, nhận bán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được bán hàng”. Định nghĩa 3: Theo Quy chế đấu thầu của Việt Nam ban hành theo Nghị định số 88/1999/NĐ – CP ngày 1/9/1999 thì “đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu”. Định nghĩa 4: Theo Từ điển Kinh tế học hiện đại (do NXB Chính trị quốc gia và đại học Kinh tế Quốc dân hợp tác xuất bản năm 1999) thì đấu thầu là “một đề nghị trả mà một cá nhân hay một tổ chức đưa ra để sở hữu hoặc kiểm soát tài sản, các đầu vào, hàng hóa hay dịch vụ. Người ra quyết định tối đa hóa lợi ích sẽ cân đối mức tự nguyện trả biên của mình với chi phí cơ hội của số tiền được yêu cầu để trả”. Định nghĩa 5: Theo Hiệp hội quản lý mua sắm Canada (năm 1999) thì đấu thầu là “một phương pháp mua sắm mà người mua yêu cầu những nhà cung cấp có năng lực nộp cho mình những bản chào hàng cho các hàng hóa, dịch vụ hay công trình và trên cơ sở đó người mua sẽ lựa chọn được người bán thích hợp nhất”.  Đấu thầu là 1 cuộc thi: - đề thi: hồ sơ mời thầu- hồ sơ yêu cầu - giám khảo: bên mời thầu- bên mua - thí sinh: các nhà thầu – bên bán - Bài thi: hồ sơ dự thầu – bản chào hàng – đề xuất dự thầu - Thời gian làm bài: time chuẩn bị HSDT - Thời điểm cuối cùng nộp bài: thời điểm đóng thầu - Chấm điểm: xét thầu- chấm thầu - Thông báo kết quả: thông báo tên nhà thầu or những nhà thầu trúng thầu  Mục đích đầu thầu: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn  Đối vs bên mời thầu: - tiếp cận vs các nhà cung cấp mới, có tiềm năng - phát hiện ra sản phẩm thay thế - mua vs giá hợp lý nhất - hạn chế tác động từ những mối quan hệ " tế nhị" trong việc lựa chọn nhà thầu - tránh đc những tranh luận trong nội bộ đối với việc chọn nhà cung cấp - hạn chế sự thông đồng giữa một số cá nhân của bên mời thầu vs nhà thầu www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - nâng cao uy tín của bên mời thầu  Đối với nhà thầu: - tiếp cận vs khách hàng mới vs những yêu cầu mới về sp - tiếp cận các đối thủ cạnh tranh, đánh giá chính xác hơn về năng lực của mình và tạo cơ hội hợp tác mới - tiếp cận vs những quy định về mua sắm of các cơ quan quản lý nhà nc - hoàn thiện sp do có yếu tố cạnh tranh - mở rộng thị trường - khẳng định vị trí, nâng cao uy tín  Đối với nền kinh tế: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nhà nước, tạo ra một môi trường cạnh tranh cho các dn, khuyến khích tính sáng tạo của các nhà sản xuất và cung cấp dv, từ đó nền kt đc hưởng những sp chất lượng tố vs giá cả hợp lý. Hoan thien he thong phap luat, qt dau thau giup cac qgia tham gia sau hon vao qua trinh toan cau hoa.  Mất: - Mất thời gian, chi phis( chi phí này lấy trong tổng vốn đầu tư -> nếu tổ chức đấu thầu ko thành công => lãng phí) - Mất mối quan hệ truyền thống, bên mời thầu ko giúp đc 1 số doanh nghiệp vượt qua khó khăn note: nguồn vốn đầu tƣ: - Nguồn vốn nhà nước: + NSNN + Vốn tín dụng of DNNN + Viện trợ nc ngoài (ODA) + quỹ tín dụng do NN quản lý - Nguồn vốn không thuộc NN: + tư nhân + FDI => tất cả hđ mua sắm use vốn of NN or do NN quản lý đều phải tiến hành theo quy định ban hành( ở mỗi nc có n~ quy định khác nhau) đk cần: nền kt phải có tính thị trường đk đủ: phải có ban hành pháp lý để khuyến khích các nhà thầu tham gia ODA đa phương: - WB: NHTG - ADB: NHphtr châu á - JBIC: NH hợp tác quốc tế NB => tuân thủ theo quy định của họ 1.2 Nguyên tắc đấu thầu:  NT cạnh tranh: ko đc phép đưa ra đk để hạn chế người tham gia  NT công bằng: các nhà thầu khi tgia đấu thầu phải đc bên mời thầu đối xử như nhau, nhà thầu và bên mời thầu phải công bằng trc pháp luật www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang  NT công khai: tất cả thông tin hđ đấu thầu đều phải thông báo tới các cá nhân, tổ chức liên quan đc biết  NT minh bạch: tất cả quy định, thông tin bên mời thầu phải là rõ ràng, ko gây nghi ngờ thắc mắc cho bên liên quan. Day la nguyen tac kho kiem soat nhat, kho thuc hien nhat. Dieu kien can de co minh bach la pai co cong khai => de co hiu qua trong dau thau can pai thuc hien ca ngtac tren 1 cach triet de, nhug co 1 so TH ngoai le, co the ko dat hq ve tc, nhug dat hq ve chinh tri. Xh, ngoai giao 1.3 Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu môn học:  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ngcuu các vđề về pp luận liên quan tới hđ đấu thầu dưới góc độ của bên mời thầu, đb là hđ đấu thầu trong phạm vi một dự án đầu tư phát triển.  Cung cấp các kiến thức đầy đủ về các dự án đầu tư,cụ thể là quản lý hđ mua sắm trong quản lý đầu tư nhằm mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao  Nhiệm vụ: - Luận giải có cơ sở khoa học của sự cần thiết phải thực hiện hđ đấu thầu nói chung và hđ đấu thầu trong các dự án đt ptr nói riêng - Làm rõ cơ sở khoa học cho việc lập kế hoạch đt cho một dự án đt, hình thức, phương thức, cũng như quy trình cần thiết thực hiện hđ đấu thầu cho 1 gói thầu - Nghiên cứu các pp đánh giá HSDT từ góc độ chủ đầu tư mà đại diện là bên mời thầu - Vận dụng các vđ lý luận về đấu thầu vào thực tiễn ở VN  Nội dung nghiên cứu: - Những vấn đề lý luận chung về đấu thầu - PP lập ké hoạch đthầu cho 1 dự án đt - Hình thức và phương thức thực hiện đấu thầu - Khái quát nội dung các bước trong quy trình đấu thầu của 1 gói thầu - PP luận soạn thảo HS mời thầu - PP luận đánh giá và lựa chọn nhà thầu - Một số vấn đề về quản lý hđ đáu thầu ở VN CHƢƠNG II. PHƢƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ. 1. Gói thầu: a. Kn: Theo luật Đấu thầu VN thì gói thầu là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án.  Mỗi gói thầu thỉ có 1 HSMT và đc tiến hành theo 1 quy trình đấu thầu do tổ chức quản lý vốn của gói thầu đề ra  Tham gia 1 gói thầu: có thể có 1 or nhiều nhà thầu  1 nhà thầu có thể tham gia nhiều gói thầu do bên mời thầu tổ chức song đối vs mỗi gói thầu thì một nhà thầu chỉ đc nộp 1 HSDT  1 dự án đầu tư có thể có 1 or nhiều gói thầu b. Phân loại gói thầu: dựa vào đặc điểm của công việc cần thực hiện đấu thầu: - Dịch vụ tư vấn – Gói thầu tư vấn – Nhà thầu tư vấn - Công trình xây dựng – Gói thầu xây lắp – Nhà thầu xây lắp - HH, các dv lquan đến hh – Gói thầu cung cấp hh – Nhà thầu ccấp hh - Thiết kế - xây dựng- cung cấp máy móc thiết bị cho 1 công trình hay hạng mục công trình – gói thầu EPC – Nhà thầu EPC or tổng thầu EPC - Toàn bộ 1 dự án đt – gói thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án – nhà thầu thực hiện dự án www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!