Trang 1
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG KIỂM SOÁT RỦI RO GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẬP TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM Học viên : LÊ TRƯƠNG TRỌNG DUY Lớp : TCNH25_B1 Khoá học : 2025 MSHV : 020125230250 GVHD : TS. ĐỖ THỊ HÀ THƯƠNG
Trang 2
i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Lê Trương Trọng Duy, học viên lớp TCNH25_B1, khoa Tài chính Ngân hàng, trường đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan đề án này là do chính tôi thực hiện. Các số liệu trong đề án và nội dung trong bài là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu hay bài đề án nào khác. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những vấn đề liên quan đến bài Đề án tốt nghiệp của mình.
Trang 3
ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giảng dạy và truyền đạt của các thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và khoa Tài Chính - Ngân Hàng nói riêng, đã giúp em trang bị những kiến thức quý báo trong suốt quá trình học tập. Ngoài ra em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô TS.Đỗ Thị Hà Thương, người đã hết lòng giúp đỡ và tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện để em có thể hoàn thành đề tài này. Do còn nhiều hạn chế về kiến thức và thời gian, đề tài không tránh khỏi những sai sót. Chính vì vậy, em mong nhận được sự thông cảm và ý kiến đóng góp xây dựng từ quý Thầy Cô và các Anh Chị để đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn!
Trang 4
iii TÓM TẮT ĐỀ ÁN Trong bối cảnh hành vi gian lận BCTC ngày càng tinh vi, việc tăng cường kiểm soát rủi ro gian lận trở thành yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại. Đề án “Kiểm soát rủi ro gian lận báo cáo tài chính thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tập trung tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về gian lận BCTC và hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB), đồng thời phân tích thực trạng triển khai hệ thống Optimist trong khuôn khổ dự án CROMS tại BIDV. Nghiên cứu làm rõ vai trò của hệ thống XHTDNB trong việc phát hiện và kiểm soát gian lận BCTC cũng như những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống XHTDNB tập trung của BIDV đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng như quy trình chặt chẽ, dữ liệu tài chính – phi tài chính toàn diện, kết quả xếp hạng phù hợp với thực tế và góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Tuy nhiên, hệ thống vẫn tồn tại những hạn chế như độ trễ dữ liệu, tính chủ quan trong đánh giá chỉ tiêu phi tài chính, khả năng phản ứng chậm trước biến động thị trường và chưa khai thác tối đa dữ liệu phi truyền thống. Trên cơ sở đó, đề án đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro gian lận BCTC tại BIDV, bao gồm: tăng cường khung pháp lý và cơ chế chia sẻ thông tin, cập nhật và mở rộng nguồn dữ liệu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ số trong nhận diện gian lận, chuẩn hóa quy trình đánh giá chỉ tiêu phi tài chính, đồng thời xây dựng hệ thống XHTDNB tập trung mới với chức năng nhận diện gian lận BCTC tự động thí điểm tại Chi nhánh Sở Giao dịch 2. Những giải pháp này kỳ vọng sẽ giúp BIDV nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro, củng cố an toàn tín dụng và khẳng định vị thế tiên phong trong ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng tại Việt Nam. Từ khóa: gian lận báo cáo tài chính; hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; BIDV; Optimist; CROMS; trí tuệ nhân tạo..
Trang 5
iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên nghĩa ABBYY Số hóa, bóc tách tài liệu Basel II Các tiêu chuẩn an toàn vốn BĐH Ban điều hành BCTC Báo cáo tài chính BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam CĐKT Cân đối kế toán CLIMS Quản lý tài sản đảm bảo, hạn mức, cập nhật thông tin khoản vay sau phê duyệt DN Doanh nghiệp DQ Kiểm tra chất lượng dữ liệu EDD Các cờ cảnh báo kích hoạt thẩm định tăng cường EWS Quy tắc cảnh báo FDI Công ty có vốn đầu tư nước ngoài HTK HTK; DSCR IRB Xếp hạng nội bộ KHDN Khách hang doanh nghiệp KQKD Kết quả kinh doanh L/C Thư tín dụng LNST Lợi nhuận sau thuế NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại QLKH Quản lý khách hàng QLRR Quản lý rủi ro ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu RRTD Rủi ro tín dụng SGD2 Sở giao dịch 2
Trang 6
v SME Doanh nghiệp nhỏ và vừa SMLC Khởi tạo đề xuất phê duyệt tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp/định chế tài chính. TCTD Tổ chức tín dụng TNTT Thu nhập trước thuế TTNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp TTS Tổng tài sản TSĐB Tài sản đảm bảo VSA 240 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VAT Thuế giá trị gia tăng XHTD Xếp hạng tín dụng XHTDNB Xếp hạng tín dụng nội bộ
Trang 7
vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii TÓM TẮT ĐỀ ÁN ................................................................................................... iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU....................................................... iv MỤC LỤC ............................................................................................................... vii DANH MỤC HÌNH ẢNH ....................................................................................... ix DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... ix LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1 2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3 3.2 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 3 4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3 5. Kết cấu của đề án nghiên cứu ............................................................................ 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1. TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH............................... 5 1.1.1. Khái niệm về gian lận báo cáo tài chính .......................................................... 5 1.1.2. Động cơ phát sinh gian lận báo cáo tài chính................................................... 6 1.1.3. Các dạng gian lận báo cáo tài chính................................................................. 8 1.2. Xếp hạng tín dụng nội bộ tập trung của NHTM.................................................. 9 1.2.1. Khái niệm ......................................................................................................... 9 1.2.2. Mục đích xếp hạng tín dụng nội bộ tập trung của ngân hàng thương mại..... 11 1.2.3. Nội dung xếp hạng tín dụng nội bộ tập trung................................................. 12 1.3 Tác động của xếp hạng tín dụng nội bộ trong việc kiểm soát gian lận báo cáo tài chính ......................................................................................................................... 15 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ......................................................................................... 16
Trang 8
vii CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TRONG VIỆC KIỂM SOÁT GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỄN VIỆT NAM ………………………17 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM ……………………………………………………….17 2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẬP TRUNG TẠI BIDV 2.2.1. Khung pháp lý .............................................................................................. 19 2.2.2. Kiến trúc hệ thống và dữ liệu đầu vào ....................................................... 20 2.2.3. Quy trình nghiệp vụ và kiểm soát tổ chức ................................................ 20 2.2.4. Logic xếp hạng và các lớp kiểm soát gian lận BCTC .............................. 21 2.2.5. Ứng dụng đầu ra vào kiểm soát gian lận trong vòng đời tín dụng ......... 22 2.2.6. Năng lực vận hành và bảo đảm mô hình ................................................... 23 2.3. Đánh giá về hoạt động của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tập trung......... 23 2.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................... ..23 2.3.2. Những hạn chế tồn tại .................................................................................. ..24 2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế.............................................................................. .25 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ......................................................................................... 28 CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT RỦI RO GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH THÔNG QUA HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẬP TRUNG 3.1. ĐỊNH HƯỚNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẬP TRUNG HIỆN TẠI CỦA BIDV ........................................................................... 29 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT RỦI RO GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI BIDV THÔNG QUA HỆ THỐNG XHTDNB ...................... 29 3.2.1. Hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế chia sẻ thông tin ............................. 30 3.2.2. Nâng cao độ chính xác và khả năng thích ứng của mô hình XHTDNB . 30 3.2.3. Quản trị mâu thuẫn giữa yêu cầu kiểm soát và áp lực kinh doanh ........ 31 3.2.4. Cải thiện vận hành hệ thống XHTDNB .................................................... 31
Trang 9
viii 3.2.5. Ứng dụng công nghệ số và AI trong kiểm soát gian lận BCTC .............. 32 3.3. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẬP TRUNG MỚI DỰA TRÊN ỨNG DỤNG LẬP TRÌNH NHẬN DIỆN GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỰ ĐỘNG TẠI BIDV - CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 3.3.1. Sự cần thiết của mô hình nghiên cứu và giải pháp ứng dụng ................. 32 3.3.2. Cơ sở lý thuyết mô hình Mscore và áp dụng thuật toán hồi quy tuyến tính cho bài toán dự đoán M-Score ............................................................................. 33 3.3.3. Các bước chi tiết trong việc xây dựng hệ thống ........................................37 3.3.2. Cơ sở lý thuyết mô hình Mscore và áp dụng thuật toán hồi quy tuyến tính cho bài toán dự đoán M-Score 3.3.4. Triển khai lập trình mô hình ..................................................................... 42 3.3.5. Tiêu chuẩn đánh giá và kết quả mô hình đạt được khi triển khai trên hệ thống ....................................................................................................................... 43 3.3.6. Các tính năng ưu việt và thành tựu của hệ thống .................................... 46 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................53
Trang 10
ix DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 3.1. Kết quả tổng quát của toàn hệ thống ……………………………………...47 Hình 3.2. Các thông số chi tiết của từng công ty trên hệ thống ……………………. 48 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV giai đoạn 2021 – 2024 …………………18 Bảng 3.1: Giải thích các biến ……………………………………………………….34 Bảng 3.2. Kết quả đánh giá sơ bộ……………………………………………………38 Bảng 3.3 : Kết quả mô hình Linear Regression theo MSE, 𝑅𝑅2, và Accuracy……….44
Trang 11
1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng phải đối mặt với không ít thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là rủi ro gian lận báo cáo tài chính của khách hàng doanh nghiệp. Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến những tổn thất tín dụng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của ngân hàng và sự ổn định chung của hệ thống tài chính. Gian lận báo cáo tài chính thường được thực hiện dưới nhiều hình thức, từ việc cố tình làm sai lệch số liệu kế toán, che giấu hoặc bỏ sót giao dịch, cho đến việc sử dụng kỹ thuật “làm đẹp” báo cáo để che giấu tình hình tài chính yếu kém. Những hành vi này không chỉ gây khó khăn cho công tác thẩm định tín dụng mà còn làm suy giảm tính minh bạch và niềm tin của các bên liên quan. Đặc biệt, trong điều kiện thông tin bất cân xứng ở Việt Nam, ngân hàng thương mại vẫn chủ yếu dựa vào hồ sơ do khách hàng cung cấp, trong khi việc tiếp cận thông tin xác thực từ cơ quan thuế, kiểm toán hoặc cơ sở dữ liệu tập trung còn hạn chế. Điều này khiến nguy cơ bỏ sót các dấu hiệu gian lận ngày càng gia tăng. Bên cạnh đó, các chế tài xử phạt đối với hành vi làm giả báo cáo tài chính ở Việt Nam vẫn chưa đủ sức răn đe. Thực tế cho thấy, khi phát hiện gian lận, phần lớn ngân hàng chỉ dừng cho vay hoặc thu hồi nợ, rất ít trường hợp được đưa ra truy tố do thủ tục pháp lý phức tạp. Điều này dẫn đến hiện tượng xem thường các quy định pháp luật khi một số doanh nghiệp sẵn sàng mạo hiểm gian lận vì cho rằng mức độ trừng phạt thấp hơn lợi ích đạt được. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất cả nước, tầm quan trọng của vấn đề này càng rõ nét. Tính đến cuối năm 2024, BIDV có tổng dư nợ tín dụng đạt trên 1,7 triệu tỷ đồng, chiếm khoảng 12–13% tổng dư nợ toàn hệ thống, khẳng định vai trò trụ cột trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, đi kèm với quy mô tín dụng lớn, BIDV cũng đối mặt với áp lực nợ xấu đáng kể: tỷ lệ nợ xấu nội bảng giai đoạn 2021–2024 dao
Trang 12
2 động trong khoảng 1,2–1,5%, song nếu tính cả nợ tiềm ẩn, tỷ lệ có thể cao hơn. Trong đó, không ít khoản nợ xuất phát từ việc khách hàng doanh nghiệp cung cấp báo cáo tài chính thiếu trung thực, dẫn đến đánh giá sai lệch về khả năng trả nợ. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tập trung (XHTDNB) hiện nay tại BIDV đóng vai trò then chốt trong việc nhận diện và kiểm soát rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, hệ thống vẫn tồn tại những hạn chế nhất định: độ trễ dữ liệu, sự phụ thuộc vào báo cáo tài chính lịch sử, đánh giá phi tài chính mang tính chủ quan, và khả năng phản ứng chưa kịp thời trước biến động bất thường. Đặc biệt, trong giai đoạn 2020–2023, khi dịch COVID-19 tác động mạnh mẽ đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, nhiều chỉ tiêu xếp hạng của BIDV không phản ánh kịp thời rủi ro, làm gia tăng tỷ lệ khách hàng chuyển nhóm nợ xấu. Điều này cho thấy việc hiện đại hóa hệ thống XHTDNB theo hướng tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data) và công cụ phát hiện gian lận tự động là nhu cầu cấp bách. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài “Kiểm soát rủi ro gian lận báo cáo tài chính thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tập trung tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” không chỉ mang tính cấp thiết ở tầm lý luận và thực tiễn, mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với BIDV. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp ngân hàng hoàn thiện công cụ quản trị rủi ro, tăng cường khả năng phát hiện gian lận, giảm thiểu nợ xấu, bảo vệ uy tín và năng lực cạnh tranh, đồng thời đóng góp tích cực vào sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng Việt Nam. 2. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm soát rủi ro gian lận báo cáo tài chính tại BIDV thông qua hệ thống XHTDNB tập trung. Xác định những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong quá trình vận hành hệ thống kiểm soát rủi ro gian lận báo cáo tài chính tại BIDV thông qua hệ thống XHTDNB tập trung. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện, trong đó nhấn mạnh việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và lập trình tự động trong nhận diện gian lận báo cáo tài chính, thí điểm tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao dịch 2 và hướng tới nhân rộng toàn hệ thống.
Trang 13
3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động kiểm soát rủi ro gian lận báo cáo tài chính tại BIDV thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tập trung. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, trọng tâm tại Chi nhánh Sở Giao dịch 2. Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2022- 2024 tại BIDV. Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng trong trung và dài hạn (3 - 5 năm tới) nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động kiểm soát rủi ro gian lận báo cáo tài chính tại BIDV thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tập trung. 4. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm đảm bảo tính khoa học, khách quan và thực tiễn như thu thập phân tích và xử lý dữ liệu, so sánh, đối chiếu,tổng hợp và đề xuất giải pháp, cụ thể: Phương pháp định tính: Nghiên cứu tài liệu, tổng hợp lý thuyết, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, quy định nội bộ BIDV, báo cáo ngành ngân hàng, chuẩn mực Basel II/III và các công trình khoa học có liên quan. Phương pháp phân tích – so sánh: So sánh kết quả xếp hạng tín dụng nội bộ với thực trạng tài chính khách hàng và các dấu hiệu gian lận phát hiện trong thực tế. Phương pháp thống kê – mô tả: Thu thập số liệu từ hệ thống XHTDNB, báo cáo tài chính doanh nghiệp và dữ liệu tín dụng BIDV để mô tả và đánh giá xu hướng. Phương pháp nghiên cứu tình huống: Phân tích một số trường hợp cụ thể tại Chi nhánh Sở Giao dịch 2 nhằm minh họa cách hệ thống phát hiện hoặc bỏ sót rủi ro gian lận báo cáo tài chính. 5. Kết cấu của đề án nghiên cứu Đề án tốt nghiệp gồm có 3 chương:
Trang 14
4 Chương 1: Cơ sở lý luận về gian lận báo cáo tài chính và xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng nội bộ trong việc kiểm soát gian lận báo cáo tài chính tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm soát r ủi ro gian lận báo cáo tài chính thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tập trung
Trang 15
5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1.1. Khái niệm về gian lận báo cáo tài chính Về phương diện kiểm toán, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 240) định nghĩa “Gian lận là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp”. Gian lận trên báo cáo tài chính là làm thay đổi, làm giả mạo các chứng từ kế toán hoặc ghi chép sai; không trình bày hoặc cố ý bỏ sót các thông tin quan trọng trên báo cáo tài chính; cố tình không áp dụng, không tuân thủ các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán; giấu diếm hay bỏ sót không ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, ghi các nghiệp vụ không xảy ra. Theo Rezaee (2002), gian lận báo cáo tài chính có thể được xem như kết quả của áp lực đạt chỉ tiêu lợi nhuận, cơ hội từ sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ, và thái độ quản trị thiếu minh bạch. Ủy ban Kiểm toán viên nội bộ của Mỹ (2004) cho rằng: Gian lận báo cáo tài chính (BCTC) liên quan đến việc lãnh đạo các cấp cố tình trình bày sai hoặc trình bày không thích hợp hoặc che đậy những sai phạm liên quan đến BCTC. Wells (2017) cho rằng gian lận báo cáo tài chính thường bao gồm việc ghi nhận doanh thu không có thật, trì hoãn hoặc che giấu chi phí, ghi nhận sai thời điểm, hoặc thao túng các ước tính kế toán. Những hành vi này không chỉ vi phạm các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung (GAAP/IFRS) mà còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyết định của nhà đầu tư, chủ nợ và các bên liên quan. Hiệp hội các nhà điều tra gian lận Hoa Kỳ - ACFE (2022) định nghĩa gian lận trên BCTC là việc cố ý bóp méo, trình bày không trung thực về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền của một doanh nghiệp, được thực hiện thông qua việc cố ý trình bày sai hoặc bỏ sót thông tin trên BCTC để đánh lừa người sử dụng.
Trang 16
6 Tóm lại, gian lận BCTC là hành vi làm thay đổi, làm giả mạo các chứng từ kế toán hoặc ghi chép sai; không trình bày hoặc cố ý bỏ sót các thông tin quan trọng trên báo cáo tài chính; cố tình không áp dụng, không tuân thủ các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán; giấu diếm hay bỏ sót không ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, ghi các nghiệp vụ không xảy ra. Đây là thách thức lớn đối với cơ quan quản lý, kiểm toán viên và thị trường tài chính trong việc đảm bảo tính minh bạch và bền vững của thông tin tài chính. 1.1.2. Động cơ phát sinh gian lận báo cáo tài chính Gian lận dù là việc lập BCTC gian lận hay biển thủ tài sản, đều có liên quan đến động cơ hoặc áp lực phải thực hiện hành vi gian lận, một cơ hội rõ ràng để thực hiện điều đó và việc hợp lý hoá hành vi gian lận. Theo Phạm Thị Bích Vân (2013), các động cơ khiến nhà quản trị thực hiện hành vi gian lận BCTC có thể chia thành bảy nhóm chính sau: Động cơ t ừ hợp đồng thù lao: Trong nhiều doanh nghiệp, chế độ lương, thưởng của nhà quản trị và ban điều hành được gắn trực tiếp với lợi nhuận kế toán. Khi tỷ lệ này cố định, nhà quản trị có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận để đạt được mức tối thiểu cần thiết nhằm nhận thưởng. Phần lợi nhuận vượt mức có thể được chuyển sang kỳ sau để tối ưu hóa lợi ích cá nhân. Động cơ san bằng lợi nhuận: Nhà quản trị thường mong muốn trình bày kết quả kinh doanh ổn định và bền vững nhằm tạo dựng niềm tin cho nhà đầu tư. Do đó, họ có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận theo hướng “làm mượt” các biến động giữa các kỳ, giảm thiểu sự dao động mạnh vốn bị xem là rủi ro trong mắt thị trường. Động cơ tránh vi phạm hợp đồng vay vốn: Một số hợp đồng vay vốn kèm điều khoản ràng buộc về khả năng sinh lời hoặc các chỉ số tài chính. Nếu doanh nghiệp báo cáo thua lỗ, chủ nợ có thể tăng lãi suất hoặc yêu cầu thanh toán trước hạn. Vì vậy, doanh nghiệp có động cơ điều chỉnh số liệu nhằm đảm bảo không vi phạm cam kết. Động cơ phát hành cổ phiếu ra công chúng: Trong quá trình chuẩn bị niêm yết hoặc phát hành thêm cổ phiếu, nhà quản trị có xu hướng điều chỉnh báo cáo tài chính
Trang 17
7 để tạo ra bức tranh đẹp về kết quả kinh doanh. Điều này giúp gia tăng khả năng thành công trong huy động vốn, đồng thời nâng cao giá trị thị trường của cổ phiếu. Động cơ đáp ứng kỳ vọng của thị trường: Các doanh nghiệp niêm yết thường chịu áp lực lớn từ kỳ vọng của nhà đầu tư và các nhà phân tích tài chính. Việc không đạt dự báo có thể làm giá cổ phiếu giảm sút, d ẫn đến thiệt hại về vốn hóa thị trường. Do đó, nhà quản trị có thể điều chỉnh số liệu để đảm bảo đạt hoặc vượt mức kỳ vọng. Động cơ t ừ chế độ luân chuyển nhân sự quản trị: Nhà quản trị đương nhiệm có thể bị sa thải nếu công ty thua lỗ, vì vậy họ có động cơ điều chỉnh lợi nhuận tăng nhằm bảo toàn vị trí. Ngược lại, nhà quản trị mới thường có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận vào thời điểm tiếp nhận để khẳng định năng lực quản lý. Động cơ liên quan đến lợi ích thuế: Trong bối cảnh doanh nghiệp không có nhu cầu cấp thiết huy động vốn, việc báo cáo lợi nhuận thấp hơn thực tế có thể giúp giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là động cơ phổ biến trong các doanh nghiệp muốn giảm bớt gánh nặng tài chính mà không ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền hiện tại. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 240), các động cơ và cơ hội dẫn đến hành vi gian lận BCTC thường xuất phát từ ba nhóm nguyên nhân chính sau: Thứ nhất, sự bất ổn về tài chính hoặc khả năng sinh lời của doanh nghiệp: Khi tình hình tài chính hoặc mức lợi nhuận chịu ảnh hưởng tiêu cực từ biến động kinh tế vĩ mô, đặc thù ngành nghề hoặc điều kiện hoạt động, ban quản lý thường đối diện áp lực lớn. Trong những bối cảnh như vậy, sự không ổn định về tài chính và lợi nhuận trở thành một trong những nguyên nhân phổ biến nhất thúc đẩy hành vi thao túng BCTC nhằm tạo ra hình ảnh khả quan hơn về hoạt động kinh doanh. Thứ hai, áp lực từ yêu cầu hoặc kỳ vọng của các bên liên quan: Ban giám đốc thường chịu sức ép từ cổ đông, chủ nợ hoặc nhà đầu tư tiềm năng trong việc duy trì một bức tranh tài chính tích cực. Để huy động được nguồn vốn bên ngoài, doanh nghiệp buộc phải công bố BCTC minh bạch, phản ánh sức khỏe tài chính ổn định. Do vậy, ngay cả trong trường hợp không mong muốn, ban quản lý vẫn có xu hướng điều
Trang 18
8 chỉnh báo cáo tài chính nhằm thỏa mãn các kỳ vọng này và gia tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn. Thứ ba, lợi ích tài chính cá nhân của ban lãnh đạo gắn liền với kết quả kinh doanh: Một phần đáng kể thu nhập của Ban giám đốc và Hội đồng quản trị đến từ các khoản thưởng, quyền chọn cổ phiếu hoặc các thỏa thuận thù lao gắn với lợi nhuận. Các khoản lợi ích này thường không chắc chắn và phụ thuộc trực tiếp vào việc đạt được những chỉ tiêu nhất định về giá cổ phiếu, lợi nhuận hoặc dòng tiền. Đặc biệt, chúng có thể gắn với các chỉ tiêu cụ thể của một số tài khoản hoặc hoạt động nhất định, dù bản thân các khoản mục đó không mang tính trọng yếu xét trên toàn bộ BCTC. Điều này càng làm gia tăng khả năng các nhà quản trị điều chỉnh số liệu để tối ưu hóa lợi ích cá nhân. Tóm lại, khả năng phát sinh gian lận hoặc sai sót trong BCTC chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố cơ bản. Trước hết là áp lực hay sự xúi giục, khi doanh nghiệp hoặc cá nhân phải đối mặt với những kỳ vọng, chỉ tiêu hoặc ràng buộc tài chính nhất định. Tiếp theo là cơ hội, xuất hiện khi hệ thống kiểm soát nội bộ thiếu chặt chẽ hoặc cơ chế giám sát còn hạn chế. Bên cạnh đó, sự thiếu liêm chính của nhà quản trị cũng đóng vai trò quan trọng, phản ánh thái độ biện minh và chấp nhận hành vi sai trái. Cuối cùng, năng lực, sức ép và phong cách làm việc của tổ chức hoặc cá nhân có thể tạo điều kiện cho gian lận nảy sinh, đặc biệt khi quyền hạn và kỹ năng chuyên môn được sử dụng để che giấu hoặc thao túng thông tin tài chính. 1.1.3. Các dạng gian lận báo cáo tài chính Hành vi gian lận BCTC được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau, phụ thuộc vào loại hình sở hữu và đặc thù hoạt động của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp nhà nước: Gian lận BCTC thường tập trung vào khâu ghi nhận chi phí. Các cá nhân có chức vụ, quyền hạn có thể lợi dụng vị trí để tham ô tài sản nhà nước hoặc phục vụ lợi ích cá nhân. Hình thức gian lận phổ biến là khai khống chi phí hoặc hợp thức hóa chứng từ giả mạo nhằm đưa vào chi phí hợp lý, hợp lệ. Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản: Gian lận BCTC diễn ra khá phổ biến thông qua việc cố ý không tuân thủ thiết kế ban đầu để cắt giảm chi phí thi công. Ngoài ra, hiện
Trang 19
9 tượng thông đồng giữa các bên trong quá trình khảo sát, thiết kế và nghiệm thu công trình cũng thường xảy ra, với mục đích chia sẻ khoản chênh lệch do gian lận mà có. Đối với các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán: Gian lận BCTC chủ yếu tập trung vào việc khai khống doanh thu và thu nhập, ghi giảm chi phí hoặc công nợ để làm tăng lợi nhuận báo cáo. Mục tiêu của hành vi này là tạo ra hình ảnh tài chính tích cực nhằm thu hút nhà đầu tư, gia tăng nhu cầu mua cổ phiếu và tác động đến giá cổ phiếu trên thị trường. Đối với các doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn: Gian lận BCTC thường xuất hiện trong lĩnh vực thuế, cụ thể là gian lận thuế giá trị gia tăng (VAT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Doanh nghiệp có thể khai khống chi phí hoặc che giấu doanh thu để giảm nghĩa vụ thuế. Một số trường hợp còn thông đồng với đối tác nước ngoài, lập hồ sơ giả mạo trong hoạt động xuất khẩu nhằm chiếm đoạt khoản hoàn VAT của Nhà nước. Đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Gian lận BCTC thường xoay quanh việc khai thiếu chi phí và công nợ hoặc chuyển các khoản mục này sang kỳ kế toán tiếp theo để làm đẹp báo cáo. Ngoài ra, trong trường hợp mục tiêu của công ty mẹ là tối đa hóa lợi nhuận báo cáo, doanh nghiệp có thể khai khống doanh thu; ngược lại, khi ưu tiên giảm thiểu thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp, gian lận sẽ theo hướng khai khống chi phí, công nợ và ghi giảm doanh thu. Tóm lại, mặc dù biểu hiện khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp, điểm chung của các hành vi gian lận BCTC là nhằm đạt được lợi ích tài chính ngắn hạn, dù cho hành vi đó có thể gây hậu quả tiêu cực về lâu dài cho cả doanh nghiệp và nền kinh tế. 1.2. XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ TẬP TRUNG CỦA NHTM 1.2.1. Khái niệm Việc sử dụng xếp hạng tín dụng như một phần của Hiệp ước Vốn Basel, vốn điều chỉnh việc cho vay của các ngân hàng cả trong nước và quốc tế. Điều này đặc biệt quan trọng đối với hoạt động cho vay của họ đối với các nền kinh tế mới nổi và đang phát triển (EMDEs) (Griffith-Jones và Kraemer, 2021). Các TCTD có thể tự xây dựng hệ thống XHTDNB hoặc sử dụng kết quả XHTD của hãng xếp hạng độc lập (XHTD
Trang 20
10 độc lập) để đánh giá rủi ro tín dụng, trong đó hệ thống XHTD nội bộ có vai trò rất quan trọng, được Basel II khuyến khích thực hiện và là trung tâm của công tác quản trị rủi ro tín dụng. Việc giới thiệu các yêu cầu vốn nhạy cảm với rủi ro và khả năng cho các ngân hàng sử dụng các mô hình xếp hạng nội bộ (IRB) để tính toán trọng số rủi ro đại diện cho một trong những điểm mới quan trọng nhất trong quy định thận trọng về ngân hàng (Cucinelli và cộng sự, 2018). Đối với XHTD nội bộ, Basel II nêu hai phương pháp: phương pháp XHTD cơ bản (Foundation Internal Rating Based Approach, FIRB) và phương pháp XHTD tiên tiến (Advanced Internal Rating Based Approach, AIRB). Hiện nay, trong lý luận và thực tiễn tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (XHTDNB). Theo Nguyễn Danh Đức (2015), XHTDNB là hệ thống đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng doanh nghiệp được ngân hàng xây dựng nội bộ, dựa trên các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, trọng số phù hợp ngành, nhằm hỗ trợ phân loại nợ và quản lý rủi ro tín dụng. Các tổ chức xếp hạng tín dụng quốc tế cũng có những quan niệm riêng về khái niệm này. Theo Standards & Poor’s Global Ratings, xếp hạng tín dụng là ý kiến chuyên môn về rủi ro tín dụng, phản ánh quan điểm dự báo liên quan đến khả năng và sự sẵn sàng của một tổ chức trong việc thực hiện đúng hạn các cam kết tài chính. Bên cạnh đó, xếp hạng tín dụng còn thể hiện đánh giá về chất lượng của một khoản nợ cụ thể, ví dụ như trái phiếu doanh nghiệp hoặc trái phiếu chính quyền địa phương và khả năng tương đối mà khoản nợ này có thể rơi vào tình trạng vỡ nợ (Standard & Poor’s, 2020). Tương tự, Moody’s (2009) định nghĩa xếp hạng tín dụng là ý kiến về chất lượng tín dụng của các nghĩa vụ tài chính hoặc năng lực tín dụng tổng quát của một tổ chức phát hành. Khác với S&P, Moody’s nhấn mạnh rằng đánh giá này không nhất thiết gắn với một khoản nợ cụ thể mà có thể áp dụng cho toàn bộ năng lực tín dụng của doanh nghiệp phát hành. Ngoài ra, Moody’s (2023) còn phân loại xếp hạng tín dụng thành ngắn hạn và dài hạn. Cụ thể, xếp hạng dài hạn được áp dụng cho các nghĩa vụ có kỳ hạn gốc từ mười một tháng trở lên, phản ánh xác suất vỡ nợ hoặc suy giảm nghĩa vụ tài chính cũng như khoản lỗ dự kiến khi rủi ro xảy ra. Ngược lại, xếp hạng ngắn hạn áp
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!