Trang 1
1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ TUYẾT VÂN ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HỢP LỰC CHI PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2024 ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2025
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ TUYẾT VÂN ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ HỢP LỰC CHI PHÍ TRONG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2024 ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2025
Trang 3
i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Thị Tuyết Vân, là học viên cao học lớp TCNH25_B1 của trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số học viên 020125230383. Tôi xin cam đoan những nội dung tôi viết trong đề án tốt nghiệp “Đo lường hiệu quả hợp lực chi phí trong hoạt động mua bán và sáp nhập các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2024” là do chính bản thân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Mạnh Hùng, không sao chép nghiên cứu của bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào khác. Trong quá trình thực hiện đề án, tôi có tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình và đã sử dụng một số nội dung từ các tác giả, cơ quan tổ chức khác và tôi đã trích dẫn, ghi rõ nguồn tài liệu. Ngoài ra, các kết quả trong bài là do tác giả tự thực hiện, hoàn cảnh khách quan và chưa được công bố ở bất cứ đâu. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2025 Tác giả (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Tuyết Vân
Trang 4
ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin chân thành tri ân Quý thầy, Quý cô công tác tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức các môn chuyên ngành theo các phương pháp đa dạng và nắm bắt xu hướng, nhu cầu học viên, giúp tôi tích lũy thêm kiến thức, kỹ năng cho bản thân trên những chặng hành trình sắp tới. Tôi tin rằng ở mỗi Quý thầy, Quý cô sẽ là một nguồn cảm hứng vô tận cho hành trình học tập của mỗi sinh viên, học viên trên chặng đường chinh phục kho tàng tri thức rộng lớn cũng như những nghiên cứu, phát kiến dù lớn dù nhỏ đều sẽ mang lại những đóng góp nhất định cho hệ thống tài chính - ngân hàng của nước nhà. Tiếp đến, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Mạnh Hùng, người đã tận tình hướng dẫn tôi từ những bước lựa chọn đề tài phù hợp, đề cương chi tiết đến quá trình hoàn thiện đề tài này. Kính chúc TS. Nguyễn Mạnh Hùng cùng toàn thể Quý thầy, Quý cô luôn dồi dào sức khỏe, vững vàng niềm tin, luôn nhiệt huyết và kiên định trong con đường sự nghiệp trồng người của mình. Trong quá trình viết đề tài với sự giới hạn về mặt thời gian, hạn chế về mặt kiến thức và trình độ lý luận nên nghiên cứu này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong những ý kiến bổ sung và chỉnh sửa từ phía giảng viên hướng dẫn cũng như từ Quý thầy, Quý cô để đề tài được hoàn thiện hơn. Tôi xin trân trọng và chân thành cảm ơn. TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2025 Tác giả (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Tuyết Vân
Trang 5
iii TÓM TẮT ĐỀ ÁN Trong bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam đã và đang trải qua giai đoạn tái cấu trúc mạnh mẽ giai đoạn 2011 - 2024, hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) giữa các ngân hàng thương mại cổ phần được kỳ vọng là công cụ chiến lược nhằm tái cơ cấu hệ thống, xử lý nợ xấu và nâng cao hiệu quả hoạt động. Tuy nhiên cho đến hiện tại vẫn còn những khoảng trống nghiên cứu về đo lường hiệu quả hợp lực chi phí sau M&A trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. Đề án này hướng đến mục tiêu lấp đầy khoảng trống đó thông qua việc xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng nhằm đo lường và đánh giá hiệu quả hợp lực chi phí của các ngân hàng TMCP Việt Nam sau M&A trong giai đoạn từ 2011 - 2024. Dựa trên dữ liệu bảng theo quý được thu thập từ các báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên của 29 ngân hàng TMCP Việt Nam cũng như các dữ liệu vĩ mô từ Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục thống kê, World Bank..., nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp tiên tiến như Data Envelopment Analysis (DEA) mô hình CRS và VRS để đo lường hiệu quả chi phí kỹ thuật; Stochastic Frontier Analysis (SFA) để đánh giá hiệu quả chi phí biên; mô hình Difference in Differences (DiD) hai chiều với hiệu ứng cố định để đánh giá sự khác biệt giữa nhóm ngân hàng có M&A và nhóm đối chứng không M&A. Ngoài ra, các kiểm định chắc chắn như PSM-DID, kiểm định placebo test và kiểm tra hiệu ứng lâu dài (long-term effect) cũng được triển khai nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Kết quả nghiên cứu dự kiến không chỉ cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của M&A đến hiệu quả chi phí trong ngành ngân hàng tại Việt Nam mà còn giúp nhận diện sự khác biệt giữa các loại hình M&A (tự nguyện và bắt buộc), qui mô ngân hàng và ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến các thương vụ. Hơn nữa, nghiên cứu còn đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực cho các ngân hàng sau M&A cũng như các hàm ý chính sách cho Ngân hàng Nhà nước trong việc hoàn thiện cơ chế hậu M&A. Đề án kỳ vọng đóng góp vào nền tảng học thuật trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam trong kỷ nguyên vươn mình và chuyển đổi số. Từ khóa: M&A, hiệu quả hợp lực chi phí, Việt Nam.
Trang 6
iv ABSTRACT This study aims to measure cost synergy efficiency in mergers and acquisitions (M&A) activities of Vietnamese joint stock commercial banks during the 2011 - 2024 restructuring period. Based on a combination of non-parametric (DEA - Data Envelopment Analysis under CRS/VRS assumptions) and parametric (Stochastic Frontier Analysis - SFA) methods, the research evaluates post-merger cost efficiency while controlling for input-output variables and macroeconomic conditions. A panel dataset is constructed from audited financial statements and macroeconomic indicators, with quarterly frequency, covering both acquiring and target banks. To identify the impact of M&A, the study applies Difference in Differences (DiD) estimators with two-way fixed effects to compare efficiency before and after the deals, distinguishing between voluntary and forced M&A cases. Robustness checks are performed using Propensity Score Matching combined with DiD (PSM-DiD), placebo tests and long-term effect test (+5 years). Research hypotheses explore whether M&A contributes to improved cost efficiency, reduced non-performing loan (NPL) ratio and enhanced capital adequacy ratio (CAR). The results provide empirical evidence that M&A particularly under strong integration strategies, positively influences cost efficiency. Policy implications are proposed for the State Bank of Vietnam to strengthen post-M&A monitoring frameworks, encourage digital transformation and attract strategic investors to reinforce banking system stability. This research contributes to the academic literature on bank M&A efficiency and offers practical insights for policymakers, investors and bank executives involved in consolidation strategies in emerging markets. Keywords: M&A, cost synergy efficiency, Vietnam
Trang 7
v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt BCTC Báo cáo tài chính CNTT Công nghệ thông tin NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại TCTD Tổ chức tín dụng TNDN Thu nhập doanh nghiệp VAMC Công ty Quản lý tài sản VCSH Vốn chủ sở hữu
Trang 8
vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH Từ viết Cụm từ tiếng Anh Cụm từ tiếng Việt tắt API Application Programming Interface Giao diện lập trình ứng dụng CAR Capital Adequacy Ratio Hệ số an toàn vốn Hiệu quả không thay đổi theo CRS Constant Returns to Scale quy mô DEA Data Envelopment Analysis Phân tích đường bao dữ liệu Phương pháp hồi quy sai biệt DiD Difference in Differences kép EBIT Earnings Before Interest and Taxes Lợi nhuận trước lãi vay và thuế Environmental - Social - ESG Môi trường - Xã hội - Quản trị Governance International Financial Reporting Chuẩn mực Báo cáo tài chính IFRS Standards quốc tế IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ Quốc tế KPI Key Performance Indicator Chỉ số đo lường hiệu quả MPI Malmquist Productivity Index Chỉ số năng suất Malmquist M&A Mergers and Acquisitions Mua bán và sáp nhập NPL Non Performing Loan Nợ xấu Phương pháp so sánh điểm xu PSM Propensity Score Matching hướng ROA Return on Assets Tỷ suất sinh lời trên tài sản Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở ROE Return on Equity hữu Phương pháp dựa trên chỗ SBM Slack Based Measure hổng
Trang 9
vii SBV State Bank of Vietnam Ngân hàng nhà nước Việt Nam SFA Stochastic Frontier Analysis Phân tích biên ngẫu nhiên VRS Variable Return to Scale Hiệu quả thay đổi theo quy mô WB World Bank Ngân hàng Thế giới
Trang 10
viii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii TÓM TẮT ĐỀ ÁN....................................................................................................... iii ABSTRACT ..................................................................................................................iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU..................................................v MỤC LỤC.................................................................................................................. viii CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI............................................................................1 1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ..........................................................................................1 1.2. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................2 1.2.1. Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu.................................................................2 1.2.2. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ..............................................................3 1.2.3. Cơ sở khoa học và khoảng trống tri thức.......................................................4 1.3. Mục tiêu của đề tài................................................................................................5 1.3.1. Mục tiêu tổng quát .........................................................................................5 1.3.2. Mục tiêu cụ thể...............................................................................................5 1.4. Câu hỏi nghiên cứu...............................................................................................6 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................6 1.5.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................6 1.5.2. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................6 1.6. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................7 1.6.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ................................................................7 1.6.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng.............................................................7 1.7. Những kết quả và đóng góp mới của đề án ..........................................................7 1.7.1. Luận điểm chính trong nghiên cứu ................................................................7 1.7.2. Đóng góp kỳ vọng..........................................................................................8 1.8. Kết cấu đề án.........................................................................................................9 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1............................................................................................10 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN........11 2.1. Khái niệm, vai trò và thang đo nghiên cứu.........................................................11 2.1.1. Khái niệm.....................................................................................................11
Trang 11
ix 2.1.1.1. Khái niệm hoạt động mua lại, sáp nhập và hợp nhất ............................11 2.1.1.2. Khái niệm hiệu quả chi phí (Cost Efficiency - CE) ..............................13 2.1.2. Vai trò của hiệu quả hợp lực chi phí trong hoạt động mua bán và sáp nhập ngân hàng ...............................................................................................................14 2.1.3. Các thang đo hiệu quả hợp lực chi phí.........................................................14 2.1.4. Các phương pháp đo lường và so sánh hiệu quả chi phí..............................14 2.2. Lý thuyết nền tảng ..............................................................................................16 2.2.1. Lý thuyết hiệp lực (Synergy Theory)...........................................................16 2.2.2. Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV Theory) .......17 2.2.3. Lý thuyết cạnh tranh và quyền lực thị trường (Market Power & Competition Hypothesis) ............................................................................................................18 2.2.4. Lý thuyết hiệu quả kỹ thuật (X-Efficiency Theory) ....................................18 2.3. Tổng quan nghiên cứu quốc tế và trong nước ....................................................18 2.3.1. Tổng quan nghiên cứu quốc tế.....................................................................18 2.3.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước...............................................................21 2.4. Khoảng trống nghiên cứu ...................................................................................35 2.5. Giả thuyết nghiên cứu (H1 - H5)........................................................................37 2.5.1. Giả thuyết H1...............................................................................................37 2.5.2. Giả thuyết H2...............................................................................................38 2.5.3. Giả thuyết H3...............................................................................................38 2.5.4. Giả thuyết H4...............................................................................................39 2.5.5. Giả thuyết H5...............................................................................................39 TỔNG KẾT CHƯƠNG 2............................................................................................41 CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................42 3.1. Quy trình nghiên cứu..........................................................................................42 3.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu ...........................................................................44 3.2.1. Mẫu nghiên cứu và tiêu chí chọn nhóm nghiên cứu, nhóm đối chứng........44 3.2.2. Nguồn, quy trình thu thập và xử lý dữ liệu..................................................46 3.2.3. Đo lường hiệu quả chi phí bằng phương pháp DEA (CRS/VRS) và SFA ..46 3.2.4. So sánh hiệu quả giữa các nhóm bằng phương pháp PSM - DiD................47
Trang 12
x 3.2.5. Đo lường thời gian đạt hợp lực chi phí (Time to Synergy - TTS) bằng mô hình sống còn Split-population Survival Analysis.................................................48 3.2.6. Kiểm định trong mô hình nghiên cứu..........................................................50 3.3. Thiết kế biến và cách thức đo lường...................................................................51 3.4. Ma trận biến và kỳ vọng dấu ..............................................................................52 TỔNG KẾT CHƯƠNG 3............................................................................................55 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................56 4.1. Thực trạng hoạt động mua bán và sáp nhập của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2024........................................................................................56 4.2. Pháp lý về hoạt động mua bán và sáp nhập của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2024........................................................................................58 4.3. Kết quả nghiên cứu.............................................................................................60 4.3.1. Thống kê mô tả.............................................................................................60 4.3.2. Kết quả đo lường hiệu quả hợp lực chi phí theo mô hình DEA ..................61 4.3.3. Kết quả đo lường hiệu quả hợp lực chi phí theo mô hình SFA ...................64 4.3.4. Kết quả mô hình ghép điểm xu hướng PSM (Propensity Score Matching) 68 4.3.5. Kết quả phân tích tác động nhân quả - mô hình DiD...................................69 4.3.6. Kết quả phân tích hồi quy - mô hình sống còn Split-population Survival...77 4.4. Kiểm định độ chắc chắn và độ tin cậy của mô hình...........................................79 4.4.1. Kiểm tra Robustness ....................................................................................79 4.4.2. Kiểm tra Balance Check T-test....................................................................81 4.4.3. Kiểm tra Balance Check thống kê................................................................82 4.4.4. Kiểm tra Log-rank Test - So sánh đường cong sống sót .............................83 4.5. Thảo luận kết quả................................................................................................84 TỔNG KẾT CHƯƠNG 4............................................................................................87 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH...........................................88 5.1. Kết luận...............................................................................................................88 5.2. Hàm ý quản trị cho ngân hàng............................................................................90 5.2.1. Chọn lọc đối tác và chuẩn bị trước M&A....................................................90 5.2.2. Ưu tiên số hoá và chuẩn hoá qui trình vận hành..........................................90 5.2.3. Kiểm soát và tối ưu chi phí ..........................................................................92
Trang 13
xi 5.2.4. Tối ưu lợi thế quy mô ở nhóm ngân hàng vừa và nhỏ.................................93 5.2.5. Theo dõi rủi ro và đánh giá hậu M&A thường xuyên..................................93 5.2.6. Sẵn sàng thích ứng với các thay đổi vĩ mô và các chính sách điều tiết.......94 5.3. Hàm ý chính sách cho Ngân hàng Nhà nước - khung hỗ trợ hậu M&A ............94 5.3.1. Cơ chế hỗ trợ kỹ thuật và tích hợp công nghệ cho các ngân hàng sau M&A ................................................................................................................................94 5.3.2. Củng cố khung pháp lý và quy chuẩn phân loại M&A................................97 5.3.3. Tăng cường giám sát, cơ chế xử lý tài sản xấu hợp nhất và yêu cầu về vốn hậu M&A ...............................................................................................................97 5.3.4. Tăng cường yêu cầu công bố thông tin và hệ thống giám sát hậu M&A ....98 5.3.5. Cơ chế thu hút nhà đầu tư chiến lược ..........................................................99 5.3.6. Đánh giá hậu M&A và chia sẻ bài học ......................................................100 5.4. Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu trong tương lai................101 5.4.1. Hạn chế của nghiên cứu.............................................................................101 5.4.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai.....................................................102 TỔNG KẾT CHƯƠNG 5..........................................................................................104 TỔNG KẾT................................................................................................................105 TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................i PHỤ LỤC ......................................................................................................................vi
Trang 14
xii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp lược khảo các nghiên cứu liên quan.............................................24 Bảng 3.1: Danh sách các ngân hàng TMCP Việt Nam tham gia M&A giai đoạn 2011 - 2024 ...............................................................................................................................44 Bảng 3.2: Ma trận biến và kỳ vọng dấu.........................................................................52 Bảng 4.1: Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ..............................................................60 Bảng 4.2: Kết quả đo lường hiệu quả hợp lực chi phí theo mô hình DEA ...................61 Bảng 4.3: Kết quả đo lường hiệu quả chi phí theo mô hình SFA .................................64 Bảng 4.4: Thống kê hiệu quả hợp lực chi phí theo mô hình SFA.................................65 Bảng 4.5: Kết quả đo lường theo mô hình SFA - Nhóm M&A tự nguyện...................66 Bảng 4.6: Kết quả đo lường theo mô hình SFA - Nhóm M&A bắt buộc .....................67 Bảng 4.7: Kết quả hồi quy PSM bằng mô hình Logit...................................................68 Bảng 4.8: Hiệu ứng chính của M&A lên hiệu quả hợp lực chi phí (Cost Efficiency)..70 Bảng 4.9: So sánh cơ chế tự nguyện và bắt buộc khi thực hiện hoạt động M&A ........71 Bảng 4.10: Đánh giá tác động của các yếu tố vĩ mô đến hiệu quả hợp lực chi phí ......73 Bảng 4.11: Đánh giá tác động của hoạt động M&A đến hệ số CAR của các ngân hàng .......................................................................................................................................74 Bảng 4.12: Đánh giá tác động của hoạt động M&A đến hệ số NPL của các ngân hàng .......................................................................................................................................75 Bảng 4.13: Kết quả đo lường thời gian đạt hiệu quả hợp lực chi phí (Cox Regression - Time to Synergy)...........................................................................................................77 Bảng 4.14: Kết quả đo lường tỷ lệ sống sót theo thời gian (Life Table).......................77 Bảng 4.15: Kiểm định Placebo Test..............................................................................79 Bảng 4.16: Kiểm định Long-term effects (5+ years post M&A)..................................80 Bảng 4.17: Kiểm định Balance Check T-test - So sánh nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng .............................................................................................................................81 Bảng 4.18: Kiểm định Balance Check thống kê ...........................................................82 Bảng 4.19: Kiểm định Log-rank Test - So sánh đường cong sống sót .........................83 Bảng 5.1: Bảng tổng hợp đề xuất khuyến khích phát triển công nghệ và số hóa .........95
Trang 15
xiii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ...........................................................................43 Biểu đồ 4.1: Biểu đồ so sánh 2 phương pháp DEA gồm VRS và CRS ........................63
Trang 16
1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu Trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2024, ngành ngân hàng Việt Nam đã chứng kiến nhiều thương vụ sáp nhập và mua bán (M&A: Mergers and Acquisitions) đáng chú ý, đặc biệt trong bối cảnh tái cấu trúc hệ thống ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN/SBV). Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015” theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012, đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020” theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19/07/2017 và đề án “Cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021 - 2025” theo Quyết định số 689/QĐ-TTg ngày 08/06/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ứng với các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn có thể nói đó là tiền đề đầu tiên làm động lực cho các ngân hàng tiến hành thực hiện sáp nhập và hợp nhất. Các thương vụ này chủ yếu nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động, tối ưu hóa chi phí, giảm thiểu nợ xấu và củng cố sức mạnh tài chính cho các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP). Một số thương vụ chuyển giao bắt buộc tiêu biểu có thể kể đến như Vietcombank tiếp nhận CBBank (2024), MBBank tiếp nhận OceanBank (2024) và các thương vụ tự nguyện như BIDV - MHB (2015), Sacombank - Southern Bank (2015), MSB - MDB (2015), SCB - Tin Nghia Bank - Ficom Bank (2012). Từ cuối năm 2011 đến cuối năm 2024, tổng tài sản của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã tăng mạnh từ khoảng 4,96 triệu tỷ đồng lên khoảng 21,94 triệu tỷ đồng phản ánh sự mở rộng nhanh chóng của ngành ngân hàng trong hơn một thập kỷ. Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản ngành ngân hàng bình quân mỗi năm (CAGR - Compound Annual Growth Rate) được tính toán đạt khoảng 12,1%/năm cho thấy sự phát triển ổn định và bền vững của quy mô tài sản toàn hệ thống. Kết quả này xuất phát từ quá trình tái cơ cấu ngân hàng, tăng vốn điều lệ, mở rộng tín dụng và cải thiện hiệu quả quản trị rủi ro. Sự gia tăng quy mô tài sản không chỉ củng cố năng lực tài chính của các ngân hàng mà còn góp phần đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và nâng cao vai trò trung gian tài chính của ngành ngân hàng Việt Nam (VnExpress, 2013; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2024). Bên cạnh đó, các ngân hàng vẫn đối mặt với rủi ro tín dụng và nợ xấu cao, đặc biệt là trong các ngân hàng yếu kém và các thương vụ M&A được kỳ vọng là giải pháp để
Trang 17
2 giảm thiểu những vấn đề này. Theo Báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2024), tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng TMCP giảm từ 2,5% xuống còn 1,7% sau các thương vụ M&A. Mặc dù các thương vụ này được kỳ vọng mang lại hiệu quả chi phí và tăng trưởng bền vững song hiệu quả hợp lực chi phí sau M&A tại Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và khoa học. Việc tiết giảm chi phí và tối ưu hóa hoạt động ngân hàng trong các thương vụ M&A là rất quan trọng nhưng hiệu quả thực tế có thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, từ việc tích hợp hệ thống công nghệ đến quá trình quản lý rủi ro. Các thương vụ M&A được kỳ vọng mang lại lợi ích như giảm chi phí nhưng cũng có rủi ro lớn liên quan đến quá trình tích hợp công nghệ và văn hóa tổ chức. Các ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ mâu thuẫn văn hóa, sự không đồng bộ trong chiến lược và chi phí chuyển đổi hệ thống công nghệ. Bên cạnh đó, các yếu tố vĩ mô như lãi suất cơ sở, tăng trưởng GDP và tình hình chính trị cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả của các thương vụ M&A. Trong bối cảnh này, việc đo lường hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng là vấn đề vô cùng quan trọng. Việc đánh giá hợp lực chi phí trong các thương vụ này có thể giúp các ngân hàng và cơ quan quản lý hiểu rõ hơn về sự thay đổi trong hoạt động sau M&A, từ đó đưa ra các chiến lược tối ưu để tối đa hóa hiệu quả chi phí và giảm thiểu rủi ro tài chính. 1.2. Tính cấp thiết của đề tài 1.2.1. Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu Việc thực hiện các thương vụ M&A trong ngành ngân hàng không chỉ là một giải pháp tài chính mà còn là một phần của chiến lược tái cấu trúc ngành ngân hàng tại Việt Nam. Trong bối cảnh các ngân hàng đang đối mặt với nợ xấu cao, chi phí hoạt động lớn và vốn điều lệ thấp, M&A đã trở thành một công cụ mạnh mẽ để giúp các ngân hàng cải thiện năng lực tài chính, quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh. Tuy nhiên, có rất ít các nghiên cứu tại Việt Nam nghiên cứu về hiệu quả chi phí của các thương vụ M&A tại các ngân hàng Việt Nam và thiếu đi các phương pháp định lượng để đo lường sự thay đổi về chi phí trong quá trình tích hợp các hệ thống ngân hàng. Cụ thể, chỉ có duy nhất một nghiên cứu của Phạm Hà và Nguyễn Trung Đại (2022) nghiên cứu về hiệu quả chi phí của các thương vụ M&A giai đoạn từ 2010 đến 2019, các nghiên cứu khác về M&A
Trang 18
3 ngân hàng nhưng khai thác sâu ở các khía cạnh khác mà không phải khía cạnh chi phí như: nâng cao năng lực tài chính sau sáp nhập của Phạm Tiến Đạt (2017), các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh sau sáp nhập của Nguyễn Thị Nguyệt Dung và Nguyễn Mạnh Cường (2020) hoặc mang tính hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho hoạt động M&A các NHTM tại Việt Nam của Vương Thị Minh Đức (2018) và một số nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá một vài thương vụ điển hình trong giai đoạn nhất định. Ngoài ra, các nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam lại chưa có nhiều các phân tích định lượng cụ thể, đặc biệt là phương pháp DEA (Data Envelopment Analysis) và SFA (Stochastic Frontier Analysis) có thể giúp đo lường hiệu quả chi phí một cách chính xác hơn. Trong khi đó, một lượng lớn các nghiên cứu quốc tế đã sử dụng các phương pháp đo lường hiệu quả chi phí như DEA và SFA cho các thương vụ M&A, đặc biệt ghi nhận nghiên cứu của Fiorentino, Karmann & Koetter (2006) đã so sánh kết quả hiệu quả chi phí, kiểm tra tính nhất quán và độ tin cậy của các thước đo hiệu quả chi phí giữa hai phương pháp chính DEA và SFA trên dữ liệu ngành ngân hàng của Đức. Ngoài ra, nghiên cứu của Hassan, Md. Hashibul & Hassan, Mahmudul (2018) đã sử dụng năm mô hình SFA khác nhau để kiểm tra tính vững chắc của kết quả và cung cấp một ước tính hiệu quả chi phí toàn diện cho ngành ngân hàng Bangladesh, một số nghiên cứu của Carriquiry, Juan (2018) đã nghiên cứu về khía cạnh luân chuyển nhân sự tại các tổ chức mục tiêu, nghiên cứu của Hassan, M. and Giouvris, E. (2021) đã phân tích tác động của M&A ngân hàng lên rủi ro hệ thống của các ngân hàng mua lại cũng như sự thay đổi trong rủi ro thị trường sau khi công bố M&A. Nhìn chung, các nghiên cứu quốc tế đã đào sâu nhiều khía cạnh liên quan đến hoạt động M&A không riêng gì khía cạnh hợp lực chi phí. Chính vì vậy, nghiên cứu này nhằm mục đích lấp đầy khoảng trống tri thức hiện có, cung cấp bằng chứng về hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng tại Việt Nam. Đồng thời, nghiên cứu này kỳ vọng tìm hiểu chi tiết hơn về mức độ, tốc độ đạt hiệu quả hợp lực chi phí cũng như đưa ra so sánh giữa hai hình thức M&A tự nguyện và bắt buộc, phù hợp với môi trường tài chính đặc thù tại Việt Nam. 1.2.2. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trang 19
4 Từ góc độ học thuật, mặc dù M&A ngân hàng là một chủ đề đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới, nhưng các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các quốc gia phát triển như Mỹ, châu Âu và Nhật Bản. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế của các thương vụ này tại các thị trường đang phát triển, điển hình là tại các quốc gia như Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Điều này tạo ra một khoảng trống lớn trong lý thuyết M&A trong bối cảnh Việt Nam có những đặc thù riêng về cơ chế tài chính và quy mô ngân hàng. Nghiên cứu này sẽ cung cấp một khía cạnh về hiệu quả hợp lực chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng tại Việt Nam đồng thời làm phong phú thêm lý thuyết hiệp lực (Synergy Theory) và lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV Theory). Từ góc độ chính sách và thực tiễn, trong bối cảnh tái cấu trúc ngành ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cơ quan quản lý đang tìm cách tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng trong việc giải quyết nợ xấu, tăng cường an toàn vốn và tối ưu hóa chi phí hoạt động. Hoạt động M&A đã được coi là giải pháp quan trọng để thực hiện các mục tiêu này. Việc đánh giá hiệu quả hợp lực chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng không chỉ giúp các ngân hàng tối ưu hóa chi phí mà còn giúp Ngân hàng Nhà nước đưa ra các chính sách hỗ trợ và điều chỉnh chính sách tái cấu trúc hợp lý hơn. Từ góc độ xã hội, ngành ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, lãi suất và năng lực tài chính của các doanh nghiệp. Việc tối ưu hóa hoạt động của các ngân hàng thông qua M&A giúp giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng, tạo ra sự ổn định và sự phát triển bền vững cho nền kinh tế. Nếu các ngân hàng có thể giảm được chi phí và tăng hiệu quả hoạt động sau M&A sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của cả nền kinh tế Việt Nam so với các nước trong khu vực và quốc tế. 1.2.3. Cơ sở khoa học và khoảng trống tri thức Đề tài nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống tri thức hiện có trong nghiên cứu M&A ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt là về hiệu quả hợp lực chi phí. Mặc dù có một số nghiên cứu về M&A trong ngành ngân hàng nhưng hầu hết đều chưa áp dụng hoặc kết hợp các phương pháp định lượng chính xác như DEA và SFA để đo lường hiệu quả chi phí trong các thương vụ M&A. Ngoài ra, nghiên cứu sẽ sử dụng các mô hình
Trang 20
5 Difference inDifferences (DiD), mô hình sống còn Split-population Survival để so sánh sự khác biệt giữa hai cơ chế tự nguyện và bắt buộc, đo lường tốc độ đạt hiệu quả hợp lực chi phí và xem xét các yếu tố vĩ mô, các cú sốc kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến các thương vụ M&A bao phủ suốt khoảng thời gian từ 2011 đến 2024. Việc hiểu rõ hơn về hiệu quả hợp lực chi phí trong các thương vụ M&A ngân hàng tại Việt Nam không chỉ giúp các ngân hàng cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn hỗ trợ các cơ quan quản lý đưa ra các chính sách hỗ trợ M&A phù hợp, góp phần ổn định và phát triển hệ thống tài chính quốc gia. 1.3. Mục tiêu của đề tài 1.3.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là đo lường mức độ và tốc độ đạt được hiệu quả hợp lực chi phí trong các thương vụ M&A của các ngân hàng TMCP tại Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2024 dưới hai cơ chế tự nguyện và bắt buộc. Từ đó, nghiên cứu cũng sẽ đưa ra các hàm ý quản trị cho các ngân hàng trong hoạt động M&A và các đề xuất giúp NHNN thiết kế các chính sách khuyến khích các ngân hàng nhận chuyển giao và làm tài liệu tham khảo cho mục tiêu tái cơ cấu hệ thống TCTD giai đoạn 2025 - 2030. 1.3.2. Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu tổng quát, nghiên cứu này sẽ thực hiện một số mục tiêu cụ thể sau: - Ước lượng hiệu quả hợp lực chi phí bằng hai phương pháp DEA (CRS/VRS) và SFA. - Phân tích, so sánh kết quả ước lượng hợp lực chi phí của các ngân hàng theo 3 nhóm: tự nguyện, bắt buộc và nhóm đối chứng. Đồng thời, đo lường tốc độ đạt hợp lực chi phí để xác định có phải tất cả các thương vụ M&A đều đạt hiệu quả hợp lực chi phí và xem xét nhóm nào có tốc độ đạt hiệu quả hơn và chắc chắn hơn. - Định lượng mức độ nhạy của các yếu tố vĩ mô như GDP, CPI, lãi suất cơ sở lên ΔCE và phân tích các rủi ro tài chính hậu M&A như biến động hệ số NPL, CAR. - Cho thấy một bức tranh hợp lực chi phí cụ thể các thương vụ M&A tại Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2024, từ đó đưa ra các hàm ý quản trị cho các ngân hàng nhận chuyển giao cũng như đề xuất chính sách, khuyến nghị thực tiễn cho các cơ quan quản lý.
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!