Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ MỸ PHƯƠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THỊNH VƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 8340201 Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ MỸ PHƯƠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN THỊNH VƯỢNG VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 8340201 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. CHÂU ĐÌNH LINH Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2026
Trang 3
I LỜI CAM ĐOAN Đề tài nghiên cứu “ Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Sử Dụng Dịch Vụ Tiền Gửi Tiết Kiệm Của Khách Hàng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Thịnh Vượng Và Phát Triển - Chi Nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh” Người hướng dẫn khoa học: TS. Châu Đình Linh Tôi tên: Trần Thị Mỹ Phương. Tôi xin cam đoan bài luận văn này là nghiên cứu độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của TS. Châu Đình Linh. Tôi xin đảm bảo các số liệu được trình bày được thu thập từ thực tế và phân tích một cách khách quan. Tất cả giải pháp dựa trên nền tảng kiến thức và kinh nghiệm làm việc tại PGBank – chi nhánh Hồ Chí Minh, đồng thời cũng là sản phẩm của quá trình nghiên cứu chủ động. TP. Hồ Chí Minh, tháng năm 2026 Học viên Trần Thị Mỹ Phương
Trang 4
II LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện, tôi đã hoàn thành nội dung luận văn Thạc sĩ. Kết quả này không chỉ là nỗ lực của bản thân mà còn nhờ sự hỗ trợ, giúp đỡ quý báu của nhiều cá nhân và tập thể. Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học và toàn thể Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy, quý cô đã tận tâm giảng dạy lớp cao học, chuyên ngành Tài chính - ngân hàng. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Châu Đình Linh, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, Phòng Khách hàng cá nhân và cùng đoàn thể đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển - Chi nhánh Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập dữ liệu, thực hiện đề tài. Cuối cùng, xin trân trọng cảm ơn các khách hàng cá nhân đã nhiệt tình hợp tác, hỗ trợ tôi trong quá trình khảo sát. TP. Hồ Chí Minh, tháng năm 2026 Học viên Trần Thị Mỹ Phương
Trang 5
III TÓM TẮT ĐỀ ÁN Trong bối cảnh ngành ngân hàng Việt Nam đang cạnh tranh ngày càng gay gắt và khách hàng có nhiều lựa chọn đầu tư tài chính khác nhau, việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân trở nên đặc biệt quan trọng. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển – Chi nhánh Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm xác định, đo lường và phân tích mức độ tác động của các yếu tố đến hành vi gửi tiết kiệm, từ đó đề xuất các giải pháp giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả huy động vốn. Về phương pháp nghiên cứu, đề án kết hợp giữa định tính và định lượng. Giai đoạn định tính được sử dụng để hiệu chỉnh thang đo thông qua tham khảo ý kiến chuyên gia và khách hàng. Giai đoạn định lượng được tiến hành thông qua khảo sát 311 khách hàng cá nhân tại PGBank – Chi nhánh TP.HCM. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS với các kỹ thuật thống kê gồm kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sáu nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng, bao gồm: uy tín ngân hàng, lãi suất tiền gửi, bảo mật – công nghệ, nhân viên giao dịch, chính sách hậu mãi và mối quan hệ xã hội. Trong đó, uy tín ngân hàng là yếu tố có tác động mạnh nhất, tiếp theo là lãi suất và bảo mật – công nghệ. Các yếu tố còn lại tuy có mức ảnh hưởng thấp hơn nhưng vẫn góp phần tích cực vào việc hình thành và duy trì quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng. Từ kết quả này, đề tài đề xuất một số hàm ý quản trị giúp PGBank – Chi nhánh TP.HCM nâng cao năng lực cạnh tranh, củng cố niềm tin và mở rộng thị phần huy động vốn. Từ khóa: Khách hàng cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, lãi suất, bảo mật, công nghệ, uy tín, quyết định gửi tiết kiệm, PGBank.
Trang 6
IV ABSTRACT Regarding the intensifying competition within the Vietnamese banking sector and the plethora of financial investment alternatives available to clients, comprehending the determinants influencing individual customers' savings deposit decisions is of paramount importance. The research paper titled "Factors Influencing Individual Customers' Decisions to Utilize Savings Deposit Services at the Prosperity and Development Joint Stock Commercial Bank - Ho Chi Minh City Branch," aims to identify, quantify, and analyze the factors affecting savings deposit behavior, ultimately proposing solutions to enhance the bank's capital mobilization efficiency. The project uses both qualitative and quantitative research methods. Through professional and client consultation, the scale is calibrated during the qualitative phase. A survey of 311 individual customers at the PGBank branch in Ho Chi Minh City is used to carry out the quantitative phase. Multivariate linear regression, exploratory factor analysis (EFA), and Cronbach's Alpha test are among the statistical methods used to process the gathered data using SPSS software. The findings of the study indicate that six factors—bank reputation, deposit interest rate, technology-enabled security, transaction personnel, after-sales policy, and social relationships—have a similar effect on consumers' decisions to deposit funds. Among them, bank reputation has the most influence, followed by interest rates and security-related technologies. Even if their level of influence is lesser, the other aspects nonetheless have a favorable impact on the development and upkeep of consumers' decisions to deposit savings. The issue suggests various management recommendations based on this outcome to assist PGBank's Ho Chi Minh City Branch in increasing market share for capital mobilization, enhancing competitiveness, and fostering trust. Keywords: Individual customers, Interest rate, Security and Technology, Brand Reputation, Decision to Deposit Savings, PGBank.
Trang 7
V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải NH/NHTM Ngân hàng/Ngân hàng thương mại TMCP Thương mại cổ phần PGBANK Ngân hàng Thịnh Vượng và Phát Triển TGTK Tiền gửi tiết kiệm KH/KHCN Khách hàng/Khách hàng cá nhân THPT Trung học phổ thông TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh CN Chi nhánh
Trang 8
VI MỤC LỤC TÓM TẮT ĐỀ ÁN.......................................................................................................III ABSTRACT..................................................................................................................IV DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................V DANH MỤC BẢNG................................................................................................. VIII DANH MỤC SƠ ĐỒ..................................................................................................... X DANH MỤC HÌNH.......................................................................................................X CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU.....................................................................................1 1.1. Lý do chọn đề tài............................................................................. 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu........................................................................2 1.2.1. Mục tiêu tổng quát...........................................................................2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................3 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................3 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................3 1.4. Phương pháp....................................................................................3 1.5. Kết cấu của bài.................................................................................3 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.................................................................................................4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU..................5 2.1. Tổng quan về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm............................................................ 5 2.1.1. Khái niệm và vai trò của tiền gửi tiết kiệm.....................................................5 2.1.2. Phân loại các loại tiền gửi tiết kiệm.......................................................7 2.2. Cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và quyết định sử dụng..................9 2.2.1. Các mô hình lý thuyết..................................................................................... 9 2.2.2. Quyết định hành vi sử dụng dịch vụ.............................................................13 2.3. Tình hình nghiên cứu........................................................................................14 2.3.1. Các nghiên cứu trong nước........................................................................... 14 2.3.2. Các nghiên cứu nước ngoài...........................................................................15 2.3.3. Khoảng trống nghiên cứu..............................................................................19 TÓM TẮT CHƯƠNG 2...............................................................................................20 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................21
Trang 9
VII 3.1. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết....................................................................21 3.1.1. Mô hình nghiên cứu...................................................................................... 21 3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu................................................................................... 23 3.2. Quy trình nghiên cứu........................................................................................25 3.2.1. Nghiên cứu định tính.....................................................................................26 3.2.2. Nghiên cứu định lượng..................................................................................30 3.3. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu..........................................................30 3.3.1. Phương pháp chọn mẫu.................................................................................30 3.3.2. Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................31 TÓM TẮT CHƯƠNG 3...............................................................................................32 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................................................. 33 4.1. Thống kê mô tả mẫu.........................................................................................33 4.2. Kết quả nghiên cứu...........................................................................................34 4.2.1. Kiểm định thang đo....................................................................................... 34 4.2.2. Kiểm định mô hình và giả thuyết..................................................................43 4.2.3 Mô hình hiệu chỉnh chính thức và kiểm định các giả thuyết.........................48 TÓM TẮT CHƯƠNG 4...............................................................................................52 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ................................................ 54 5.1. Kết luận.............................................................................................................54 5.2. Hàm ý quản trị.................................................................................................. 54 5.2.1. Đối với nhân tố Bảo mật và Công nghệ........................................................55 5.2.2. Đối với nhân tố Uy tín ngân hàng.................................................................56 5.2.3. Đối với nhân tố Nhân viên giao dịch............................................................ 57 5.2.4. Đối với nhân tố Lãi suất giao dịch................................................................58 5.2.5. Đối với nhân tố Chính sách hậu mãi.............................................................59 5.2.6. Đối với nhân tố Ảnh hưởng từ mối quan hệ................................................. 60 5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo...........................................................61 TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................I
Trang 10
VIII DANH MỤC BẢNG CHƯƠNG 2 Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan...........................................................17 CHƯƠNG 3 Bảng 3.1: Thang đo các yếu tố trong mô hình nghiên cứu....................................27 CHƯƠNG 4 Bảng 4.1: Thông tin mẫu.........................................................................................33 Bảng 4.2: Cronbach’s Alpha cho thang đo Lãi suất tiền gửi..................................35 Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha cho thang đo Uy tín ngân hàng................................35 Bảng 4.4: Cronbach’s Alpha cho thang đo Chất lượng nhân viên giao dịch.........35 Bảng 4.5: Cronbach’s Alpha cho thang đo Bảo mật và Công nghệ.......................36 Bảng 4.6: Cronbach’s Alpha cho thang đo Chính sách hậu mãi............................37 Bảng 4.7: Cronbach’s Alpha cho thang đo Ảnh hưởng từ mối quan hệ................ 37 Bảng 4.8: Cronbach’s Alpha cho thang đo Quyết định gửi tiền tiết kiệm.............38 Bảng 4.9: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett..........................................................38 Bảng 4.10: Bảng tổng phương sai giải thích biến độc lập......................................39 Bảng 4.11: Bảng ma trận xoay nhân tố các biến độc lập........................................41 Bảng 4.12: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett biến phụ thuộc.............................. 42 Bảng 4.13: Bảng tổng phương sai giải thích biến phụ thuộc..................................42 Bảng 4.14: Bảng ma trận xoay nhân tố biến phụ thuộc..........................................43 Bảng 4.15: Bảng kết quả phân tích tương quan......................................................43 Bảng 4.16: Bảng kết quả ước lượng mô hình hồi quy............................................45 Bảng 4.17: Bảng hệ số xác định mức độ phù hợp của mô hình.............................45 Bảng 4.18: Bảng phân tích phương sai ANOVA....................................................46 Bảng 4.19: Kết quả kiểm định giả thuyết................................................................49 CHƯƠNG 5 Bảng 5.1: Thống kê giá trị trung bình của thang đo Bảo mật và Công nghệ.........55 Bảng 5.2: Thống kê giá trị trung bình của thang đo Uy tín ngân hàng..................56 Bảng 5.3: Thống kê giá trị trung bình của thang đo Nhân viên giao dịch............. 57 Bảng 5.4: Thống kê giá trị trung bình của thang đo Lãi suất giao dịch.................58
Trang 11
IX Bảng 5.5: Thống kê giá trị trung bình của thang đo Chính sách hậu mãi..............59 Bảng 5.6: Thống kê giá trị trung bình của thang đo Ảnh hưởng từ mối quan hệ.. 60
Trang 12
X DANH MỤC SƠ ĐỒ CHƯƠNG 2 Sơ đồ 2.1: Mô hình lý thuyết hành vi hợp lý (TRA).............................................. 10 Sơ đồ 2.2: Mô hình lý thuyết hành vi dự định (TBP).............................................11 Sơ đồ 2.3: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)..................................................12 Sơ đồ 2.4: Mô hình chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT2)........................ 13 CHƯƠNG 3 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ thể hiện mô hình nghiên cứu.......................................................23 Sơ đồ 3.2: Sơ đồ thể hiện quy trình nghiên cứu......................................................26 DANH MỤC HÌNH CHƯƠNG 4 Hình 4.1: Biểu đồ Histogram.................................................................................. 47 Hình 4.2: Biểu đồ Scatter Plot.................................................................................48
Trang 13
1 CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, Việt Nam đang từng bước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Quá trình hội nhập này đòi hỏi đất nước không ngừng đổi mới và phát triển toàn diện trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, xã hội… Trong đó, lĩnh vực tài chính – ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng, được ví như “xương sống” của nền kinh tế quốc dân. Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) chính là trung gian tài chính chủ đạo, thực hiện chức năng huy động và cấp vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô. Đối với mỗi doanh nghiệp, vốn là yếu tố đầu vào thiết yếu để duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc sử dụng vốn hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tăng trưởng mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền kinh tế. Đối với các ngân hàng thương mại, một nguồn vốn ổn định và dồi dào sẽ là tiền đề giúp đảm bảo thanh khoản, mở rộng hoạt động tín dụng và đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính. Trong số các nguồn vốn mà ngân hàng huy động được, tiền gửi tiết kiệm từ khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò then chốt trong việc tạo dựng nền tảng tài chính vững chắc cho ngân hàng. Đây không chỉ là nguồn vốn có chi phí thấp, ổn định mà còn phản ánh niềm tin của khách hàng đối với uy tín và chất lượng dịch vụ của ngân hàng. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hiện nay, việc duy trì và mở rộng nguồn tiền gửi tiết kiệm đang trở thành một thách thức lớn. Các ngân hàng liên tục đưa ra chính sách lãi suất linh hoạt, đa dạng sản phẩm tiết kiệm, ứng dụng công nghệ ngân hàng số và triển khai các chương trình chăm sóc khách hàng nhằm thu hút người gửi tiền. Ngoài ra, sự phát triển của ngân hàng số cùng các kênh đầu tư thay thế như chứng khoán, trái phiếu, bảo hiểm… khiến khách hàng có nhiều lựa chọn hơn, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định gửi tiết kiệm. Đặc biệt, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Thịnh Vượng và Phát Triển (PGBank) – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, mặc dù có nền tảng hoạt động ổn định và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, nhưng vẫn phải đối mặt với áp lực
Trang 14
2 cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác trên cùng địa bàn. Sự thay đổi trong thói quen tài chính của người tiêu dùng, yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ, tính bảo mật và sự tiện lợi đòi hỏi PGBank phải không ngừng cải tiến để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại chi nhánh là điều cần thiết nhằm giúp ngân hàng hiểu rõ hành vi và kỳ vọng của khách hàng, từ đó xây dựng chiến lược huy động vốn hiệu quả hơn. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh” được lựa chọn nhằm góp phần làm rõ những yếu tố quyết định hành vi gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho ngân hàng trong việc hoạch định chính sách huy động vốn, nâng cao chất lượng dịch vụ và củng cố niềm tin khách hàng trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu tổng quát của đề tài là xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Thịnh Vượng và Phát Triển (PGBank) – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của các KHCN tại Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển chi nhánh Hồ Chí Minh. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của các KHCN tại Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển chi nhánh Hồ Chí Minh.
Trang 15
3 Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng quyết định sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của các KHCN tại Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển chi nhánh Hồ Chí Minh. 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Thịnh vượng và Phát triển chi nhánh Hồ Chí Minh. Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 6/2025 đến tháng 8/2025. Nội dung: Tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân, không xem xét đến các khách hàng doanh nghiệp hay các hình thức huy động vốn khác. 1.4. Phương pháp Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đảm bảo kết quả có độ tin cậy và giá trị khoa học cao. Giai đoạn định tính: Tiến hành phỏng vấn chuyên gia và khách hàng nhằm điều chỉnh, hoàn thiện bộ thang đo cho phù hợp với thực tế hoạt động của ngân hàng. Giai đoạn định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ để thu thập dữ liệu từ khách hàng. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), và hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố. Cách tiếp cận này giúp mô hình nghiên cứu phản ánh đúng thực tiễn và đảm bảo tính khoa học trong phân tích dữ liệu. 1.5. Kết cấu của bài Bài đề án được chia thành năm chương, cụ thể như sau:
Trang 16
4 Chương 1: Giới thiệu đề tài: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp và kết cấu nghiên cứu. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Mô tả mô hình nghiên cứu, giả thuyết, quy trình và phương pháp phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị TÓM TẮT CHƯƠNG 1 Chương 1 mở đầu cho đề tài, tác giả tập trung trình bày cơ sở hình thành nghiên cứu, trong đó nêu bật bối cảnh hội nhập kinh tế và vai trò trọng yếu của ngành ngân hàng đối với nền kinh tế Việt Nam. Từ thực tiễn này, tác giả nhận thấy cần nghiên cứu sâu về các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại PGBank – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh nhằm hỗ trợ ngân hàng hiểu rõ động cơ, kỳ vọng của khách hàng và hoàn thiện chiến lược huy động vốn. Chương 1 đồng thời xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng – phạm vi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận (kết hợp định tính và định lượng) cùng kết cấu của toàn đề tài, tạo nền tảng cho các nội dung phân tích ở các chương tiếp theo.
Trang 17
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.1. Tổng quan về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm 2.1.1. Khái niệm và vai trò của tiền gửi tiết kiệm 2.1.1.1. Khái niệm của tiền gửi tiết kiệm Theo khoản 27 Điều 4 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 (Luật số 32/2024/QH15) “Hoạt động nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi và hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ chức, cá nhân gửi tiền” Tiền gửi tiết kiệm là một hình thức huy động vốn của các ngân hàng thương mại, theo đó khách hàng gửi một khoản tiền nhất định vào ngân hàng với mục đích là để tiết kiệm hoặc tích lũy mà vẫn sinh ra lời trong một kỳ hạn xác định hoặc không có kỳ hạn được hưởng lãi suất theo quy định của NH sau đó KH được đảm bảo hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi khi đến hạn (Nguyễn, 2013). Theo Nguyễn (2013), đối với các NHTM, hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng nhất giúp ngân hàng tạo lập nguồn vốn để thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác. Hoạt động này được xem là quá trình ngân hàng thương mại thực hiện các biện pháp, chính sách nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư vào ngân hàng dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm. Để huy động TGTK diễn ra một cách có hiệu quả, các NHTM cần xây dựng, triển khai đa dạng các sản phẩm TGTK phù hợp với nhu cầu KH, thực hiện các chính sách lãi suất cạnh tranh để thu hút nguồn tiền gửi. Bên cạnh đó chú trọng việc chăm sóc khách hàng và đưa ra nhiều khuyến mãi để thu hút KH gửi tiền nhiều hơn. Ngoài ra, để quảng bá sản phẩm TGTK đến gần hơn với KH, các NHTM cần phát triển mạnh mẽ các chính sách marketing và chương trình truyền thông. Các NHTM đóng vai trò là một trung gian tài chính trong nền kinh tế của một quốc gia và khi hoạt động kinh doanh, các NHTM được coi là một doanh nghiệp đặc biệt. Tại Việt Nam, các NHTM đặc biệt coi trọng việc huy động TGTK. Từ góc độ vi mô của bản thân ngân hàng đến góc độ vĩ mô của toàn bộ nền kinh tế, điều này được thể hiện theo nhiều phương diện.
Trang 18
6 2.1.1.2. Vai trò của hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm đối với NHTM tại Việt Nam Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm giữ vai trò nền tảng trong cơ cấu hoạt động của ngân hàng thương mại, bởi đây là kênh tập trung và khai thác các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, hình thành nguồn lực tài chính ổn định cho ngân hàng. So với các hình thức huy động vốn khác, nguồn vốn từ TGTK thường có độ ổn định cao, chi phí hợp lý và ít biến động, từ đó góp phần đảm bảo khả năng thanh khoản cũng như an toàn tài chính cho NHTM. Trước hết, tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn chủ lực phục vụ cho các hoạt động tín dụng và đầu tư sinh lời của ngân hàng. Nhờ nguồn vốn này, NHTM có thể mở rộng cho vay trung và dài hạn đối với các lĩnh vực như bất động sản, tiêu dùng, hay đầu tư dự án. Chênh lệch lãi suất giữa huy động và cho vay (khoảng 2,5–4%) tạo ra nguồn thu nhập lãi bền vững, giúp ngân hàng tăng khả năng sinh lời và duy trì vị thế cạnh tranh. Ngân hàng nào có khả năng huy động được nhiều tiền gửi tiết kiệm sẽ có điều kiện mở rộng quy mô tín dụng, đồng thời chủ động hơn trong việc điều chỉnh lãi suất cho vay để thu hút khách hàng. Thứ hai, tăng trưởng nguồn vốn TGTK còn tạo nền tảng cho sự phát triển ổn định và bền vững của NHTM. Những ngân hàng có tỷ trọng TGTK cao thường ít chịu tác động tiêu cực từ biến động thị trường tài chính. Lợi nhuận thu được từ hoạt động huy động và sử dụng vốn tiết kiệm giúp ngân hàng có thêm nguồn lực để đầu tư cho công nghệ, nâng cao chất lượng nhân sự và mở rộng cơ sở hạ tầng, từ đó gia tăng năng lực cạnh tranh dài hạn. Bên cạnh đó, TGTK đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng quan hệ khách hàng và phát triển thương hiệu. Đây thường là sản phẩm đầu tiên kết nối giữa khách hàng cá nhân và ngân hàng, tạo tiền đề cho mối quan hệ lâu dài, đồng thời mở ra cơ hội bán chéo các sản phẩm khác như thẻ, bảo hiểm hay đầu tư. Lượng tiền gửi tiết kiệm tăng còn phản ánh mức độ tin cậy của khách hàng đối với ngân hàng, góp phần củng cố uy tín thương hiệu và hình ảnh trên thị trường tài chính. Ở tầm vĩ mô, tiền gửi tiết kiệm cũng đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc gia. Nguồn vốn này được các NHTM chuyển hóa thành tín dụng cho các doanh nghiệp, hộ
Trang 19
7 gia đình và các dự án đầu tư phát triển. Tại Việt Nam, ước tính khoảng 70% nhu cầu vốn đầu tư của nền kinh tế được tài trợ thông qua kênh tín dụng ngân hàng, trong đó phần lớn bắt nguồn từ nguồn tiền gửi tiết kiệm. Điều này cho thấy vai trò trọng yếu của TGTK trong việc huy động và phân bổ nguồn vốn cho tăng trưởng kinh tế. Ngoài chức năng tài trợ vốn, hoạt động TGTK còn hỗ trợ điều hành chính sách tiền tệ và kiểm soát lạm phát. Khi người dân ưu tiên gửi tiết kiệm, một phần đáng kể lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế được hút về hệ thống ngân hàng, giúp Ngân hàng Nhà nước (NHNN) kiểm soát cung tiền hiệu quả hơn. Việc điều chỉnh lãi suất huy động cũng là công cụ quan trọng để định hướng hành vi tiết kiệm – tiêu dùng của dân cư. Trong bối cảnh áp lực lạm phát gia tăng, chính sách tăng lãi suất tiền gửi khuyến khích người dân giữ tiền trong ngân hàng thay vì đầu tư vào các kênh rủi ro, qua đó góp phần ổn định giá cả và giảm sức ép lạm phát. 2.1.2. Phân loại các loại tiền gửi tiết kiệm Dựa trên đặc điểm về thời gian gửi, phương thức rút lãi và nhu cầu sử dụng của khách hàng, tiền gửi tiết kiệm thường được phân loại thành các nhóm cơ bản như sau: 2.1.2.1. Phân loại theo thời hạn gửi tiền Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là hình thức gửi tiền mà khách hàng có thể rút hoặc nộp thêm bất kỳ lúc nào mà không cần thông báo trước. Ưu điểm là tính linh hoạt và thanh khoản cao, phù hợp với khách hàng muốn quản lý dòng tiền ngắn hạn hoặc chi tiêu hàng ngày. Tuy nhiên, lãi suất của loại hình này thường thấp nhất do ngân hàng khó chủ động trong sử dụng vốn. (Trần, 2013). Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Theo Nguyễn (2013), tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn được xem là hình thức phổ biến nhất, trong đó người gửi thỏa thuận với ngân hàng về thời hạn cụ thể (1, 3, 6, 12, 24, 36 tháng hoặc dài hơn). Mức lãi suất được xác định cố định trong suốt kỳ hạn, thường cao hơn tiền gửi không kỳ hạn và tăng dần theo thời gian gửi. Nếu rút trước hạn, khách hàng chỉ được hưởng lãi suất thấp hơn. Hình thức này phù hợp với người có kế hoạch tài chính dài hạn, mong muốn tối ưu hóa lợi nhuận từ tiền nhàn rỗi. 2.1.2.2. Phân loại theo phương thức trả lãi
Trang 20
8 Theo Nguyễn (2013), TGTK có thể chia thành trả lãi trước, trả lãi sau và trả lãi định kỳ. Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước Khách hàng nhận toàn bộ tiền lãi ngay khi gửi tiền, phần gốc được hoàn trả khi đáo hạn. Dạng này phù hợp với người cần sử dụng trước một phần lợi nhuận để chi tiêu hoặc đầu tư, nhưng mức lãi suất thường thấp hơn so với các phương thức khác. Tiền gửi tiết kiệm trả lãi cuối kỳ Phương thức TGTK trả lãi cuối kỳ là hình thức phổ biến nhất, trong đó cả gốc và lãi được nhận vào ngày đáo hạn. Vì ngân hàng giữ lại toàn bộ khoản lãi trong suốt thời gian gửi nên lãi suất thường cao nhất. Phù hợp với khách hàng muốn tích lũy lâu dài. Tiền gửi tiết kiệm trả lãi định kỳ Ở phương thức này, phần tiền lãi được chi trả theo chu kỳ (hàng tháng, hàng quý hoặc nửa năm), còn gốc được giữ đến khi đáo hạn. Hình thức này giúp khách hàng có dòng tiền ổn định, thường được ưa chuộng bởi người nghỉ hưu hoặc những người cần thu nhập định kỳ. 2.1.2.3. Phân loại theo đồng tiền gửi Tiền gửi tiết kiệm bằng nội tệ - đồng Việt Nam (VND) Tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) là hình thức phổ biến nhất. Gửi tiết kiệm bằng VND thường có lãi suất cao hơn ngoại tệ, được khuyến khích nhằm ổn định tỷ giá và hạn chế đô la hóa nền kinh tế. Loại hình này giúp khách hàng hưởng lợi nhuận tốt và tránh rủi ro biến động tỷ giá (Bùi, 2013). Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ Đây là hình thức khách hàng gửi tiết kiệm bằng các loại ngoại tệ, chủ yếu là USD, EUR, JPY, AUD tùy thuộc vào chính sách từng ngân hàng. Lãi suất thấp hơn VND, nhưng khách hàng có thể hưởng lợi từ biến động tỷ giá, đặc biệt với những người có nguồn thu hoặc chi tiêu bằng ngoại tệ. Một số ngân hàng còn cho phép chuyển đổi linh hoạt giữa ngoại tệ và nội tệ khi điều kiện tỷ giá có lợi.
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!