Trang 1
Lê Minh Kha CHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀCHUYÊNĐỀ HỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬPHỌCTẬP TOÁN △◦6 a b Liên hệ: Zalo 0399653362
Trang 2
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa CHƯƠNG I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Bài 1. TẬP HỢP 1. Kiến thức cần nhớ 1.1. Tập hợp và phần tử của tập hợp Tập hợp (gọi tắt là tập) là một nhóm các đối tượng xác định. Những đối tượng này được gọi là các phần tử của tập hợp đó. Nếu x là một phần tử của tập hợp A , ta kí hiệu là x A và đọc là “ x thuộc A ”. Nếu y không phải là một phần tử của tập hợp A , ta kí hiệu là y A và đọc là “ y không thuộc A ”. *Chú ý 1) Người ta thường đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa. Ví dụ: A, B, C,… 2) Khi x thuộc A, ta nói “x nằm trong A” hay “ A chứa x”. *Ví dụ: Từ tập hợp A, ta có các kết luận sau: 1 A; 6 A; 7 A; 9 A. 2 A; 5 A. Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 3
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa 1.2. Mô tả một tập hợp - Có hai cách mô tả một tập hợp: + Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp. Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { } theo thứ tự tuỳ ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần. Ví dụ: Tập hợp C gồm các số 0, 1, 2, 3 được viết là: C ={0;1; 2;3}. + Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp. Chỉ ra tính chất chung mà các phần tử trong tập hợp đó cùng thỏa mãn. Ví dụ: Tập hợp C nêu trên cũng có thể được viết là: C = {m | m là số tự nhiên nhỏ hơn 4}. - Ta viết các phần tử của một tập hợp cách nhau bởi dấu “;” *Chú ý 1) Gọi là tập hợp gồm các số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể viết tập như sau: ={0;1; 2;3;...}. 2) Ta viết n có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng hạn, tập D các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là: D ={n n∣ ,n 6} hoặc D ={n ∣ n 6}. 3) Ta còn dùng kí hiệu * để chỉ tập hợp các số tự nhiên khác 0, nghĩa là * ={1; 2;3;...}. *Ví dụ 1) Khi mô tả tập hợp D các chữ cái trong từ THANH HÓA bằng cách liệt kê các phẩn tử, bạn An viết như sau E ={ ;T H A N H H Ó A; ; ; ; ; ; }. Theo em, bạn An viết đúng hay sai? Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 4
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa 2) Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của chúng: F ={x x| x 7}. 3) Cho tập hợp G ={2;4;6;8;10}. Hãy chỉ ra tính chất đặc trung của tập hợp này và viết tập hợp G theo cách này? *Luyện tập: Gọi X là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 12. a) Điền vào chỗ trống bằng dấu hoặc : 7 ☐ X; 10 ☐ X b) Mô tả tập hợp X bằng hai cách. 2. Bài tập rèn luyện A. Câu trắc nghiệm trả lời nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp các số tự nhiên? A. A = −{ 2;−1;0;1; 2;3;}. B. B ={0;1; 2;3; 4;}. C. C = −{ 1;0;1; 2;3;}. D. D ={0;1; 2;3;a b; }. Câu 2. Cho tập hợp B ={ ; 4; ;5; }a b c , có bao nhiêu phần tử trong tập hợp B ? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 3. Cho B ={ ; ; ;a b c d}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau? A. a B . B. b B . C. e B. D. g B . Câu 4. Tập hợp * là tập hợp gì? A. Tập hợp các số tự nhiên. B. Tập hợp các số tự nhiên khác 1. C. Tập hợp các số tự nhiên khác nhau. D. Tập hợp các số tự nhiên khác 0. Câu 5. Cho tập hợp B ={6;8;10;12}. Cách viết nào sau đây là đúng? A. {6}B . B. 8 B. Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 5
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa C. 12 B . D. {10;12}B . Câu 6. Khi viết tập hợp các chữ cái trong từ “HOC HANH” chữ H được viết mấy lần trong tập hợp đó? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7. Có mấy cách chính để viết một tập hợp? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8. Tập hợp F gồm các số tự nhiên x sao cho 20 x 25 là? A. F ={20; 21; 22; 23; 24}. B. F ={21; 22; 23; 24}. C. F ={21; 22; 23; 24; 25}. D. F ={20; 21; 22; 23; 24; 25}. Câu 9. Tập hợp B = { x| x , xlà số chẵn sao cho 39 x 70}. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. 41 B. B. 70 B . C. 42B. D. 39 B . Câu 10. Cho tập hợp C ={x| x ,5 x 13}. Số phần tử của tập hợp C là? A. 6. B. 7. C. 8. D. 5. Câu 11. Viết tập hợp các chữ cái trong từ “HOC SINH”? A. M ={H O C S I N H; ; ; ; ; ; }. B. M ={H O C S I N; ; ; ; ; }. C. M ={H O C I N; ; ; ; }. D. M ={H O S I N; ; ; ; }. Câu 12. Cho tập hợp P ={10;12;14;16}. Tập hợp P có bao nhiêu phần tử? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 13. Cho A ={x| x ,10 x 15}. Tập hợp A được viết bằng cách liệt kê phần tử là? A. A ={10;11;12;13;14;15}. B. A ={11;12;13;14;15}. Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 6
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa C. A ={10;11;12;13;14}. D. A ={11;12;13;14}. Câu 14. Tập hợp * là? A. Tập hợp số tự nhiên. B. Tập hợp các số tự nhiên chẵn. C. Tập hợp các số tự nhiên lẻ. D. Tập hợp các số tự nhiên khác 0. Câu 15. Cho tập hợp M ={x | x *,x 6}. Cách viết nào sau đây là đúng? A. M ={0;1; 2;3; 4;5}. B. M ={1; 2;3; 4;5}. C. M ={1; 2;3; 4;5;6}. D. M ={0;1; 2;3; 4;5;6}. Câu 16. Gọi Y là tập hợp các chữ cái trong từ “HOC TAP”. Tập hợp Y được viết đúng là? A. Y ={H O C T A P; ; ; ; ; }. B. Y ={H O C T A P H; ; ; ; ; ; }. C. Y ={H O C T P; ; ; ; }. D. Y ={H C T A P; ; ; ; }. Câu 17. Cho tập hợp A ={x | x *,x 4}. Cách viết nào sau đây là đúng? A. A ={0;1; 2;3; 4}. B. A ={1; 2;3; 4}. C. A ={0;1; 2;3}. D. A ={1; 2;3}. Câu 18. Cho tập hợp K ={ ; ; }a b c . Khẳng định nào sau đây là sai? A. a K . B. d K . C. b K . D. c K . Câu 19. Viết tập hợp các chữ cái trong từ “HOC TOAN”. Tập hợp này có bao nhiêu phần tử? A. 6. B. 7. C. 5. D. 4. Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 7
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa Câu 20. Tập hợp Q là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 10 và nhỏ hơn 50. Viết tập hợp Q bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng? A. Q ={x ∣10 x 50}. B. Q ={11;12;13;14;15;; 48; 49}. C. Q ={x ∣ x 50}. D. Q ={x ∣ x 10}. B. Câu trả lời ĐÚNG/ SAI Câu 1. Cho tập hợp A = { x| xlà số lẻ, x 10}. Các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai ? a. Số 10 là một phần tử của tập hợp A . b. Tập hợp A được viết dưới dạng liệt kê là A ={1;3;5;7;9}. c. Số 10 thuộc tập hợp A . d. Tập hợp A có tất cả 5phần tử. Câu 2. Cho tập hợp B ={x | x *,x 6}. Các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai ? a. Số 0 thuộc tập hợp B . b. Tập hợp B có các phần tử là {0;1; 2;3; 4;5}. c. Tập hợp B được viết là B ={1; 2;3; 4;5}. d. Tập hợp B không chứa số 6 . Câu 3. Cho tập hợp C ={x| x ,10 x 15}. Các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai ? a. Các phần tử của tập hợp C là {10;11;12;13;14;15}. b. Tập hợp C gồm các số tự nhiên 11; 12; 13; 14. c. Tập hợp C có 4 phần tử. d. Số 11 không thuộc tập hợp C . Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 8
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa Câu 4. Cho tập hợp D ={x| x ,4 <x 9}. Các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai? a. Tập hợp D được viết dưới dạng liệt kê là D ={5;6;7;8;9}. b. Số 5 là một phần tử của tập hợp D . c. Tập hợp D có tất cả 4 phần tử. d. Số 9 thuộc tập hợp D . C. Câu trả lời ngắn Câu 1. Cho tập hợp A ={x| x ,12 x 16}. Số phần tử của tập hợp A là bao nhiêu? Đáp án:…………………………………… Câu 2. Cho tập hợp B ={x | x *,x 5}. Hãy tính tổng các phần tử của tập hợp B ? Đáp án:…………………………………… Câu 3. Viết tập hợp C dưới dạng {x∣ x , là số chẵn, 0 x n}. Hãy tìm giá trị n nhỏ nhất để tập hợp C được xác định đầy đủ, biết rằng n là số tự nhiên. Đáp án:…………………………………… Câu 4. Cho tập hợpP ={x| 9 x 14}. Tổng tất cả các phần tử của tập hợp P là bao nhiêu? Đáp án:…………………………………… Câu 5. Cho tập hợp Q ={x | x *,x 5}. Tập hợp Q có bao nhiêu phần tử? Đáp án:…………………………………… D. Tự luận Câu 1. Cho hai tập hợp: A ={ ; ; ;a b c x y; } và B ={ ;b d y t u v; ; ; ; }. Dùng kí hiệu "" hoặc "" để trả lời câu hỏi: Mỗi phần tử a, b, x, u thuộc tập hợp nào và không thuộc tập hợp nào? Câu 2. Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết các tập hợp sau: a) Tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7; Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 9
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa b) Tập hợp D tên các tháng (dương lịch) có 30 ngày; c) Tập hợp M các chữ cái tiếng Việt trong từ “ĐIỆN BIÊN PHỦ”. Câu 3. Cho tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn 15 và nhỏ hơn hoặc bằng 20. a) Hãy viết tập hợp A theo cách liệt kê các phần tử? b) Hãy viết tập hợp A theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng của phần tử? Câu 4. Hãy viết tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “THĂNG LONG”? Câu 5. Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: a) M ={x ∣ 2x+3 =11}. b) N = { x| x ,x 6 và xlà số chẵn}. c) Tập hợp nào trong hai tập hợp trên có nhiều phần tử hơn? Vì sao? Câu 6. Viết tập hợp X các số tự nhiên lớn hơn 15 và nhỏ hơn 20, sau đó điền ký hiệu ; thích hợp vào chỗ chấm:18X ; 15X ; 20X ; 19X . Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 10
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa Bài 2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN 1. Kiến thức cần nhớ 1.1. Hệ thập phân Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số lấy trong 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9; vị trí của các chữ số trong dãy gọi là hàng. Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn, 10 chục thì bằng 1 trăm; 10 trăm thì bằng 1 nghìn;.... Mỗi số tự nhiên khi được ghi trong hệ thập phân đều có thể được biểu diễn dưới dạng tổng các giá trị của các chữ số cấu thành nên số đó. *Chú ý: Khi viết các số tự nhiên, ta quy ước như sau: 1) Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) khác 0. 2) Để dễ đọc, đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái. *Ví dụ 1) Phát biểu giá trị của các chữ số trong số 54 308 theo mẫu: “Chữ số ... nằm ở hàng ... và có giá trị bằng ...” ? 2) Viết số 54308 thành tổng giá trị các chữ số của nó? 3) Ta có: 457 = (4100)+(510)+7; xy = (x10)+ y, với x 0 . xyz = (x100)+(y10)+ z , với x 0 . xyzt = (x1000)+(y100)+(z10)+t , với x 0 . Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 11
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa Trong đó: xy là kí hiệu số tự nhiên có hai chữ số, hàng chục là x , hàng đơn vị là y ; xyz là kí hiệu số tự nhiên có ba chữ số, hàng trăm là x , hàng chục là y , hàng đơn vị là z ; xyzt là kí hiệu số tự nhiên có bốn chữ số, hàng nghìn là x , hàng trăm là y , hàng chục là z , hàng đơn vị là t . *Luyện tập: Viết các số sau thành tổng giá trị các chữ số: a) 753; b) 4529; c) 35689 1.2. Số La Mã Cách viết số La Mã Để viết các số La Mã không quá 30, ta dùng ba kí tự I, V và X (gọi là những chữ số La Mã). Ba chữ số ấy cùng với hai cụm chữ số là IV và IX là năm thành phần dùng để ghi số La Mã. Giá trị của mỗi thành phần được ghi trong bảng sau và không thay đổi, dù nó đứng ở bất kì vị trí nào: Thành phần I V X IV IX Giá trị (viết trong hệ thập phần) 1 5 10 4 9 Dưới đây là các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10: I II III IV V VI VII VIII IX X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Để biểu diễn các số từ 11 đến 20, ta thêm X vào bên trái mỗi số từ I đến X: XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Để biểu diễn các số từ 21 đến 30, ta thêm XX vào bên trái mỗi số từ I đến X: XXI XXII XXIII XXIV XXV XXVI XXVII XXVIII XXIX XXX 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 12
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa *Nhận xét 1) Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị của các thành phần viết nên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24. 2 ) Không có số La Mã nào biểu diễn số 0. *Luyện tập: Hoàn thành bảng sau Số La Mã 12 5 15 Giá trị tương ứng XX XXII XXVII trong hệ thập phân 2. Bài tập rèn luyện A. Câu trắc nghiệm trả lời nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Trong số 75 429, chữ số 5 nằm ở hàng nào? A. Hàng chục. B. Hàng trăm. C. Hàng nghìn. D. Hàng chục nghìn. Câu 2. Số La Mã IX biểu diễn cho số tự nhiên nào sau đây? A. 4. B. 6. C. 9. D. 11. Câu 3. Nêu cách đọc đúng của số 245 613? A. Hai trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm mười ba. B. Hai bốn năm nghìn sáu một ba. C. Hai trăm bốn lăm nghìn sáu trăm mười ba. D. Hai mươi bốn nghìn năm trăm sáu mươi mốt. Câu 4. Trong số 9 435, chữ số chỉ hàng chục là? A. 5. B. 3. C. 4. D. 9. Câu 5. Chữ số 8 trong số 8 205 914 có giá trị là bao nhiêu? Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 13
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa A. 800000. B. 8000000. C. 80000. D. 80. Câu 6. Số 29 được viết bằng số La Mã là? A. IX. B. XIX. C. XXIX. D. XIXX. Câu 7. Trong các số sau: 12391; 580901; 14009020; 8926345. Số nào có chữ số 9 ở hàng nghìn? A. 12391. B. 580901. C. 14009020. D. 8926345. Câu 8. “Ba mươi tám nghìn bốn trăm linh năm” là cách đọc của số nào dưới đây? A. 38450. B. 38405. C. 30845. D. 38045. Câu 9. Biểu diễn các số La Mã: XXIV, XXVI, XXIX bằng các số tự nhiên lần lượt là? A. 24; 26 và 29. B. 24; 29 và 26. C. 26; 24 và 29. D. 26; 29 và 24. Câu 10. Cho số 56 812 409.Số triệu của số này là? A. 6. B. 56000000. C. 50000000. D. 5. Câu 11. Viết số 56208 thành tổng giá trị các chữ số của nó? A. 56208 = 5+6+2+0+8 . B. 56208 = 5100+6100+ 210+8. C. 56208 = 510000+61000+ 2100+010+8. Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 14
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa D. 56208 = 561000+208. Câu 12. Một số tự nhiên có 6 chữ số được viết bởi ba chữ số 1 và ba chữ số 4 nằm xen kẽ nhau (bắt đầu bằng chữ số 4). Đó là số nào? A. 414141. B. 141414. C. 111444. D. 444111. Câu 13. Một số được viết dưới dạng tổng các chữ số là: 710000+5100+9. Số đó là số nào? A.75009 . B. 70509 . C. 75090 . D. 7509 . Câu 14. Số La Mã XXIX biểu diễn số tự nhiên nào sau đây? A. 19. B. 21. C. 29. D. 39. Câu 15. Cho ba chữ số 2, 0, 8. Có tất cả bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số khác nhau được lập từ ba chữ số đã cho? A. 2. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 16. Tổng giá trị của số 94052 được viết đúng là? A. 910000+ 41000+0100+510+ 2. B. 9100000+410000+5100+2. C. 910000+ 41000+5100+ 2. D. 910000+ 4100+510+ 2. Câu 17. Bác Lan đi siêu thị và mang theo ba loại tiền: loại 100 nghìn đồng, loại 10 nghìn đồng và loại 1 nghìn đồng. Tổng số tiền bác phải thanh toán là 583 nghìn đồng. Biết mỗi Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 15
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa loại tiền bác mang theo không quá 9 tờ, hỏi bác phải trả bao nhiêu tờ mỗi loại để người bán không phải trả lại tiền thừa? A. 5 tờ 100 nghìn đồng, 8 tờ 10 nghìn đồng, 3 tờ 1 nghìn đồng. B. 5 tờ 100 nghìn đồng, 3 tờ 10 nghìn đồng, 8 tờ 1 nghìn đồng. C. 6 tờ 100 nghìn đồng, 8 tờ 10 nghìn đồng, 3 tờ 1 nghìn đồng. D. 5 tờ 100 nghìn đồng, 8 tờ 10 nghìn đồng, 0 tờ 1 nghìn đồng. B. Câu trả lời ĐÚNG/ SAI Câu 1. Cho số tự nhiên A = 56078491. Các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai ? a. Chữ số 5 ở hàng chục triệu, có giá trị là 50000000 . b. Chữ số 0 ở hàng trăm nghìn, có giá trị là 0 . c. Số này gồm 3 lớp: lớp triệu, lớp nghìn và lớp đơn vị. d. Giá trị của chữ số 8 ở hàng nghìn gấp 100 lần giá trị của chữ số 4 ở hàng trăm. Câu 2. Cho các số La Mã: XXIV, XXVI, XXIX. Các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai? a. Số XXIV biểu diễn giá trị của số tự nhiên 24. b. Số XXVI lớn hơn số XXIX. c. Cả ba số trên đều có giá trị nhỏ hơn 30. d. Số XXIX được cấu tạo từ ba thành phần là X, X và IX. Câu 3. Cho các chữ số 0;2;5. Các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai ? a. Có thể lập được 6 số tự nhiên có ba chữ số khác nhau. b. Số lớn nhất lập được là 520. c. Số nhỏ nhất lập được là 205. d. Số 025 là một số tự nhiên có ba chữ số hợp lệ. Câu 4. Cho các chữ số: 8; 9; 0; 3. Các khẳng định sau đây là Đúng hay Sai? Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 16
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa a. Số tự nhiên lớn nhất có 4 chữ số khác nhau viết được từ các chữ số trên là 9803. b. 0389 là một số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau viết được từ các chữ số trên. c. 8309 là một số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau viết được từ các chữ số trên. d. Từ các chữ số trên, viết được tất cả 4 số tự nhiên chẵn có 4 chữ số khác nhau bắt đầu bằng chữ số 3 . C. Câu trả lời ngắn Câu 1. Hệ thập phân sử dụng mấy chữ số để ghi các số tự nhiên? Đáp án:………. Câu 2. Trong hệ thập phân, cứ mười đơn vị ở một hàng thì tạo thành bao nhiêu đơn vị ở hàng trên liền trước nó? Đáp án:………. Câu 3. Số La Mã XXIV biểu diễn số tự nhiên nào? Đáp án:………. Câu 4. Giá trị của chữ số 5 trong số 572 là bao nhiêu? Đáp án:………. Câu 5. Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau được lập từ các chữ số 0, 1, 2 là số nào? Đáp án:………. D. Tự luận Câu 1. Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân). a) Đọc mỗi số đã cho; b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị là bao nhiêu? Câu 2. Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng: a) 400; Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 17
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa b) 40; c) 4. Câu 3. Viết các số dưới đây thành số La Mã: 19; 25; 9; 16; 30? Câu 4. Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 8 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào? Câu 5. Dùng các chữ số 0; 2 và 7, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 7 có giá trị là 70. Câu 6. Biểu diễn các số 3 524; 4 618; 5 072 theo mẫu 1983 =1 1000 +9100+810+3. Câu 7. Hoàn thành bảng dưới đây Số La Mã 12 24 Giá trị tương ứng XXX trong hệ thập phân Câu 8. Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 8 thùng, 8 hộp và 8 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo? Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 18
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa Bài 3. THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN 1. Kiến thức cần nhớ Thứ tự trong các số tự nhiên Ta đã biết tập hợp tất cả các số tự nhiên được kí hiệu là , nghĩa là ={0;1; 2;3;...}. Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của được biểu diễn bởi một điểm trên tia số gốc O . Trong hai số tự nhiên khác nhau, luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b . Khi đó, ta viết a b hoặc b a . Ta còn nói: điểm a nằm trước điểm b , hoặc điểm b nằm sau điểm a . Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau, chẳng hạn 4 là số liền sau của 3 (còn 3 là số liền trước của 4). Hai số 3 và 4 là hai số tự nhiên liên tiếp. Nếu a b và b c thì a c (tính chất bắc cầu). Chẳng hạn a 6 và 6 10 suy ra a 10 . *Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên liền trước và là số tự nhiên nhỏ nhất. *Ví dụ 1) Trong hai điểm 3 và 6 trên tia số, điểm nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên phải điểm kia? Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 19
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa 2) Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên trái điểm 5? Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên phải điểm 5? 3) Cho n là một số tự nhiên lớn hơn 8. Theo em, điểm n nằm bên trái hay bên phải điểm 8? *Luyện tập 1) a) Hãy so sánh hai số tự nhiên sau đây, dùng kí hiệu "",""để viết kết quả sau: m =12059 và n =12060. b) Trên tia số (nằm ngang), trong hai điểm m và n, điểm nào nằm trước? 2) Ba tòa nhà A, B, C có chiều cao là các số tự nhiên. Tòa nhà A cao hơn tòa nhà B; tòa nhà C thấp hơn tòa nhà B. Hãy so sánh độ cao của tòa nhà A và C? Các kí hiệu "" và "" Ta còn dùng kí hiệu a b (đọc là “a nhỏ hơn hoặc bằng b ”) để nói “a b hoặc a = b ”. Ví dụ: {x ∣ x 5}={0;1; 2;3; 4}, {x ∣ x 5}={0;1; 2;3; 4;5}. Tương tự, kí hiệu a b (đọc là “a lớn hơn hoặc bằng b ”) có nghĩa là “a b hoặc a = b ”. Tính chất bắc cầu còn có thể viết: nếu a b và b c thì a c. *Luyện tập: Trong các số 4; 6; 10; 12, số nào thuộc tập hợp A ={x ∣ x 6}, số nào thuộc tập hợp B ={x ∣ x 6}? Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Trang 20
Chuyên đề học tập toán 6 chương trình mới thống nhất sách giáo khoa 2. Bài tập rèn luyện A. Câu trắc nghiệm trả lời nhiều phương án lựa chọn Câu 1. Số liền trước và số liền sau của 59 là? A. 58 và 50. B. 58 và 60. C. 58 và 57. D. 58 và 61. Câu 2. Trong hai số tự nhiên a và b, nếu a nhỏ hơn b thì trên tia số nằm ngang điểm a nằm ở đâu? A. Bất kì trên tia số. B. Bên phải điểm 0. C. Bên phải điểm b. D. Bên trái điểm b. Câu 3. Nếu a < b và b < c thì? A. a c. B. a c . C. a c. D. a c . Câu 4. Tập hợp B gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 9 và là số lẻ là? A. B ={1;3;5;7}. B. B ={1;3;5;7;9}. C. B ={0;1;3;5;7}. D. B ={3;5;7}. Câu 5. Cho ba số tự nhiên liên tiếp: n n; +1;n+2. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. n + 2 là số nhỏ nhất. B. n +1 nằm bên phải n + 2 . C. n nằm bên trái n +1. D. n + 2 nhỏ hơn n và n +1. Câu 6. Số liền sau của số tự nhiên 3n +1 là? A. 3n. B. 3n + 2. C. 3n −1. D. 3n − 2. Sưu tầm và biên soạn: Lê Minh Kha - 0399653362
Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!