Chương 2. Hệ thống Kế hoạch hoá Phát triển - ĐH KTQD

THThiNganHang
0 lượt tải
21
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 1

CHƯƠNG II: HỆ THỐNG KHH PHÁT TRIỂN CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN: Chiến lược phát triển Qui hoạch phát triển Kế hoạch phát triển Chương trình, dự án phát triển Ging viên: TS. Vũ Thành Hưởng Hà Nội - 2011

Trang 2

Sơ ñồ hệ thống KHH phát triển: ðường Chiến lược lối Phát Quy Kế hoạch C.trình, triển phát triển hoạch PT phát triển Dự án PT 2

Trang 3

I. Chiến lược phát triển KT-XH 1. T i sao phi qun lý bng chin lc phát trin? Trong nền kinh tế thị trường mở cần: Giúp ñặt ra các mục tiêu dài hạn có liên quan ñến sự phát triển Giúp các nhà KH nhìn thấy ñược các cơ hội /thách thức của nền kinh tế; những yếu tố tác ñộng thuận và nghịch ñể giảm thiểu rủi ro. Dựa vào chiến lược => Cụ thể hoá bằng các nội dung tác nghiệp trong quản lý. 3

Trang 4

2. Bn ch#t c$a chin lc phát trin Khái niệm: là hệ thống các phân tích, ñánh giá và lựa chọn về những quan ñiểm, căn cứ, và mục tiêu ñịnh hướng phát triển trong tương lai (tr 53). Bản chất: Bản ñịnh hướng phát triển: Vạch ra hướng ñi tối ưu cho sự phát triển: + Chiến lược tổng thể: Hướng ñi tổng quát, toàn diện + Chiến lược ngành: Hướng ñi cụ thể ngành + Chiến lược phát triển vùng: Hướng ñi vùng 4

Trang 5

3. Ch'c năng, ñ+c ñim c$a CL Chức năng: ðịnh hướng trong một thời gian dài 10 năm 15 năm Chiến lược 20 năm Tầm nhìn cho 30 năm... xây dựng chiến lược ðặc ñiểm của chiến lược (so với các công cụ khác: KH, … ). Tính ñịnh tính là chủ yếu (có ñịnh lượng ở mức nhất ñịnh) Tính mềm dẻo: Năng ñộng, linh hoạt, chuẩn bị cho thay ñổi. Mang tính “ñột phá”: Tạo nên các ñộng lực phát triển. 5

Trang 6

4. N0i dung c$a chin lc Phát trin Kinh t - Xã h0i CÂU HỎI CHIẾN LƯỢC KHUNG CHIẾN LƯỢC Chúng ta ñang ở ñâu? Phần ñánh giá thực trạng Chúng ta muốn ñến ñâu? Xác ñịnh mục tiêu Làm thế nào ñể ñến ñích? Giải pháp cụ thể/nguồn lực Làm thế nào ñể biết ta ñang ñi ñúng hướng? Theo dõi, ñánh giá 6

Trang 7

Nhà kế hoạch giống như bác sĩ Khám chữa bệnh Lập KHPT KTXH Chẩn ñoán Xác ñịnh vấn ñề Bệnh án Số liệu quá khứ Khám bệnh Ptích thực trạng ðiều trị Lập KH giải quyết Phác ñồ Mục tiêu Kê ñơn Giải pháp Theo dõi bệnh nhân Theo dõi, ñánh giá 7

Trang 8

II. Quy hoạch phát triển 1. Bn ch#t c$a QHPT Khái niệm: Là sự thể hiện tầm nhìn và bố trí chiến lược về mặt thời gian và không gian lãnh thổ nhằm chủ ñộng hướng tới mục tiêu ñạt hiệu quả cao nhất về kinh tế – xã hội. Bản chất: Là 1 văn bản mang tính chất ñịnh hướng (giống chiến lược) nhưng tính ñịnh hướng cụ thể hơn trên 2 góc ñộ: - Thời gian: chi tiết hơn, ngắn hơn. - Tập trung chủ yếu vào bố trí không gian phát triển: + QH ngành: ðiểm phân bố cơ sở, cụm phát triển chủ yếu của ngành + QH vùng: Tổng sơ ñồ phát triển vùng 8

Trang 9

2. Ch'c năng c$a QH Là sự thể hiện, cụ thể hoá chiến lược phát triển. ðây là bước biến chiến lược thành thực tế. + Chiến lược tổng thể => QH tổng thể: Lập tổng sơ ñồ phân bố sản xuất + Chiến lược phát triển ngành => QH ngành: Bố trí mạng lưới các cơ sở sản xuất trong ngành trên các vùng cụ thể, hình thành các hình thức tổ chức sản xuất các ngành. + Chiến lược phát triển vùng => QH vùng: Phân bố tổng thể lực lượng sản xuất trên vùng: Sự kết hợp giữa các ngành trong không gian. Quy hoạch vùng QH ñịa phương QH ngành kinh tế Là cầu nối giữa chiến lược và kế hoạch 9

Trang 10

Yêu c:u c$a m0t ph;ng án QH Phát triển bền vững là phát triển mà việc tiếp cận các nguồn lực hiện tại không làm C¸c môc tiªu Kinh tÕ giảm khả năng tiếp cận của các thế hệ tương lai C¸c môc tiªu ChÝnh trÞ Phát triển bền vững là phát triển có thể duy trì ñược lâu C¸c môc tiªu dài không giới hạn thời gian, vÒ V¨n ho¸ không phụ thuộc vào tính chất thay ñổi bên ngoài hoặc C¸c môc tiªu bên trong. vÒ M«i tr−êng Phát triển bền vững là phát triển C¸c môc tiªu cân bằng nhiều mặt … vÒ X· héi 10

Trang 11

III. Kế hoạch phát triển 1. Khái lu<n chung v= KHPT Khái ni>m: Là 1 công cụ ñịnh hướng dựa trên cơ sở cụ thể hoá chiến lược và QHPT. KHPT ñược thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu mục tiêu, chỉ tiêu biện pháp và các giải pháp chính sách cơ bản áp dụng trong 1 khoảng thời gian nhất ñịnh. K ho ch KH và chin lc Giống nhau: ðều là 1 văn bản mang tính chất ñịnh hướng phát triển: Bao gồm các quan ñiểm, mục tiêu, các hướng ñi cơ bản. Khác nhau: - Tính phân ñoạn của KH cụ thể hơn, chính xác hơn (có thời ñiểm ñầu - cuối cụ thể). Có thời gian phân ñoạn ngắn hơn (thường chỉ dưới 5 năm). - Tính ñịnh lượng của KH rõ ràng và cụ thể hơn: Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu KH 1 cách cụ thể. - Tính kết quả trong KH ñặt ra cao hơn. 11

Trang 12

2. H> thAng KH phát trin 1) Các b0 ph<n KH phát trin: KH tăng trưởng kinh tế: Xây dựng chỉ tiêu tốc ñộ tăng trưởng của từng ngành, toàn nền kinh tế và qui mô GDP, GO. KH chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: Chỉ tiêu qui mô GDP, GO, tỷ trọng từng ngành trong nền kinh tế. KH phát triển vùng kinh tế: Phân vùng, mục tiêu phát triển, tổ chức sản xuất trên vùng. KH phát triển xã hội: Phân phối phúc lợi xã hội, phát triển các lĩnh vực xã hội chủ yếu: DS, GD, y tế. 2) Các cân ñAi vĩ mô ch$ yu: Cân ñối tích luỹ - tiêu dùng Cân ñối tích luỹ - ñầu tư (Tỷ lệ chuyển Tích luỹ => ðầu tư thấp, chủ yếu TD => Không có khả năng TSX MR => Tốc ñộ tăng trưởng thấp). Cân ñối lao ñộng - Việc làm Cân ñối Tài chính (thu, chi ngân sách). Cân ñối TMQT và cán cân thanh toán. 12

Trang 13

3. KH 5 năm phát trin kinh t – xã h0i (KH trung h n) a. VM trí Là sự cụ thể hoá chiến lược và QHPT KTXH dài hạn => Quan ñiểm, mục tiêu, chỉ tiêu ñịnh hướng phát triển (5 năm). Là công cụ ñịnh hướng chính sách => Xây dựng và ñịnh hướng chính sách phát triển áp dụng cho thời kỳ 5 năm. KH 5 năm ñóng vai trò trung tâm vì: + 5 năm là khoảng thời gian vừa phải: Thời gian ñủ dài ñể các giải pháp chính sách, dự án kinh tế có ñủ ñiều kiện bộc lộ và phát huy tác dụng. + 5 năm trùng với 1 nhiệm kỳ chính trị => Phù hợp ñể ñánh giá tính hiệu quả của các hoạt ñộng; trách nhiệm của mỗi lãnh ñạo chính trị. 13

Trang 14

b. Các ph;ng pháp xây dOng và qun lý KH 5 năm i) Ph;ng pháp truy=n thAng: Xây dựng và quản lý KH 5 năm theo thời kỳ cố ñịnh: ðặc ñiểm: Khoảng thời kỳ 5 năm là cố ñịnh: VD, 2006 – 2010; 2011– 2015… Các chỉ tiêu KH ñược xác ñịnh 1 lần tại thời ñiểm xây dựng Các chỉ tiêu ñược tính: + Bình quân năm cho cả kỳ + Năm cuối cùng của thời kỳ KH Ưu ñiểm: ðơn giản cho việc xây dựng, theo dõi triển khai, tổ chức thực hiện và ñánh giá. Phương pháp này không cần ñòi hỏi trình ñộ xây dựng KH cao. Nhược ñiểm: Tính cố ñịnh của chỉ tiêu => Cứng nhắc, không theo kịp sự biến ñổi của nền kinh tế. Khả năng không thực hiện ñược các chỉ tiêu KH. 14

Trang 15

ii) Ph;ng pháp xây dOng và qun lý KH 5 năm theo kiu “CuAn chiu” ðặc ñiểm: Khoảng thời gian của KH 5 năm không cố ñịnh mà nó ñược thay ñổi các mốc ñầu và cuối theo kiểu cuốn chiếu sau mỗi năm: 2011 – 2015; 2012 – 2016; 2013 – 2017… Phương thức xây dựng các chỉ tiêu: + Các chỉ tiêu KH ñược tính toán cụ thể cho năm ñầu (2011). + Tính 1 số chỉ tiêu cơ bản cho năm thứ 2 (VD 2012). + Dự báo những chỉ tiêu lớn cho các năm còn lại (2013 – 2015). - Sau 1 năm thực hiện KH 5 năm: + ðánh giá thực hiện KH + Xây dựng chỉ tiêu KH cụ thể cho năm thứ 2 (năm ñầu TK mới). + Tính 1 số chỉ tiêu cơ bản cho năm thứ 3 (năm thứ 2 TK mới). + Dự báo 1 số chỉ tiêu cơ bản cho các năm cuối mới. KH 5 năm chuyển sang 1 thời kỳ mới. 15

Trang 16

Ph;ng pháp xây dOng và qun lý KH 5 năm theo kiu “CuAn chiu” Ưu ñiểm: - ðảm bảo cập nhật, kịp thời trước các thay ñổi của KTTT - Các chỉ tiêu xây dựng ñảm bảo tính linh hoạt, nhạy bén - Cơ sở ñảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu KH ngày càng cao; cơ sở phân bố các chỉ tiêu nguồn lực có căn cứ, hiệu quả hơn. Nhược ñiểm: Khó khăn trong xây dựng, quản lý => Yêu cầu các nhà KH phải linh hoạt hơn, năng ñộng hơn. 16

Trang 17

4. K ho ch hàng năm phát trin kinh t – xã h0i a. VM trí: là công cụ ñể tổ chức, triển khai và thực hiện hệ thống KHPT, KH 5 năm (KH tác nghiệp). KH 5 năm Các KH hàng năm: Tác nghiệp thường niên Các chương trình, dự án: Các vấn ñề bức xúc. b. N0i dung: ðánh giá thực hiện KH 1 năm kỳ trước + Theo các chỉ tiêu ñặt ra, trên cơ sở ñó tìm ra nguyên nhân + Xác ñịnh khó khăn, thuận lợi của năm KH tới. Xác ñịnh nội dung KHPT KTXH trong vòng 1 năm: + Cụ thể hoá KH 5 năm cho 1 năm + Bổ sung các mục tiêu mới mà trong KH 5 năm chưa có XD các KH biện pháp về: + KH cân ñối và phân bổ VðT theo nguồn ñối tượng, ngành + KH huy ñộng và phân bổ Ngân sách + KH lao ñộng và việc làm; KH TMQT; KH tiền tệ... Xác ñịnh các giải pháp tổ chức thực hiện 17

Trang 18

Trình tO xây dOng KH năm C; ch KHH t<p trung: Quy trình 3 xuống 2 lên: Cấp trên •Con số •Bảo vệ KH •Giao KH •Phản hồi và •Giao KH kiểm tra của của cấp KH dự thảo cho nhận con số chính thức cơ quan cấp cấp dưới cấp dưới KH trên Cấp dưới C; ch thM trTng Cơ quan KH cấp trên xây dựng khung ñịnh hướng của KH Phổ biến khung ñịnh hướng Xây dựng KH ở cấp dưới Tổng hợp KH các cấp Trình duyệt và phân bổ nguồn lực 18

Trang 19

IV. Chương trình và dự án phát triển kinh tế – xã hội 1. Bn ch#t: Là một công cụ triển khai và cụ thể hoá chiến lược và KHPT bằng việc ñưa ra các mục tiêu, chỉ tiêu và tổ chức quá trình thực hiện ñối với các vấn ñề bức xúc, nổi cộm về kinh tế - xã hội của ñất nước trong thời kỳ KH. Chiến lược và KH 5 năm KH năm Tính tác nghiệp Chương trình, DA Các vấn ñề bức xúc Việt Nam có 15 Chương trình quốc gia 19

Trang 20

2. SO khác nhau c$a ch;ng trình, dO án và các công cV trên Là công cụ triển khai thực hiện KH và chiến lược phát triển => ðưa ra các mục tiêu một cách cụ thể, chi tiết hơn so với các công cụ trên. Là công cụ thực hiện có hiệu quả nhất các vấn ñề bức xúc của nền kinh tế: Thời gian, tiến ñộ, số lượng, chất lượng của vấn ñề. Là phương thức tổ chức phân bổ nguồn lực: Phân bổ theo ñầu ra cuối cùng (Khác phân bổ thường theo ñối tượng như: Công nghiệp, nông nghiệp, ...). 20

Hiển thị 20 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!