Chương 1. Những vấn đề lý luận cơ bản về Dự báo phát triển Kinh tế Xã hội

THThiNganHang
0 lượt tải
14
0

Đang tạo bản xem trước...

Nội dung tài liệu

Trang 2

I.KHÁI NIỆM, TÍNH CHẤT VÀ PHÂN LOẠI DỰ BÁO 1. Khái niệm: • Dự báo là một bộ môn khoa học có quá trình phát triển lâu dài từ kinh nghiệm đến khoa học. - Thủa xa xưa dự báo chỉ dựa vào những kinh nghiệm được tích lũy thông qua việc quan sát các hiện tượng hàng ngày lặp đi lặp lại như các hiện tượng tự nhiên, hiện tượng xã hội … - Từ thế kỷ 16-17: Khi toán học, vật lý, hoá học, thiên văn học… phát triển,con người đã biết vận dụng các quy luật để dự báo xu hướng vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng, các dự báo có tính khoa học dần dần xuất hiện. - Cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 : khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ( nhất là Triết học) và các lĩnh vực khoa học về thông tin đã phát triển, các tiền đề cho dự báo đã được mở rộng ra rất nhiều và dự báo đã trở thành môn khoa học độc lập.

Trang 3

Dự báo là sự tiên đoán Tổng hợp,có căn cứ khoa học, mang tính xác suất về mức độ, nội dung, các mối quan hệ, các trạng thái, xu hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt được các mục tiêu nhất định đã đề ra trong tương lai. - Có 3 loại tiên đoán : + Tiên đoán theo kinh nghiệm là dựa vào những hiện tượng hàng ngày lặp đi lặp lại. VD: Quan sát sự thay đổi của cây cỏ để dự báo thời tiết. + Tiên đoán không có căn cứ khoa học là dựa trên các mối quan hệ qua lại có tính chất tưởng tưởng hoặc những phát hiện có tính chất bất chợt. VD: Các hình thức bói toán, các luận điệu tuyên truyền của các thế lực thù địch…. + Tiên đoán có căn cứ khoa học dựa trên quy luật (tính quy luật) phát triển đã được phát hiện của đối tượng và các điều kiện ban đầu với tư cách như là các giả thiết.

Trang 4

2. Tính chất của dự báo: • Tính chất - Dự báo mang tính tổng hợp. - Dự báo mang tính xác suất nhưng đáng đáng tin cậy - Dự báo mang tính đa phương án • Bản chất của dự báo: - Là một phương pháp nhận thức thế giới, nhận thức xã hội trong tương lai - Là những giả thiết về tương lai dựa trên các giả thiết khác. Dự báo đưa ra những phương án có thể có về xu hướng vận động và phát triển các hiện tượng KT-XH trong tương lai với độ tin cậy chấp nhận được dựa trên cơ sở phân tích cả về mặt định tính và mặt định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến nó và là cơ sở để đưa ra các quyết định quản lý.

Trang 5

3. Phân loại dự báo: 3.1. Theo đối tượng dự báo: • Dự báo kinh tế • Dự báo tiến bộ khoa học công nghệ • Dự báo dân số và nguồn nhân lực • Dự báo xã hội • Dự báo môi trường sinh thái 3.2. Theo tầm xa của dự báo: • Dự báo tác nghiệp • Dự báo ngắn hạn • Dự báo trung hạn • Dự báo dài hạn và siêu dài hạn.

Trang 6

3.3. Theo chức năng của dự báo: • Dự báo định mức • Dự báo nghiên cứu • Dự báo tổng hợp 3.4. Theo hình thức biểu hiện của kết quả dự báo: • Dự báo số lượng • Dự báo chất lượng 3.5. Theo quy mô, cấp độ của đối tượng dự báo: • Dự báo vĩ mô : Các quá trình , hiện tượng mang tính tổng thể • Dự báo vi mô : Các quá trình , hiện tượng mang tính đơn lẻ, bộ phận. Ngoài các chỉ tiêu phân loại trên thì trong thực tế và cả lý thuyết còn các loại dự báo khác: điểm hay khoảng; dự báo kế hoạch hay thống kê,…

Trang 7

II. VAI TRÒ CỦA DỰ BÁO TRONG QUẢN LÝ: 1. Chức năng của dự báo: • Chức năng tham mưu: trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích xu hướng vận động và phát triển trong quá khứ, hiện tại và tương lai, các nhân tố ảnh hưởng,dự báo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết, khách quan làm căn cứ cho việc ra quyết định quản lý và xây dựng chiến lược, kế hoạch hóa các chương trình, dự án… • Chức năng khuyến nghị hay điều chỉnh: Dự báo tiên đoán các hậu quả có thể phát sinh trong quá trình thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội nhằm giúp cho các cơ quan quản lý kịp thời điều chỉnh mục tiêu, cơ chế tác động quản lý để đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.

Trang 8

Vai trò dự báo trong quản lý Sơ đồ tổng quát Mục tiêu của quản lý Những thuận lợi về nguồn lực Dự báo Lập kế Các mục tiêu, mục hoạch đích, quyết định Phân bổ nguồn lực Các hạn chế và các cam kết Thực hiện và chính sách điều chỉnh

Trang 9

2. Vai trò của dự báo trong quản lý: • Trong quản lý vi mô, dự báo là hoạt động gắn liền với công tác hoạch định và chỉ đạo thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là dự báo về thị trường, giá cả, đối thủ cạnh tranh…; dự báo sự thay đổi các yếu tố đầu vào, đầu ra, tiến bộ khoa học và công nghệ… trong ngắn hạn và trong dài hạn. Việc này có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Ngoài ra dự báo còn cung cấp những thông tin cho phép phối hợp hoạt động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp. • Trong quản lý vĩ mô, dự báo có vai trò vô cùng quan trọng bởi vì nó cung cấp các thông tin cần thiết nhằm phát hiện và bố trí sử dụng các nguồn lực trong tương lai một cách có căn cứ thực tế. Với những thông tin mà dự báo đưa ra cho phép các nhà hoạch định chính sách có những quyết định về đầu tư, về sản xuất, về tiết kiệm và tiêu dùng, các chính sách tài chính, các chính sách kinh tế vĩ mô… Dự báo không chỉ tạo cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách, cho việc xây dựng chiến lược phát triển, cho các quy hoạch tổng thể mà còn cho phép xem xét khả năng thực hiện kế hoạch và hiệu chỉnh kế hoạch. Ngày nay, trong điều kiện môi trường kinh tế quốc tế thường xuyên biến động thì dự báo giúp cho các kế hoạch đảm bảo được tính mềm dẻo và linh hoạt.

Trang 10

Vai trò của dự báo ( tiếp) • Dự báo với quản lý: - Là cơ sở đưa ra các quyết định có cơ sở khoa học.Dự báo là khâu quan trọng nhất ( khâu thứ 2) trong 3 khâu của quá trình ra quyết định: Thu thập số liệu; mô hình hoá đối tượng; cân nhắc ra quyết định. - Quản lý có 2 loại: quản lý phản ứng và quản lý dự báo, trong đó quản lý dự báo có ý nghĩa quyết định. • Dự báo với kế hoạch: Có dự báo trước và dự báo sau kế hoạch.

Trang 11

III. CÁC NGUYÊN TẮC DỰ BÁO: 1. Nguyên tắc liên hệ biện chứng: • Trong quá trình vận động và phát triển tất cả các hiện tượng KT- XH đều có mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau. Khi phân tích, dự báo 1 hiện tượng KT-XH nào đó thì cần phải: - Có quan điểm hệ thống - Có quan điểm đồng bộ - Có quan điểm toàn diện - Có quan điểm cụ thể 2. Nguyên tắc kế thừa lịch sử: Các hiện tượng KT-XH vận động và phát triển không ngừng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện. Trạng thái sau là kết quả phát triển hợp quy luật của trạng thái trước.Muốn dự báo được xu hướng vận động và phát triển trong tương lai thì phải hiêu rõ quá khứ và hiện tại, phải nhận thức đầy đủ quy luật và xu hướng vận động trong quá khứ.

Trang 12

3. Nguyên tắc tính đặc thù về bản chất của đối tượng dự báo: Nguyên tắc này đòi hỏi phải tính đến đặc điểm về bản chất của đối tượng dự báo, tính đặc thù về quy luật phát triển của đối tượng, giới hạn phát triển của đối tượng trong tương lai. Vi phạm nguyên tắc này các kết quả dự báo sẽ dẫn đến sai lầm hoặc chỉ là những dự báo thô thiển. 4. Nguyên tắc mô tả tối ưu đối tượng dự báo: Nguyên tắc này đòi hỏi khi phân tích các hiện tượng KT-XH phải mô tả đối tượng một cách tối ưu và đảm bảo sự xác thực với chi phí thấp nhất. Có thể mô tả đối tượng bằng một số biến số và tham số tối thiểu đồng thời phải chọn thang đo phù hợp với mục đích đảm bảo thu được các thông tin cần thiết để dự báo trong điều kiện chi phí thấp nhất. 5. Nguyên tắc về tính tương tự của đối tượng dự báo: Nguyên tắc này đòi hỏi khi phân tích các hiện tượng KT-XH phải thường xuyên so sánh những tính chất của đối tượng dự báo với các đối tượng tương tự và với các mô hình của các đối tượng đó để ứng dụng và dự báo cho các đối tượng mới nhằm tiết kiệm về chi phí, thời gian và cho phép kiểm tra độ xác thực của dự báo…

Trang 13

IV. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO 1. Đánh giá trước dự báo nhằm kiểm tra các tiền đề, cácThis image cannot currently be displayed. điều kiện cho việc thực hiện dự báo 2. Đánh giá sau dự báo nhằm xác định sai số dự báo, tính phù hợp của kết quả dự báo, từ đó cân nhắc xem có đưa các kết quả dự báo vào sử dụng trong quản lý hay không, đưa ra hướng hoàn thiện. Nếu ký hiệu yˆ là giá trị dự báo ở thời điểm t t yt là giá trị thực của đối tượng ở thời điểm t et là sai số dự báo ở thời điểm t Khi đó: e  y yˆ t t t Người ta thường dùng các chỉ số chủ yếu sau để đánh giá sai số dự báo:

Trang 14

• Độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD) n y  yˆ t t MAD  t1 n • Sai số bình phương trung bình (MSE) n   y  yˆ 2 t t MSE  t1 n • Sai số dự báo trung bình (MFE) n   y  yˆ t t MFE  t1 n • Phần trăm sai số tuyệt đối trung bình (MAPE) 100 n y  yˆ MAPE  t t n t1 y t

Hiển thị 14 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!