Trang 1
BÀI 17: TRỌNG LỰC – LỰC CĂNG Trọng lực: Trọng lực là (1)…………… của (2)…………… tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc (3) …………… . Trọng lực được kí hiệu là (4)…………… Ở gần Trái đất trọng lực có phương (5)……………, chiều từ (6)……………. Điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật gọi là (7)…………… của vật. Áp dụng định luật II Newton v ậ ào một vộ ật rơi t ậ ự do, ta tìm được công thức của trọng lực(8)…………… Trọng lượng: Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là (9)…………… của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng (10)……………. Ở gần mặt đất, gia tốc rơi tự do có giá trị gần đúng (11)…………… Phân biệt trọng lượng và khối lượng: Trọng lượng của vật (12)…………… khi đem vật từ nơi này đến nơi khác có gia tốc rơi tự do (13) …………… . Khối lượng là số đo lượng chất của vật, khối lượng (14)…………… khi đem vật từ nơi này đến nơi khác. Ví dụ: phân biệt trọng lượng và khối lượng: Trên Trái đất, 1 hòn đá có khối lượng m; trọng lượng là P. Khi đưa hòn đá lên Mặt trăng, khối lượng hòn đá không đổi nhưng trọng lượng thay đổi (vì gia tốc rơi tự do ở Trái đất khác gia tốc ở Mặt trăng) Trọng tâm của vật: Trọng tâm của một vật phẳng, mỏng và có dạng hình học đối xứng nằm ở (15)…………… của vật. Vị trí của trọng tâm phụ thuộc vào sự phân bổ (16)…………… của vật, có thể nằm (17)…………… vật hoặc nằm (18)…………… vật. Ở mỗi vật rắn đều tồn tại một điểm gọi là (19)……………, đó là điểm đặt (20)…………… của vật. Vật rắn phẳng và đồng chất có dạng hình học thì trọng tâm (21)…………… với (22)…………… của vật. (hình vẽ a, b, c dưới đây). Trọng tâm cũng có thể là một điểm nằm ở ngoài phần vật chất của vật (hình d). I TRỌNG LỰC I LỰC CĂNG

Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!