5 nguyên tắc định giá

NG
Nguyen Le Giang
0 lượt tải
4
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

Các nguyên tắc định giá (5 nguyên tắc): Nêu nguyên tắc (nội dung, cơ sở, tuân thủ nguyên tắc chi phối như thế nào đến hoạt động của thẩm định viên? Ví dụ) 1. Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất Cơ sở nguyên tắc Dựa trên quan điểm, quan niệm sử dụng tài sản của con người luôn có xu hướng khai thác một cách tối đa lợi ích mà tài sản có thể mang lại nhằm bù đắp chi phí phải bỏ ra. Vì vậy giá trị tài sản theo nguyên tắc này chỉ được xác định hay thừa nhận trong điều kiện sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất. Nội dung nguyên tắc:  Một tài sản có thể được sử dụng vào nhiều mục đích và đem lại những lợi ích khác nhau cho chủ thể nhưng giá trị của tài sản chỉ được xác định trong điều kiện nó được sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất  Để một tài sản có thể sử dụng một cách tốt nhất và hiệu quả nhất phải thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện cơ bản theo IVSC: + Tài sản được sử dụng trong bối cảnh tự nhiên, có thực; + Tài sản được sử dụng trong điều kiện được phép về mặt pháp lý. Ngoài ra, mặc dù ko hẳn có tính pháp lý, song những quy ước có tính thông lệ, hay tập quán xã hội cũng cần phải được tôn trọng; + Tài sản sử dụng phải đặt trong điều kiện khả thi về mặt tài chính. Ví dụ mảnh đất Yêu cầu vận dụng  Thẩm định viên cần phải chỉ ra được các khả năng thực tế về việc sử dụng tài sản và những lợi ích của việc sử dụng đó  Thẩm định viên Phải khẳng định được trong các tình huống sử dụng tài sản tình huống nào được coi là sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất 2. Nguyên tắc thay thế Cơ sở nguyên tắc:  Một người mua thận trọng nếu có đầy đủ thông tin một cách chi tiết hợp lý về một tài sản nào đó sẽ không bao giờ chấp nhận bỏ ra một khoản tiền nhiều hơn để vẫn có thể có một tài sản tương tự như vậy để thay thế Nội dung nguyên tắc:  Giới hạn cao nhất về giá trị của một tài sản theo nguyên tắc này được xác định bằng tổng chi phí thị trường phải bỏ ra để tạo ra một tài sản tương đương thay thế. Hay nói cách khác giá trị của một tài sản sẽ không vượt quá chi phí phải bỏ ra để có một tài sản tương đương thay thế (giá trị tài sản bằng tổng chi phí thị trường phải bỏ ra) Ví dụ lấy cùng một sản phẩm nhưng của các khác nhau Yêu cầu khi sử dụng nguyên tắc:  Thẩm định viên cần phải được trang bị các kiến thức, sự hiểu biết về loại tài sản Cần thay thế cũng như tài sản Cần thẩm định  Thẩm điện viên cần phải được trang bị các kỹ năng về cách điều chỉnh sự khác biệt giữa các loại tài sản với nhau nhằm đảm bảo tính chất có thể so sánh được về giá cả, chi phí, giá thành sản xuất làm cơ sở hợp lý cho việc ước tính giá trị tài sản Cần thẩm định  Thẩm định viên cần nắm được các diễn biến của thị trường tại thời điểm thẩm định, phân tích được sự biến động của các của cung cầu ảnh hưởng đến giá trị giá cả của tài sản Cần thẩm định cũng như các tài sản thay thế

Trang 2

3. Nguyên tắc dự kiến Các khoản lợi ích tương lai Cơ sở lý luận:  Xuất phát trực tiếp từ Định nghĩa giá trị tài sản là biểu hiện bằng tiền về những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể nào đó Tại một thời điểm nhất định.  Bản chất của Thẩm định giá là công việc mang tính ước tính, dự kiến Các khoản lợi ích trong tương lai mà tài sản mang lại cho chủ thể, là căn cứ để ước tính giá trị của tài sản Nội dung nguyên tắc  Giá trị của một tài sản luôn được quyết định bởi những lợi ích trong tương lai mà tài sản mang lại cho chủ thể, vì vậy phải dự kiến được các khoản lợi ích này để làm cơ sở ước tính giá trị TS. Ví dụ Yêu cầu khi vận dụng nguyên tắc  Thẩm định viên phải dự kiến được những lợi ích mà tài sản mang lại và nhất thiết phản phải dựa vào các khoản lợi ích này để ước tính giá trị của tài sản  Nguyên tắc này có thể được vận dụng để ước tính với bất cứ tài sản nào nhưng sẽ có ý nghĩa thực tiễn hơn khi áp dụng để thẩm định giá đối với những tài sản tạo ra thu nhập bằng tiền  Thẩm định phải thu thập được các thông tin liên quan đến tài sản Cần thẩm định cụ thể các thông tin về giá cả, mức giá bán, giá cho thuê, tỷ lệ chiết khấu, thời hạn đầu tư và các động thái của thị trường để tiến hành so sánh, phân tích, điều chỉnh và ước tính giá trị của tài sản Cần thẩm định. 4. Nguyên tắc đóng góp Cơ sở nguyên tắc  Xuất phát trực tiếp Định nghĩa giá trị tài sản là biểu hiện bằng tiền về lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể  Theo thuyết hệ thống thì tổng giá trị của tài sản bao giờ cũng sẽ có giá trị cao hơn tổng bộ phận các tài sản đơn lẻ cộng lại Nội dung nguyên tắc  Giá trị của một tài sản hay của một bộ phận cấu thành một tài sản luôn bị phụ thuộc vào sự hiện diện hay không nhận diện của bộ phận kết cấu tài sản đó sẽ làm cho giá trị của tài sản tăng lên hay giảm đi Ví dụ: Yêu cầu khi vận dụng  Không được cộng dồn những bộ phận riêng lẻ của tài sản để ước tính giá trị tài sản mà tiếp cận bằng cách ước tính giá trị tổng thể trước với vốn trừ lùi đối với các bộ phận tài sản hiện diện hay không hiện diện trong tổng thể tài sản. 5. Nguyên tắc cung cầu Cơ sở  Căn cứ chủ yếu và phổ biến nhất của việc thẩm định giá trị TS là dựa vào giá trị thị trường. Gttt của TS lại tỷ lệ thuận với yếu tố cầu và tỷ lệ nghịch với yếu tố cung. ND: Định giá ở 1 TS phải đặt nó trong sự tác động của các yếu tố cung cầu Yêu cầu: Thẩm định viên phải đánh giá được tác động của yếu tố cung cầu đối với giao dịch trong quá khứ và dự báo ảnh hưởng của chúng trong tương lai nhằm xác minh tài sản Cần thẩm định nên được đánh giá trên cơ sở Giá trị thị trường hay giá trị Phi thị trường.

Trang 3

Phương pháp PER a)Cơ sở lý luận (chỉ số P/E) Giá trị chứng khoán chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau, vì vậy giá cả chứng khoán thông thường không phản ánh đúng giá trị của DN đã phát hành. - Nếu thị trường CK hoàn hảo, tức là thỏa mãn 5 điều kiện: + có vô số người mua và người bán + các loại ck có thể thay thế được cho nhau + CK và thông tin được lưu thông tự do + người ta có thể mua bán CK vào bất cứ lúc nào và nơi nào + mọi thành viên tham gia thị trường đều nắm được các đk giao dịch mua bán CK  Khi đó giá cả CK chỉ phản ánh cung cầu thuần túy, thì có thể đc sử dụng để ước lượng giá trị DN. b)Cách tính: PER=P/EPS=1/i  Tỷ số P/E đgl tỷ số giá / thu nhập, cho biết thị trường sẵn sàng trả giá bao nhiêu cho 1 đồng thu nhập được tạo ra của DN Giá trị DN = TN dự kiến đạt được x PER(quá khứ)  Chỉ số P/E thấp:  Cổ phiếu được đánh giá thấp  Công ty đang gặp vấn đề tài chính  Công ty xuất hiện lợi nhuận đột biến do bán tài sản  Công ty ở vùng định chu kỳ kinh doanh - chi phí theo chu kỳ  Chỉ số P/E cao:  Chi phí đang được đánh giá cao  Triển vọng công ty trong tương lai rất tốt  Công ty ở vùng đáy chu kỳ kinh doanh - chi phí theo chu kỳ  Lợi nhuận ít nhưng mang tính tạm thời c) Ưu điểm:  Phương pháp này đc sd phổ biến, cho kết quả ước lượng nhanh chóng để đưa ra quyết định kịp thời, phù hợp với nhu cầu của nhà đầu tư  Có thể là phương pháp rất hiệu quả nếu thị trường chứng khoán hoạt động ổn định, các yếu tố đầu cơ có thể giảm tới mức thấp nhất do dựa trên cơ sở gttt bằng cách so sánh trực tiếp. d)Nhược điểm  Mang nặng tính kinh nghiệm, thiếu cơ sở lý thuyết rõ ràng, do đó, thiếu tính thuyết phục  Tỉ số PER của các doanh nghiệp khác nhau, do vậy một số ngành sẽ bị sai số nhiều khi tính giá trị trung bình của tỷ số này  Dựa vào tỷ số PER ko thể giải thích đc tại sao cũng là 1đ LN nhưng ở DN này PER=20, tức là đc trả với giá gấp 20 lần, trong khi ở DN khác, tt lại sẵn sàng trả tới 30 lần hoặc hơn nữa;  Phương pháp PER cũng ko đưa ra được những cơ sở để các NĐT phân tích, đánh giá về khả năng tăng trưởng và rủi ro tác động tới giá trị DN. e) Thực trạng ở Việt Nam:  Thống kê thị trường Việt Nam cho thấy Xu hướng dùng P/E để định giá không Nhiều như những phương pháp khác, tuy nhiên phương pháp này được áp dụng phổ biến trên thị trường chứng khoán, chủ yếu: các doanh nghiệp nhà nước hay các doanh nghiệp tư nhân đầu ngành hoặc có tên tuổi trên thị trường

Trang 4

 Khó khăn  Chỉ số P/E ở Việt Nam không thể hiện được số trung bình ngành, không đại diện được toàn bộ hoạt động của thị trường  Trên thị trường nước ta chưa có một tổ chức nào đứng ra thu thập thống kê các số liệu cơ bản ngành như: doanh thu và tỷ suất sinh lời trung bình ngành, thống kê P/E trung bình ngành. Phương pháp định lượng goodwill a)cơ sở lý luận:  Giá trị DN không chỉ bao gồm giá trị của TSHH mà còn bao gồm giá trị của tài sản vô hình.  Giá trị tài sản vô hình trong 1 DN được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thu nhập do TS vô hình tạo ra, tức là bằng giá trị hiện tại của các khoản siêu lợi nhuận b)Phương pháp xác định Vo = ANC + GW GW = ∑ Vo : giá trị DN ANC: giá trị tài sản thuần GW: giá trị tài sản thuần Bt : Lợi nhuận năm t At : giá trị tài sane đưa vào kinh doanh r: TSLN “bình thường” của TS đưa vào kinh doanh r.At: lợi nhuận bình thường của TS năm t. Bt - r.At : siêu lợi nhuận năm t. c) Ưu điểm + Là phương pháp duy nhất xđ DN bao gồm cả giá trị TS vô hình + GW đã tạo ra lợi thế bù trừ các sai sót có thể xảy ra. Nếu giá trị TS được đánh giá cao lên sẽ làm giảm giá trị của GW và ngược lại. + Phương pháp GW xđ giá trị DN trên cơ sở có tính đến cả lợi ích của người mua và người bán + Với cơ sở lý luận chặt chẽ, giá trị DN tính theo phương pháp định lương GW bao giờ cũng mang lại 1 sự tin tưởng vững chắc hơn. d)Hạn chế: + Lập luận về siêu lợi nhuận thiếu cơ sở để dự báo thời hạn (n) và thiếu căn cứ để xây dựng các giả thuyết về LN tương lai; + Nó cũng không tránh khỏi những hạn chế của 2 phương pháp giá trị TS thuần và phương pháp hiện tại hóa LN; + GW có biên độ dao động rất lớn trước những thay đổi nhỏ của r.

Hiển thị 4 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!