40 câu hỏi trắc nghiệm Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế
- Số trang
- 8
- Định dạng
- Dung lượng
- 314 KB
- Ngôn ngữ
- VI
- Lượt xem
- 4.525
- Bình luận
- 0
- Lượt tải
- 0
Câu hỏi thường gặp
Làm sao để tải tài liệu này về?
Tài liệu “40 câu hỏi trắc nghiệm Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế” có giá 10.000đ. Bạn nạp tiền vào ví qua PayOS, sau đó bấm Tải xuống để mua và tải file gốc về máy.
Tài liệu dài bao nhiêu trang?
Tài liệu gồm 8 trang. Bạn có thể xem trước online trước khi tải.
Tôi có thể xem trước trước khi tải không?
Có. Bạn xem trước tài liệu ngay trên trang này bằng trình đọc online (một số trang đầu), rồi quyết định tải về.
- Tên tài liệu
- 40 câu hỏi trắc nghiệm Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 8 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Đang tạo bản xem trước...
Mô tả
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Chương : Giải quyết tranh chấp trong KDQT 1. Khi người chuyên chở đi chệch hướng cứu người, cứu hàng, cứu tầu gặp nạn trên biển, người chuyên chở được miễn trách nhiệm: a. Đối với mọi tổn thất xảy ra với hàng hóa mà mình đang chuyên chở b. Đối với những tổn thất của hàng hóa do việc tầu đi chệch đường gây ra c. Đối với sự chậm trễ do việc tầu đi chệch đường gây ra d. Cả b và c 2. Để chứng minh người chuyên chở giao hàng chậm cần có các chứng từ: a. Vận đơn (B/L), Biên bản hàng hư hỏng, đổ vỡ (COR) b. Vận đơn (B/L), Giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC) c. Vận đơn (B/L), Biên bản kết toán hàng với tầu (ROROC) d. Vận đơn (B/L), Thư dự kháng (L/R) 3. Khi khiếu nại người chuyên chở hàng hóa bằng đường biển cần chú ý tới nguyên tắc sau: a. Nguyên tắc “suy đoán lỗi” b. Nguyên tắc “suy đoán nghĩa vụ” c. Nguyên tắc “suy đoán trách nhiệm” d. Cả a, b, c đều sai 4. Hồ sơ khiếu nại người chuyên chở giao hàng thiếu KHÔNG cần chứng từ nào sau đây: a. Vận đơn (B/L) b. Biên bản giao hàng hư hỏng, đổ vỡ (COR) c. Biên bản kết toán hàng với tầu (ROROC) d. Giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC) 5. Để khiếu nại người bán không giao hàng, các chứng từ chủ yếu trong bộ hồ sơ khiếu nại của người mua gồm: a. Đơn khiếu nại, Hợp đồng, Vận đơn (B/L) b. Đơn khiếu nại, Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C), Vận đơn (B/L) c. Đơn khiếu nại, Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C), Thư dự kháng (L/R) d. Đơn khiếu nại, Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C) Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 6. Muốn chứng minh người bán giao hàng kém phẩm chất, cần có các chứng từ sau: a. Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C), Vận đơn (B/L) b. Hợp đồng, Vận đơn (B/L), Biên bản hàng hư hỏng, đổ vỡ (COR) c. Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C), Biên bản kết toán hàng với tầu (ROROC) d. Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C), Vận đơn (B/L), Biên bản giám định 7. HĐ quy định số lượng hàng là 1500 MT +/- 5 %, ROROC ghi 850 MT, người mua khiếu nại người bán giao thiếu hàng. Người mua sẽ đòi đc: a. 250 MT b. 200 MT c. Không đòi đc d. Chưa có đủ cơ sở để kết luận e. 8. Khi khiếu nại người bảo hiểm, nghĩa vụ của người đc bảo hiểm là: a. Thông báo cho người bảo hiểm về rủi ro gây nên cho hàng hóa b. Ngăn ngừa tổn thất đối với hàng hóa và yêu cầu giám định c. Bảo lưu quyền đòi bồi thường của người bảo hiểm đối với người thứ 3 d. Cả a, b, c 9. Thời hiệu khởi kiện là: a. Thời hạn do các bên thỏa thuận, theo đó bên bị vi phạm có quyền khởi kiện b. Thời hạn do pháp luật quy định, theo đó các bên có quyền khởi kiện c. Thời hạn do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định để các bên có quyền khởi kiện d. Cả a, b, c đều sai 10. Luật TM Việt Nam 2005 quy định thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về HĐTM là: a. 2 năm kể từ ngày ký hợp đồng b. 1 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm c. 2 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm d. 1 năm kể từ ngày ký hợp đồng Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 11. Đối với việc giải quyết tranh chấp trong TMQT, tòa án quốc gia: a. Có thẩm quyền đương nhiên b. Chỉ có thẩm quyền khi có yêu cầu của một trong các bên tranh chấp c. Chỉ có thẩm quyền khi được hai bên tranh chấp đồng ý lựa chọn d. Cả a, b, c đều sai 12. Việt Nam đã gia nhập công ước New York năm 1958 về: a. Công nhận quyết định của Tòa án nước ngoài b. Công nhận và thi hành quyết định của Tòa án nước ngoài c. Công nhận cà thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài d. Cả a, b, c đều sai 13. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập dưới hình thức: a. Một điều khoản trọng tài trong HĐ b. Một văn bản tách rời với HĐ c. Một thỏa thuận mặc nhiên d. Cả a, b và c 14. Trọng tài Adhoc là: a. Trọng tài đc thành lập để giải quyết vụ việc cụ thể, không có trụ sở ổn định, không có điều lệ, không có quy tắc tố tụng riêng b. Trọng tài có trụ sở cố định nhưng không có điều lệ c. Trọng tài không có trụ sở cố định nhưng có điều lệ, có quy tắc tố tụng riêng d. Cả a,b,c đều sai 15. Theo pháp
40 câu hỏi trắc nghiệm Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế
Đang tạo bản xem trước...
Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 Chương : Giải quyết tranh chấp trong KDQT 1. Khi người chuyên chở đi chệch hướng cứu người, cứu hàng, cứu tầu gặp nạn trên biển, người chuyên chở được miễn trách nhiệm: a. Đối với mọi tổn thất xảy ra với hàng hóa mà mình đang chuyên chở b. Đối với những tổn thất của hàng hóa do việc tầu đi chệch đường gây ra c. Đối với sự chậm trễ do việc tầu đi chệch đường gây ra d. Cả b và c 2. Để chứng minh người chuyên chở giao hàng chậm cần có các chứng từ: a. Vận đơn (B/L), Biên bản hàng hư hỏng, đổ vỡ (COR) b. Vận đơn (B/L), Giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC) c. Vận đơn (B/L), Biên bản kết toán hàng với tầu (ROROC) d. Vận đơn (B/L), Thư dự kháng (L/R) 3. Khi khiếu nại người chuyên chở hàng hóa bằng đường biển cần chú ý tới nguyên tắc sau: a. Nguyên tắc “suy đoán lỗi” b. Nguyên tắc “suy đoán nghĩa vụ” c. Nguyên tắc “suy đoán trách nhiệm” d. Cả a, b, c đều sai 4. Hồ sơ khiếu nại người chuyên chở giao hàng thiếu KHÔNG cần chứng từ nào sau đây: a. Vận đơn (B/L) b. Biên bản giao hàng hư hỏng, đổ vỡ (COR) c. Biên bản kết toán hàng với tầu (ROROC) d. Giấy chứng nhận hàng thiếu (CSC) 5. Để khiếu nại người bán không giao hàng, các chứng từ chủ yếu trong bộ hồ sơ khiếu nại của người mua gồm: a. Đơn khiếu nại, Hợp đồng, Vận đơn (B/L) b. Đơn khiếu nại, Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C), Vận đơn (B/L) c. Đơn khiếu nại, Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C), Thư dự kháng (L/R) d. Đơn khiếu nại, Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C) Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2 6. Muốn chứng minh người bán giao hàng kém phẩm chất, cần có các chứng từ sau: a. Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C), Vận đơn (B/L) b. Hợp đồng, Vận đơn (B/L), Biên bản hàng hư hỏng, đổ vỡ (COR) c. Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C), Biên bản kết toán hàng với tầu (ROROC) d. Hợp đồng, Tín dụng thư (L/C), Vận đơn (B/L), Biên bản giám định 7. HĐ quy định số lượng hàng là 1500 MT +/- 5 %, ROROC ghi 850 MT, người mua khiếu nại người bán giao thiếu hàng. Người mua sẽ đòi đc: a. 250 MT b. 200 MT c. Không đòi đc d. Chưa có đủ cơ sở để kết luận e. 8. Khi khiếu nại người bảo hiểm, nghĩa vụ của người đc bảo hiểm là: a. Thông báo cho người bảo hiểm về rủi ro gây nên cho hàng hóa b. Ngăn ngừa tổn thất đối với hàng hóa và yêu cầu giám định c. Bảo lưu quyền đòi bồi thường của người bảo hiểm đối với người thứ 3 d. Cả a, b, c 9. Thời hiệu khởi kiện là: a. Thời hạn do các bên thỏa thuận, theo đó bên bị vi phạm có quyền khởi kiện b. Thời hạn do pháp luật quy định, theo đó các bên có quyền khởi kiện c. Thời hạn do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định để các bên có quyền khởi kiện d. Cả a, b, c đều sai 10. Luật TM Việt Nam 2005 quy định thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về HĐTM là: a. 2 năm kể từ ngày ký hợp đồng b. 1 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm c. 2 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm d. 1 năm kể từ ngày ký hợp đồng Facebook: @ www.facebook.com/ S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3 11. Đối với việc giải quyết tranh chấp trong TMQT, tòa án quốc gia: a. Có thẩm quyền đương nhiên b. Chỉ có thẩm quyền khi có yêu cầu của một trong các bên tranh chấp c. Chỉ có thẩm quyền khi được hai bên tranh chấp đồng ý lựa chọn d. Cả a, b, c đều sai 12. Việt Nam đã gia nhập công ước New York năm 1958 về: a. Công nhận quyết định của Tòa án nước ngoài b. Công nhận và thi hành quyết định của Tòa án nước ngoài c. Công nhận cà thi hành quyết định của trọng tài nước ngoài d. Cả a, b, c đều sai 13. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập dưới hình thức: a. Một điều khoản trọng tài trong HĐ b. Một văn bản tách rời với HĐ c. Một thỏa thuận mặc nhiên d. Cả a, b và c 14. Trọng tài Adhoc là: a. Trọng tài đc thành lập để giải quyết vụ việc cụ thể, không có trụ sở ổn định, không có điều lệ, không có quy tắc tố tụng riêng b. Trọng tài có trụ sở cố định nhưng không có điều lệ c. Trọng tài không có trụ sở cố định nhưng có điều lệ, có quy tắc tố tụng riêng d. Cả a,b,c đều sai 15. Theo pháp
Đọc toàn bộ tài liệu
- Tên tài liệu
- 40 câu hỏi trắc nghiệm Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế
- Mục lục
- Tài liệu không có mục lục rõ ràng.
- Số trang
- 8 trang
- Người đăng
- ThiNganHang
Bản tóm tắt chi tiết đang được tạo. Quay lại sau ít phút nhé.
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!
Bài tập Kinh tế học quốc tế (Có Đáp án)
15 bài tập Xác suất thống kê (có Lời giải)
Trắc nghiệm Đại số tuyến tính (Có Đáp án)
Bài tập Kinh tế nguồn nhân lực (KTNNL) 1 (Có lời giải)
So sánh nội dung trách nhiệm của người chuyên chở theo quy tắc Hague 1924, Hague Visby 1968 với quy tắc Hamburg 1978
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đề cương - Luật vận tải
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải
Bình luận (0)
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!