25 câu hỏi Hỏi Đáp - Tình huống Luật doanh nghiệp 2014 và Luật quản lý sử dụng vốn Nhà nước

THThiNganHang
1 lượt tải
26
0

Nội dung tài liệu

Trang 1

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang TỔNG HỢP 25 CÂU HỎI ĐÁP – TÌNH HUỐNG CHỦ ĐỀ LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014 VÀ LUẬT QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2014 Câu 1: Luật doanh nghiệp 2014 quy định như thế nào về quyền của doanh nghiệp? Trả lời: Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Luật doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp có các quyền sau đây: - Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm. - Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh. - Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn. - Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng. - Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu. - Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh. - Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh. - Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp. - Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật. - Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1

Trang 2

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang - Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. - Quyền khác theo quy định của luật có liên quan. Câu 2: Hiện tại tôi và 2 người bạn nữa đang có nhu cầu thành lập Công ty cổ phần. Tuy nhiên chúng tôi muốn có 2 người cùng là đại diện theo pháp luật của công ty. Hỏi pháp luật hiện hành có cho phép 2 người làm đại diện theo pháp luật không? Trả lời: Khoản 2 Điều 13 của Luật doanh nghiệp 2014 quy định: “Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.” Như vậy, theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, trường hợp của bạn hoàn toàn có thể thành lập công ty cổ phần với 2 người đại diện theo pháp luật. Đồng thời, Điều lệ công ty sẽ quy định cụ thể về số lượng, chức danh quản lý, quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Đây cũng là một quy định mới của Luật doanh nghiệp 2014 nhằm đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp. Câu 3: Những tổ chức, cá nhân nào có quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp? Trả lời: Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp,cụ thể:  Về quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp: Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật này, trừ các trường hợp sau đây: - Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; - Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2

Trang 3

Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp; - Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; - Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân; - Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng. Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.  Về quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây: - Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình; - Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Câu 4: Anh A và anh B (đều là người Việt Nam) cùng góp vốn để thành lập Công ty TNHH 2 thành viên trở lên. Hỏi anh A và anh B cần chuẩn bị hồ sơ như thế nào để thành lập doanh nghiệp trên? Trả lời: Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp 2014 thì thành phần hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên anh A và anh B cần chuẩn bị gồm: - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 3

Hiển thị 3 trang đầu. Tải tài liệu để xem đầy đủ.

Bình luận (0)

Đăng nhập để tham gia bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!