Giải Đề cương Đại số - Chương 5 (2024) (CLB HTHT HUST)
- 페이지 수
- 26
- 형식
- 크기
- 306 KB
- 언어
- VI · Tiếng Việt
- Trường
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- 조회수
- 0
- 댓글
- 0
- Lượt tải
- 0
미리보기 생성 중...
Tài liệu cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập chương 5 về đại số tuyến tính, bao gồm dạng song tuyến tính và dạng toàn phương, kèm theo các ví dụ minh họa.
- 문서명
- Giải Đề cương Đại số - Chương 5 (2024) (CLB HTHT HUST)
- 학교 / 강의
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Đại số tuyến tính
- 내용
- Tài liệu giải các bài tập về dạng song tuyến tính và dạng toàn phương, bao gồm xác định ma trận, chứng minh tính chất, đưa về dạng chính tắc và xét tính xác định. Các bài tập được giải chi tiết bằng phương pháp cụ thể.
- 목차
- Bài 1. Cho f là dạng song tuyến tính trên không gian 3 chiều V có ma trận đối với cơ sở β = {u1 , u2 , u3 } là A = ... Cho h : V → V là ánh xạ tuyến tính có ma trận đối với cơ sở β là B = ...
- Bài 2. Cho dạng song tuyến tính trên P2 [x] xác định bởi f(p(x), q(x)) = p(1)q(2). Tìm ma trận và biểu thức của f đối với cơ sở chính tắc.
- Bài 3. Trên R3 cho các dạng toàn phương ω có biểu thức tọa độ: ω1 (x1 , x2 , x3 ) = x1 2 + 5x2 2 − 4x3 2 + 2x1 x2 − 4x1 x3 . ω2 (x1 , x2 , x3 ) = x1 x2 + 4x1 x3 + x2 x3 .
- Bài 4. Xác định a để các dạng toàn phương xác định dương:
- a) 5x21 + x22 + ax23 + 4x1 x2 − 2x1 x3 − 2x2 x3 .
- b) 2x21 + x22 + 3x23 + 2ax1 x2 + 2x1 x3 .
- c) x21 + x22 + 5x23 + 2ax1 x2 − 2x1 x3 + 4x2 x3 .
- 페이지 수
- 26 페이지
- 업로더
- Uni24h
- 답변
- 답변 / 솔루션 포함
설명
Trích nội dung tài liệu
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa CLB Hỗ Trợ Học Tập GIẢI ĐỀ CƯƠNG ĐẠI SỐ CHƯƠNG V Nhóm ngành 1 Bài 1. Cho f là dạng song tuyến tính trên không gian 3 chiều V có ma trận đối với cơ sở β = {u1 , u2 , u3 } 1 −1 0 . Cho h : V → V là ánh xạ tuyến tính có ma trận đối với cơ sở β là là A = −1 1 1 −2 −3 a) Xác định f (u1 , u3 ) , f (u1 − u2 + u3 , 2u1 + 3u2 − u3 ) b) Chứng minh ánh xạ g (u, v) = f (u, h (v)) là dạng song tuyến tính trên V . Tìm ma trận của nó đối với cơ sở β Lời giải a) Ta có: h i 1 −1 0 0 T f (u1 , u3 ) = [u1 ]β · A · [u3 ]β = 1 0 0 · −2 0 −2 · 0 = 0 f (u1 − u2 + u3 , 2u1 + 3u2 − u3 ) = [u1 − u2 + u3 ]Tβ · A · [2u1 + 3u2 − u3 ]β = 1 −1 1 · −2 0 −2 · 3 = 14 b) Ta có: h : V → V là ánh xạ tuyến tính có ma trận đối với cơ sở β là B. ⇒ [h (v)]β = B.[v]β (∀v). f là dạng song tuyến tính trên không gian 3 chiều V ⇒ f (u, h(v)) = [u]Tβ · A · [h(v)]β (∀u, h(v) ∈ V ). Suy ra: g(u, v) = f (u, h(v)) = [u]Tβ · A · [h(v)]β = [u]Tβ · A · B · [v]β Khi đó có thể dễ dàng chứng minh được: g(au1 + bu2 , v) = ag(u1 , v) + bg(u2 , v) ∀a, b ∈ R g(u, av + bv ) = ag(u, v ) + bg(u, v ) Vậy g là dạng song tuyến tính trên V có ma trận đối với cơ sở β là AB. Nhóm đại số - CLB Hỗ trợ học tập 1 Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa CLB Hỗ Trợ Học Tập Bài 2. Cho dạng song tuyến tính trên P2 [x] xác định bởi f(p(x), q(x)) = p(1)q(2). Tìm ma trận và biểu thức của f đối với cơ sở chính tắc. Lời giải Ta có: f(1, 1) = 1 f(1, x) = 2 f(1, x2 ) = 4 f(x, 1) = 1 f(x, x) = 2 f(x, x2 ) = 4 f(x2 , 1) = 1 f(x2 , x) = 2 f(x2 , x2 ) = 4 1 2 4 , suy ra: Vậy ma trận của f đối với cơ sở chính tắc là 1 2 4 f(a1 x2 +b1 x+c1 , a2 x2 +b2 x+c2 ) = a1 a1 +2a1 a2 +4a1 a3 +a2 a1 +2a2 a2 +4a2 a3 +a3 a1 +2a3 a2 +4a3 a3 Bài 3. Trên R3 cho các dạng toàn phương ω có biểu thức tọa độ: ω1 (x1 , x2 , x3 ) = x1 2 + 5x2 2 − 4x3 2 + 2x1 x2 − 4x1 x3 . ω2 (x1 , x2 , x3 ) = x1 x2 + 4x1 x3 + x2 x3 . a) Bằng phương pháp Lagrange, đưa dạng toàn phư
자주 묻는 질문
이 문서는 무료인가요?
네. “Giải Đề cương Đại số - Chương 5 (2024) (CLB HTHT HUST)” 문서는 무료입니다. 로그인 후 '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 받으세요.
이 문서는 몇 페이지로 되어 있나요?
이 문서는 26페이지입니다, Đại số tuyến tính 과정용. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
이 문서에 해답이 포함되어 있나요?
네. “Giải Đề cương Đại số - Chương 5 (2024) (CLB HTHT HUST)” 문서에는 해답 / 정답이 포함되어 있습니다.
다운로드하기 전에 미리 볼 수 있나요?
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
Giải Đề cương Đại số - Chương 5 (2024) (CLB HTHT HUST)
미리보기 생성 중...
Trích nội dung tài liệu
Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa CLB Hỗ Trợ Học Tập GIẢI ĐỀ CƯƠNG ĐẠI SỐ CHƯƠNG V Nhóm ngành 1 Bài 1. Cho f là dạng song tuyến tính trên không gian 3 chiều V có ma trận đối với cơ sở β = {u1 , u2 , u3 } 1 −1 0 . Cho h : V → V là ánh xạ tuyến tính có ma trận đối với cơ sở β là là A = −1 1 1 −2 −3 a) Xác định f (u1 , u3 ) , f (u1 − u2 + u3 , 2u1 + 3u2 − u3 ) b) Chứng minh ánh xạ g (u, v) = f (u, h (v)) là dạng song tuyến tính trên V . Tìm ma trận của nó đối với cơ sở β Lời giải a) Ta có: h i 1 −1 0 0 T f (u1 , u3 ) = [u1 ]β · A · [u3 ]β = 1 0 0 · −2 0 −2 · 0 = 0 f (u1 − u2 + u3 , 2u1 + 3u2 − u3 ) = [u1 − u2 + u3 ]Tβ · A · [2u1 + 3u2 − u3 ]β = 1 −1 1 · −2 0 −2 · 3 = 14 b) Ta có: h : V → V là ánh xạ tuyến tính có ma trận đối với cơ sở β là B. ⇒ [h (v)]β = B.[v]β (∀v). f là dạng song tuyến tính trên không gian 3 chiều V ⇒ f (u, h(v)) = [u]Tβ · A · [h(v)]β (∀u, h(v) ∈ V ). Suy ra: g(u, v) = f (u, h(v)) = [u]Tβ · A · [h(v)]β = [u]Tβ · A · B · [v]β Khi đó có thể dễ dàng chứng minh được: g(au1 + bu2 , v) = ag(u1 , v) + bg(u2 , v) ∀a, b ∈ R g(u, av + bv ) = ag(u, v ) + bg(u, v ) Vậy g là dạng song tuyến tính trên V có ma trận đối với cơ sở β là AB. Nhóm đại số - CLB Hỗ trợ học tập 1 Hỗ trợ sinh viên Bách Khoa CLB Hỗ Trợ Học Tập Bài 2. Cho dạng song tuyến tính trên P2 [x] xác định bởi f(p(x), q(x)) = p(1)q(2). Tìm ma trận và biểu thức của f đối với cơ sở chính tắc. Lời giải Ta có: f(1, 1) = 1 f(1, x) = 2 f(1, x2 ) = 4 f(x, 1) = 1 f(x, x) = 2 f(x, x2 ) = 4 f(x2 , 1) = 1 f(x2 , x) = 2 f(x2 , x2 ) = 4 1 2 4 , suy ra: Vậy ma trận của f đối với cơ sở chính tắc là 1 2 4 f(a1 x2 +b1 x+c1 , a2 x2 +b2 x+c2 ) = a1 a1 +2a1 a2 +4a1 a3 +a2 a1 +2a2 a2 +4a2 a3 +a3 a1 +2a3 a2 +4a3 a3 Bài 3. Trên R3 cho các dạng toàn phương ω có biểu thức tọa độ: ω1 (x1 , x2 , x3 ) = x1 2 + 5x2 2 − 4x3 2 + 2x1 x2 − 4x1 x3 . ω2 (x1 , x2 , x3 ) = x1 x2 + 4x1 x3 + x2 x3 . a) Bằng phương pháp Lagrange, đưa dạng toàn phư
- 문서명
- Giải Đề cương Đại số - Chương 5 (2024) (CLB HTHT HUST)
- 학교 / 강의
- Đại học Bách khoa Hà Nội · Đại số tuyến tính
- 내용
- Tài liệu giải các bài tập về dạng song tuyến tính và dạng toàn phương, bao gồm xác định ma trận, chứng minh tính chất, đưa về dạng chính tắc và xét tính xác định. Các bài tập được giải chi tiết bằng phương pháp cụ thể.
- 목차
- Bài 1. Cho f là dạng song tuyến tính trên không gian 3 chiều V có ma trận đối với cơ sở β = {u1 , u2 , u3 } là A = ... Cho h : V → V là ánh xạ tuyến tính có ma trận đối với cơ sở β là B = ...
- Bài 2. Cho dạng song tuyến tính trên P2 [x] xác định bởi f(p(x), q(x)) = p(1)q(2). Tìm ma trận và biểu thức của f đối với cơ sở chính tắc.
- Bài 3. Trên R3 cho các dạng toàn phương ω có biểu thức tọa độ: ω1 (x1 , x2 , x3 ) = x1 2 + 5x2 2 − 4x3 2 + 2x1 x2 − 4x1 x3 . ω2 (x1 , x2 , x3 ) = x1 x2 + 4x1 x3 + x2 x3 .
- Bài 4. Xác định a để các dạng toàn phương xác định dương:
- a) 5x21 + x22 + ax23 + 4x1 x2 − 2x1 x3 − 2x2 x3 .
- b) 2x21 + x22 + 3x23 + 2ax1 x2 + 2x1 x3 .
- c) x21 + x22 + 5x23 + 2ax1 x2 − 2x1 x3 + 4x2 x3 .
- 페이지 수
- 26 페이지
- 업로더
- Uni24h
- 답변
- 답변 / 솔루션 포함
댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Tổng hợp Đề Toán 5 - Luyện thi vào Lớp 6 - CLB EMath
Bài giảng vật lý đại cương (Chương 3) - Đỗ Ngọc Uấn
Chương 8.Nguyên tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang
Chương 7.Cơ học lượng tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang
Chương 6.Quang học lượng tử - Vật lý đại cương 3 - TS.Nguyễn Thị Trang

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!