2쪽
KHỞI ĐỘNG! Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có cách nào để hiểu được nghĩa của từ?
미리보기 생성 중...
Bài giảng này cung cấp lý thuyết và bài tập thực hành về nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ (so sánh) và từ ghép, từ láy. Tài liệu bao gồm các ví dụ minh họa và bài tập để học sinh luyện tập.
KHỞI ĐỘNG! Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có cách nào để hiểu được nghĩa của từ?
앞 2페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY! Giáo viên: KHỞI ĐỘNG! Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có cách nào để hiểu được nghĩa của từ? Tiết 7 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NỘI DUNG BÀI HỌC I. Lý thuyết II.Luyện tập I. Lý thuyết Cho biết ý nghĩa của các từ sau và nêu những cách để giải nghĩa chúng: cảm hoá, cốt lõi, mắt trần, hoàng tử. Cảm hoá: dùng tình cảm tốt đẹp làm cho một đối tượng nào đó cảm phục mà nghe theo, làm theo, chuyển biến theo hướng tích cực. Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất. Mắt trần: con mắt thường, ở đây chỉ cái nhìn chưa có sự gắn kết, thấu hiểu. Hoàng tử: con của vua.` 5 I. Lý thuyết Để giải nghĩa từ, có thể: Dựa vào từ điển Nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện Với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ. 6 II. Luyện tập Bài tập 1/ trang 26 Một số từ có mô hình cấu tạo như từ cảm hoá: tha hoá, nhân cách hoá, đồng hoá, trẻ hoá, công nghiệp hoá... Tha hoá: biến thành cái khác, mang đặc điểm trái ngược với bản chất vốn có. Nhân cách hoá: gán cho loài vật hoặc vật vô tri hình dáng, tính cách hoặc ngôn ngữ của con người. Công nghiệp hoá: quá trình phát triển, nâng cao tỉ trọng ngành công nghiệp ở một vùng hay một quốc gia. 7 BT2/Trang 26: Với mỗi từ sau, hãy đặt một câu: đơn điệu, kiên nhẫn, cốt lõi. II. BIỆN PHÁP TU TỪ BT3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu sau: Mình sẽ biết thêm một tiếng chân khác hẳn mọi bước chân khác. Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc. Tác dụng: so sánh tiếng bước chân của hoàng tử bé với tiếng nhạc, một thứ âm thanh du dương, mang cảm xúc, gợi ra sự gần gũi, quen thuộc, ấm áp với cáo. BT4/Trang 20: Trong văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn..., nhiều lời thoại của nhân vật được lặp lại, chẳng hạn: “Cảm hoá" nghĩa là gì?, Cảm hoá mình đi!,... Hãy tìm thêm những lời thoại được lặp lại trong văn bản này và cho biết tác dụng của chúng. Những lời thoại được lặp lại: vĩnh biệt, đi
“Bài 1 nghĩa của từ ngữ, biện pháp tu từ, từ ghép và từ láy (tiết 7)” 문서의 가격은 49,000đ입니다. PayOS를 통해 지갑을 충전한 다음, '다운로드'를 클릭하여 원본 파일을 구매하고 저장하세요.
이 문서는 16페이지입니다, Ngữ văn 과정용. 다운로드하기 전에 온라인으로 미리 볼 수 있습니다.
네. 이 페이지의 온라인 리더를 통해 문서를 미리 본 후 (처음 몇 페이지) 다운로드 여부를 결정할 수 있습니다.
미리보기 생성 중...
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY! Giáo viên: KHỞI ĐỘNG! Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có cách nào để hiểu được nghĩa của từ? Tiết 7 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT NỘI DUNG BÀI HỌC I. Lý thuyết II.Luyện tập I. Lý thuyết Cho biết ý nghĩa của các từ sau và nêu những cách để giải nghĩa chúng: cảm hoá, cốt lõi, mắt trần, hoàng tử. Cảm hoá: dùng tình cảm tốt đẹp làm cho một đối tượng nào đó cảm phục mà nghe theo, làm theo, chuyển biến theo hướng tích cực. Cốt lõi: cái chính và quan trọng nhất. Mắt trần: con mắt thường, ở đây chỉ cái nhìn chưa có sự gắn kết, thấu hiểu. Hoàng tử: con của vua.` 5 I. Lý thuyết Để giải nghĩa từ, có thể: Dựa vào từ điển Nghĩa của từ dựa vào câu văn, đoạn văn mà từ đó xuất hiện Với từ Hán Việt, có thể giải nghĩa từng thành tố cấu tạo nên từ. 6 II. Luyện tập Bài tập 1/ trang 26 Một số từ có mô hình cấu tạo như từ cảm hoá: tha hoá, nhân cách hoá, đồng hoá, trẻ hoá, công nghiệp hoá... Tha hoá: biến thành cái khác, mang đặc điểm trái ngược với bản chất vốn có. Nhân cách hoá: gán cho loài vật hoặc vật vô tri hình dáng, tính cách hoặc ngôn ngữ của con người. Công nghiệp hoá: quá trình phát triển, nâng cao tỉ trọng ngành công nghiệp ở một vùng hay một quốc gia. 7 BT2/Trang 26: Với mỗi từ sau, hãy đặt một câu: đơn điệu, kiên nhẫn, cốt lõi. II. BIỆN PHÁP TU TỪ BT3. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu sau: Mình sẽ biết thêm một tiếng chân khác hẳn mọi bước chân khác. Còn bước chân của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang, như là tiếng nhạc. Tác dụng: so sánh tiếng bước chân của hoàng tử bé với tiếng nhạc, một thứ âm thanh du dương, mang cảm xúc, gợi ra sự gần gũi, quen thuộc, ấm áp với cáo. BT4/Trang 20: Trong văn bản Nếu cậu muốn có một người bạn..., nhiều lời thoại của nhân vật được lặp lại, chẳng hạn: “Cảm hoá" nghĩa là gì?, Cảm hoá mình đi!,... Hãy tìm thêm những lời thoại được lặp lại trong văn bản này và cho biết tác dụng của chúng. Những lời thoại được lặp lại: vĩnh biệt, đi
KHỞI ĐỘNG! Khi gặp một từ khó, không hiểu nghĩa, em sẽ có cách nào để hiểu được nghĩa của từ?
앞 2페이지만 표시됩니다. 전체를 보려면 자료를 다운로드하세요.
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!
Ngữ văn 6 nls sách kntt bài 6 sơn tinh, thuỷ tinh
Bài 1 giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
Nếu cậu muốn có một người bạn (Tiết 5 – 6) - Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri
Toán TIMO Khối 6 - 2025 2026
Ngữ văn 6 nls sách kntt (bài 6)
[Báo cáo] Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công cụ tương tác số nhằm tối ưu hóa giờ học phát triển kỹ năng nghe – nói Tiếng Việt 2 - TG.Giáo viên trường TH Lương
Ngữ văn 6 nls sách kntt bài 6 sơn tinh, thuỷ tinh
Bài 1 viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
Bài 1 kể lại một trải nghiệm của em (Tiết 15 – 16)
Nếu cậu muốn có một người bạn (Tiết 5 – 6) - Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri

댓글 (0)
댓글이 없습니다. 첫 댓글을 남겨보세요!