1 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH I ( f r ĩ £ O ĩ ĩ ỉ ĩ r ĩ r ì a \\C iF . ĩ n á y í ĩ r ĩ í í r ~ » I r r» KMỈ. niệm • Đồ họa máy tín h có thể được hiểu như là tấ t cả những gì liên quan đến việc tạo ra ảnh (image) bằng máy tính. Chúng bao gồm : tạo, lưu trữ, thao tác trê n các mô hình (model) và các ảnh. • Thuật ngữ đồ họa máy tính (computer graphics) do William F etter đặt ra năm 1960 để mô tả một cách th iế t kế mới khi đang làm việc tạ i hãng Boeing. • Với cách này, anh ta đã tạo nhiều ảnh có thể sử dụng lại để có thể dễ dàng th iế t kế buồng lái của phi công theo ý muôn. ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 1/14
2 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH Một số ứng ỏrợìì.ỉĩ cỗ3. dồ b.ọs. máy tíĩib. r o f o r f / • HỖ trợ th iết kế (CAD - Computer Aided Design) -------- Gồm hai bước chính ♦ Phác thảo của phần khung(wireframe outline) mà từ đó có th ể thấy được toàn bộ hình dạng và các th àn h phần bên trong của các đôi tượng. Sử dụng kĩ thuật này, người th iết k ế sẽ dễ dàng nhận thấy ngay các thay đổi của đối tượng khi tiến hành hiệu chỉnh các chi tiế t hay thay đổi góc nhìn, .... ♦ Kết hợp các mô hình chiếu sáng, tô màu và tạo bóng bề m ặt để tạo ra k ết quả cuối cùng rấ t gần với th ế giới thực. ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 2/14
3 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH • Visualization □ Period4-Plan Period"!-Actual ■Period3-Plan Period4-Plan □ Period2-Actual □ Periodl-Actual ♦ Dùng p hát sinh các biểu đồ, đồ thị, ... trong việc m inh họa mối quan hệ giữa nhiều đối tượng với nhau. ♦ Tóm lược các dữ liệu về tài chính, thống kê, kinh tế, khoa học, toán học, ... giúp cho việc nghiên cứu, quản lí, ... m ột cách có hiệu quả. ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 3/14
4 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH • Giải trí • Tạo giao diện 741 PU .đC*0**“ j CSXlMrtl ii í * v *[ - ■ ' I .",1' /ũ!' ' B^lOLĩlị "■ I *}[« ! * I £*» E<* #•» >"«■• * M lo * u * |<|Bl*1F* •.«•[•rb.a 3 ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 4/14
5 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH Tổng aâü8.îi về một hẹ đồ họ8. JL « T e' • Các th àn h phần phần cứng ♦ Thiết bị hiển thị : m àn hình, máy in, ... ♦ Thiết bị nhập : bàn phím, chuột, ... • Các công cụ phần mềm ♦ Công cụ ứng dụng (application package) : Được th iế t kế cho các người sửdụng để tạo ra các hình ảnh màkhông cần quan tâm tới các thao tác bên tronghoạt động như th ế nào. Ví dụ : AutoCAD, Adobe Photoshop. 3D Studio, ... ♦ Công cụ lập trìn h (programming package) : Cung cấp một tập các hàm đồ họa có thể được dùng trong các ngôn ngữ lập trìn h cấp cao như c , Pascal, ... Ví dụ : GRAPH.TPU, GRAPHICS.LIB, Open G L ,... • Các chuẩn phần mềm ♦ Ra đời để đáp ứng tín h tương thích : Nếu các phần mềm được th iết kế với các hàm đồ họa chuẩn chúng có thể dùng được cho nhiều hệ phần cứng và môi trường làm việc khác nhau. ♦ GKS (Graphics Kernel System) là chuẩn ra đời đầu tiên cho việc p h át triển các phần mềm đồ họa. Ban đầu GKS được th iết kế chỉ dùng cho tập các công cụ đồ họa hai chiều, sau đó mới được mở rộng ra cho đồ họa ba chiều. ♦ Các hàm của GKS thực sự chỉ là các mô tả trừu tượng, độc lập với b ất kì ngôn ngữ lập trìn h nào. Để cài đặt một chuẩn đồ họa cho ngôn ngữ cụ th ể nào, các cú pháp tương ứng sẽ được xác định và cụ th ể hóa. ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 5/14
6 ページ
DO HQA M AY TÎNH • Câc th àn h phàn cua công eu lâp trin h ♦ Tâp câc công eu tao ra câc doi tiicfng do ho a c0 sor nhu diém, doan thang, dùông cong, vùng tô, kl tti, ... ♦ Tâp câc công eu thay doi thuôc tinh cüa câc doi tiicfng cO sd ké trê n nhù màu sac, kieu dirông, kiéu chûf, mâu tô... ♦ Tâp câc công eu thuc hiên câc phép bien doi hinh hoc dùng dé thay doi kich thUcïc, vi tri, hudng, ... ♦ Tâp câc công eu bien doi hê quan sât dùng de xâc dinh vi tri quan sât cüa câc doi tUç/ng và vi tri trê n th iét bi hien thi doi tuong. ♦ Tâp câc công eu nhâp lieu : câc lîng dung dô hoa cô thé siï dung nhièu loai th iet bi nhâp khâc nhau nhu chuôt, bân phim, bût vë, bâng, ... de dieu khien và xiï li dông dûf lieu nhâp. ♦ Tâp câc công eu chûa câc thao tac dùng cho quan li và dieu khiën nhù kM i tao và dông ché dô dô hoa, xôa toàn bô m àn hinh, ... Translate v Translate and Rotate P rim itiv e s C om position ThiNganHang.com Difdng Anh Dde, Lê Dinh Duy Tong quan vé Dé hoa mày tinh 6/14
7 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH J10.J. m h Ij.jJj.Jj. cơ b ả n cù 8. ứ n g đ ụ n g đổ Ĩ1ỌS. o r O f • ư n g dụng đồ họa dựa trê n mẫu sô" hóa (sampled- based graphics) ♦ Các pixel (điểm ảnh) được tạo ra bởi thao tác số hóa ảnh bằng cách sử dụng các chương trìn h vẽ dựa trê n mẫu sô" hóa hay máy quét. ♦ Các ứng dụng thuộc dạng này gồm : PaintBrush, Adobe Photoshop, ... • Ưng dụng đồ họa dựa trê n đặc trưng hình học (geometry-based graphics) ♦ Dùng các đặc trưng hình học và các thuộc tính để mô tả đối tượng. Sau đó các đối tượng sẽ được số hóa để phục vụ cho hiển thị. ♦ Các ứng dụng thuộc dạng này : Adobe Illustrator, AutoCAD, ... ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 7/14
8 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH ưng dung đổ h.ọa dựs. trên, mẫu số h.ổa o #• is—# ft ft • Các đối tượng đồ họa được tạo ra bởi lưới các pixel rời rạc. • Các pixel này có một mô tả về tọa độ để xác định vị trí và giá trị mẫu (sample values), thông thường là độ sáng hay màu sắc. • Các pixel này có thể được tạo ra bằng các chương trìn h vẽ, máy quét, ... • Khi một ảnh được xác định bởi tập các pixel, chúng có thể có các thao tác : ♦ Biên tập ảnh (image editting) : cắt, dán các vùng trên ảnh, sử dụng các công cụ tô màu để hiệu chỉnh, ... ♦ Xử lí ảnh (image processing) : sử dụng các thuật toán để thay đổi ảnh mà không có sự can thiệp của người dùng, bao gồm : làm nhòe ảnh (blurring), làm n ét ảnh (sharpening), dò đường biên (edge-detection), cân chỉnh màu sắc, .. • Một Số thuận lợi ♦ Dễ dàng thay đổi ảnh bằng cách thay đổi màu sắc hay vị trí của các pixel, ví dụ như lấy ảnh âm b ả n ,... ♦ Có thể di chuyển các vùng ảnh từ nơi này sang nơi khác dễ dàng. • Một sô" bất lợi ♦ Không th ể xem xét đối tượng từ các góc nhìn khác nhau. ♦ Hiệu chỉnh về thuộc tính hình học, kích thước phức tạp. ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 8/14
9 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH ỉJn.iZ (j.un.Œ 0.6 h.ọa. dựs. t r ê n ẫ.ặ.c trưn.g Iij.jj.Ij. b.ọc • Các đối tượng đồ họa cơ sở như đoạn thẳng, đa giấc, ... được lưu trữ bằng các mô hình (model) và các thuộc tính (attribute) của chúng. ♦ Các mô hình thực chất là các mô tả toán học, ví dụ đoạn thẳng được mô hình bằng hai điểm đầu, cuối, ... ♦ Các thuộc tính được dùng để mô tả cách mà các đối tượng được hiển thị ví dụ như màu sắc, độ dày, .. • Các ảnh được tạo bởi tập các pixel thông qua việc số hóa các đặc trưng hình học phục vụ cho mỗi yêu cầu hiển thị. Các ảnh có thể khác nhau tùy vào mỗi yêu cầu hiển thị khác nhau, nhưng đều xuất phát từ một mô hình. • Người dùng không thao tác trực tiếp với từng pixel của ứng dụng dạng này mà thao tác trên các th àn h phần hình học của đôi tượng, sau đó số hóa lại rồi mới hiển thị. ________ Head — ------- Shaft Point ---------Y composition Ự décomposition ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 9/14
10 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH ĩ í ỉ r ế ĩ : Ĩ ĩ [ f r r r i r r Ĩ ; í ĩ r rr Í W à r í M o i f t r r Cấu tạo củ8. CRT • Một chùm các tia điện tử (tia âm cực) phát ra từ một súng điện tử, vượt qua các hệ thống hội tụ (focusing) và dẫn hướng (deflection) sẽ hướng tới các vị trí xác định trê n m àn hình được phủ một lớp phosphor. • Tại mỗi vị trí tương tác với tia điện tử, h ạt phosphor sẽ phát ra một chấm sáng nhỏ. Vì ánh sáng phát ra bởi các h ạ t phosphor mờ dần rấ t nhanh nên cần phải có một cách nào đó để duy trì ảnh trê n m àn hình. Một trong các cách đó là lặp đi lặp lại nhiều lần việc vẽ lại ảnh th ậ t nhanh bằng cách hướng các tia điện tử trở lại vị trí cũ. Kiểu hiển thị này gọi là refresh CRT. • Có nhiều loại phosphor được dùng trong một CRT. Ngoài màu sắc ra, điểm khác nhau chính giữa các loại phosphor là “độ bền“ (persistent), đó là khoảng thời gian phát sáng sau khi tia CRT không còn tác động. ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 10/14
11 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH • Lớp phosphor có độ bền thấp cần tốc độ làm tươi cao hơn để giữ cho hình ảnh trê n m àn hình khỏi nhòe. Loại này thường rấ t tốt cho hoạt hình, rấ t cần thay đổi hình ảnh liên tục. Lớp phosphor có độ bền cao thường được dùng cho việc hiển thị các ảnh tĩnh, độ phức tạp cao. Mặc dù một sô" loại phosphor có độ bền lớn hơn 1 giây, tuy nhiên các m àn hình đồ họa thường được xây dựng với độ bền dao động từ 10 đến 60 micro giây. • Sô" lượng tối đa các điểm có thể hiển thị trê n một CRT được gọi là độ phân giải (resolution). • Kích thước vật lí của m àn hình đồ họa được tính từ độ dài của đường chéo m àn hình, thường dao động từ 12 đến 27 inch hoặc lớn hơn. Một m àn hình CRT có thể được k ết hợp với nhiều loại máy khác nhau, do đó sô lượng các điểm trê n m àn hình có thể được vẽ th ậ t sự còn tùy thuộc vào khả năng của hệ thông mà nó k ết hợp vào. • Tỉ sô" phương là tỉ lệ của các điểm dọc và các điểm ngang cần để phát sinh các đoạn thẳng có độ dài đơn vị theo cả hai hướng trê n m àn hình (trong một sô" trường hợp người ta thường dùng tỉ sô" phương như là tỉ sô" của các điểm theo chiều ngang so với các điểm theo chiều dọc). Với các m àn hình có tỉ sô phương khác 1, dễ dàng nhận thấy là các hình vuông hiển thị trê n nó sẽ có dạng hình chữ nhật, các hình tròn sẽ có dạng hình ellipse. ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 11/14
12 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH M â n ỉiìn b . d ạ n .g á ỉ.ể m ( r a s t e r - Í3CS.D. d is p la y ) : • Chùm tia điện tử sẽ được quét ngang qua m àn hình, mỗi lần một dòng và quét tuần tự từ trê n xuống dưới. Sự b ật tắ t của các điểm sáng trên m àn hình phụ thuộc vào cường độ của tia điện tử và đây chính là cơ sở của việc tạo ra hình ảnh trê n m àn hình. • Mỗi điểm trê n m àn hình được gọi là một pixel. Các thông tin về hình ảnh hiển thị trê n m àn hình được lưu trữ trong một vùng bộ nhớ gọi là vùng đệm làm tươi (refresh buffer) hay là vùng đệm khung (frame buffer). Vùng bộ nhớ này lưu trữ tập các giá trị cường độ sáng của toàn bộ các điểm trên m àn hình và luôn luôn tồn tại một song ánh giữa mỗi điểm trê n m àn hình và mỗi phần tử trong vùng này. • Để thay đổi các hình ảnh cần hiển thị, các giá trị tương ứng với vị trí và độ sáng phải được đặt vào vùng đệm khung. ThiNganHang.com
13 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH • Để tạo ra các ảnh đen trắng, đơn giản chỉ cần lưu thông tin của mỗi pixel bằng 1 bit (các giá trị 0, 1 sẽ tượng trưng cho việc tắ t (tối), b ật (sáng) pixel trê n m àn hình). Trong trường hợp ảnh nhiều màu, người ta cần nhiều bit hơn, nếu thông tin của mỗi pixel được lưu bằng b bit, thì ta có thể có 2b giá trị màu phân biệt cho pixel đó. • Trong các m àn hình màu, người ta định nghĩa tập các màu làm việc trong một bảng tra (LookUp Table - LUT). Mỗi phần tử của LUT định nghĩa một bộ ba giá trị R (Red), G (Green), B (Blue) mô tả một màu nào đó. Khi cần sử dụng một màu, ta chỉ cần chỉ định sô" thứ tự (index) tương ứng của màu đó trong LUT. Bảng LUT có thể được thay đổi bởi các ứng dụng và người lập trìn h có thể can thiệp điều khiển. Với cách làm này chúng ta có thể tiế t kiệm không gian lưu trữ cho mỗi phần tử trong vùng đệm khung. • Số phần tử của LUT được xác định từ sô" lượng các bits/pixel. Nếu mỗi phần tử của vùng đệm khung dùng b bits để lưu thông tin của một pixel, thì bảng LUT có 2b phần tử. Nếu b=8, LUT sẽ có 28=256 phần tử, đó chính là sô" màu có thể được hiển thị cùng một lúc trê n m àn hình. • Việc làm tươi trên m àn hình dạng này được thực hiện ở tốc độ 60 đến 80 frame/giây. Đôi khi tốc độ làm tươi còn được biểu diễn bằng đơn vị Hertz (Hz - sô" chu kì/ giây), trong đó một chu kì tương ứng với một frame. ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 13/14
14 ページ
Đồ HỌA MÁY TÍNH • Khi đạt đến cuối mỗi dòng quét, tia điện tử quay trở lại bên trá i của m àn hình để bắt đầu dòng quét kế tiếp. Việc quay trở lại phía trá i m àn hình sau khi làm tươi mỗi dòng quét được gọi là tia hồi ngang (horizontal retrace). Và tới cuối mỗi frame, tia điện tử (tia hồi dọc - vertical retrace) quay trở lại góc trê n bên trá i của m àn hình để chuẩn bị b ắt đầu frame kế tiếp. • Trong một sô" m àn hình, mỗi frame được hiển thị th àn h hai giai đoạn sử dụng kĩ th u ật làm tươi đan xen nhau (interlaced refesh). Ớ giai đoạn đầu tiên, tia quét sẽ quét một sô" dòng từ trê n xuống dưới, sau tia hồi dọc, các dòng còn lại sẽ được quét. Việc đan xen các dòng quét này cho phép chúng ta thấy được toàn m àn hình hiển thị chỉ trong một nửa thời gian so với dùng để quét tấ t cả các dòng một lần từ trê n xuống dưới. Kĩ thuật này thường được dùng cho loại m àn hình có tốc độ làm tươi thấp. ThiNganHang.com Dương Anh Đức, Lê Đình Duy Tổng quan về Đồ họa máy tính 14/14
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!