資料の内容
1 ページ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á BẢNG TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Tên môn thi: Kỹ thuật định tuyến Số tín chỉ: 3 Ngành học: Tin học ứng dụng Bậc đào tạo: Cao Đẳng Thời gian làm bài: 90 (phút) Hình thức thi: Thực hành Được sử dụng tài liệu: Không được sử dụng tài liệu: Trong đó nội dung tóm tắt đề thi được diễn giải như sau: 1. Nội dung câu hỏi: Nội dung của các câu hỏi trong đề thi. 2. Mức độ hoàn thành câu hỏi của SV: Trung bình (TB); Khá (K); Giỏi (G); Xuất sắc (XS) 3. Chương bài: Nội dung câu hỏi thuộc chương/bài nào? nhập số chương/bài đó, nếu câu hỏi thuộc dạng tổng hợp thì ghi “Tổng hợp”. 4. Thời gian: là khoảng thời gian cho phép SV trả lời câu hỏi (Phút). Nội dung câu hỏi Mức độ Chương, bài Thời (1) (2) (3) gian (4) Câu 1: Thiết kế và xây dựng mô hình TB Chương 1 15’ mạng. Câu 2: Chia và gán địa chỉ IP. TB Chương 1 25’ Câu 3: Cấu hình định tuyến sử dụng OSPF. TB Chương 5 30’ Câu 4: Cấu hình định tuyến tĩnh. TB Chương 2 10’ Câu 5: Thiết lập dịch vụ Web và DNS K, G Chương 3, 4, 5 5’ Cấu 6: Cấu hình default route K, G Chương 5 5’ Giáo viên ra đề Đặng Văn Nghĩa ThiNganHang.com
2 ページ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG Á ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN - ĐỀ THI SỐ: 01 Tên môn thi: Kỹ thuật định tuyến Số tín chỉ: 3 Ngành học: Tin học ứng dụng Bậc đào tạo: Cao Đẳng Thời gian làm bài: 90 (phút) Hình thức thi: Thực hành Được sử dụng tài liệu: Không được sử dụng tài liệu: Họ và tên người ra đề: Đặng Văn Nghĩa Chữ ký:…………………… (Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm) Sinh viên trình bày nội dung dưới đây trên Packet Tracer và lưu bài thi như sau: De-Hoten-UserName (Ví dụ: De01-NguyenVanNam-234), lưu vào ổ đĩa H và gõ Tiếng Việt không dấu. UserName do giám thị coi thi cung cấp. (Sinh viên lưu bài không đúng theo yêu cầu sẽ nhận điểm 0). Nội dung: (sinh viên nhớ đọc kỹ câu hỏi trước khi làm bài) Cho sơ đồ mạng như sau: ThiNganHang.com
3 ページ
Trong đó LAN1 có 50 máy, LAN2 có 40 máy. Mạng WAN nối giữa DANANG với HUE và DANANG với QUANGNAM, mỗi mạng yêu cầu 2 địa chỉ IP. Chia và gán địa chỉ IP cho các mạng trên sử dụng địa chỉ mạng 192.168.1.0/24. Sử dụng địa chỉ mạng 200.200.200.0/30 gán cho mạng WAN nối giữa ISP với DANANG. Sử dụng địa chỉ mạng 192.168.2.0/29 gán cho mạng nối giữa Web Server với ISP. Sinh viên có thể thêm các PC vào mô hình để phục vụ cho việc kiểm tra thông mạng. Yêu cầu: 1. Thiết kế và xây dựng mô hình mạng như hình vẽ. (1đ) 2. Chia và gán địa chỉ IP cho toàn bộ mô hình. (3đ) 3. Cấu hình định tuyến OSPF trên các Router DANANG, HUE, QUANGNAM. (3đ) 4. Cấu hình định tuyến tĩnh trên Router ISP để đi đến các mạng LAN. (1đ) 5. Thiết lập dịch vụ Web và DNS tại WebServer. (1đ) 6. Cấu hình truyền default route trên Router DANANG. (1đ) ---HẾT--- ThiNganHang.com
最初の3ページを表示しています。全文を見るには資料をダウンロードしてください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!