Lập trình Oop - Lớp
- ページ数
- 26
- 形式
- サイズ
- 372 KB
- 言語
- VI · Tiếng Việt
- 閲覧数
- 1,131
- コメント
- 0
- Lượt tải
- 0
プレビューを生成中...
- ドキュメント名
- Lập trình Oop - Lớp
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 26 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
説明
Trích nội dung tài liệu
Chương 7: Lớp 92 Chương 7. Lớp Chương này giới thiệu cấu trúc lớp C++ để định nghĩa các kiểu dữ liệu mới. Một kiểu dữ liệu mới gồm hai thành phần như sau: • Đặc tả cụ thể cho các đối tượng của kiểu. • Tập các thao tác để thực thi các đối tượng. Ngoài các thao tác đã được chỉ định thì không có thao tác nào khác có thể điều khiển đối tượng. Về mặt này chúng ta thường nói rằng các thao tác mô tả kiểu, nghĩa là chúng quyết định cái gì có thể và cái gì không thể xảy ra trên các đối tượng. Cũng với cùng lý do này, các kiểu dữ liệu thích hợp như thế được gọi là kiểu dữ liệu trừu tượng (abstract data type) - trừu tượng bởi vì sự đặc tả bên trong của đối tượng được ẩn đi từ các thao tác mà không thuộc kiểu. Một định nghĩa lớp gồm hai phần: phần đầu và phần thân. Phần đầu lớp chỉ định tên lớp và các lớp cơ sở (base class). (Lớp cơ sở có liên quan đến lớp dẫn xuất và được thảo luận trong chương 8). Phần thân lớp định nghĩa các thành viên lớp. Hai loại thành viên được hỗ trợ: • Dữ liệu thành viên (member data) có cú pháp của định nghĩa biến và chỉ định các đại diện cho các đối tượng của lớp. • Hàm thành viên (member function) có cú pháp của khai báo hàm và chỉ định các thao tác của lớp (cũng được gọi là các giao diện của lớp). C++ sử dụng thuật ngữ dữ liệu thành viên và hàm thành viên thay cho thuộc tính và phương thức nên kể từ đây chúng ta sử dụng dụng hai thuật ngữ này để đặc tả các lớp và các đối tượng. Các thành viên lớp được liệt kê vào một trong ba loại quyền truy xuất khác nhau: • Các thành viên chung (public) có thể được truy xuất bởi tất cả các thành phần sử dụng lớp. • Các thành viên riêng (private) chỉ có thể được truy xuất bởi các thành viên lớp. • Các thành viên được bảo vệ (protected) chỉ có thể được truy xuất bởi các thành viên lớp và các thành viên của một lớp dẫn xuất. Kiểu dữ liệu được định nghĩa bởi một lớp được sử dụng như kiểu có sẵn. Chương 7: Lớp 93 7.1. Lớp đơn giản Danh sách 7.1 trình bày định nghĩa của một lớp đơn giản để đại diện cho các điểm trong không gian hai chiều. Danh sách 7.1 1 2 3 4 5 6 class Point { int xVal, yVal; public: void SetPt (int, int); void OffsetPt (int, int); }; Chú giải 1 Hàng này chứa phần đầu của lớp và đặt tên cho lớp là Point. Một định nghĩa lớp luôn bắt đầu với từ khóa class và theo sau đó là tên lớp. Một dấu { (ngoặc mở) đánh dấu điểm bắt đầu của thân lớp. 2 Hàng này định nghĩa hai dữ liệu thành viên xVal và yVal, cả hai thuộc kiểu int. Quyền truy xuất mặc định cho một thành viên của lớp là riêng (private). Vì thế cả hai xVal và yVal là riêng. 3 Từ khóa này chỉ định rằng từ điểm này trở đi các thành viên của lớp là chung (public). 4-5 Hai hàng này là các hàm thành viên. Cả hai có hai tham số nguyên và một kiểu trả về void. 6 Dấu } (ngoặc đóng) này đánh dấu kết thúc phần thân lớp. Thứ tự trình bày các dữ liệu thành viên và hàm thành viên của một lớp là không quan trọng lắm. Ví dụ lớp trên có thể được viết tương đương như thế này: class Point { public: void SetPt (int, int); void OffsetPt (int, int); private: int xVal, yVal; }; Định nghĩa thật sự của các hàm thành viên thường không là bộ phận của lớp và xuất hiện một cách tách biệt. Danh sách 7.2 trình bày định nghĩa riêng biệt của SetPt và OffsetPt. Chương 7: Lớp 94 Danh sách 7.2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 void Point::SetPt (int x, int y) { xVal = x; yVal = y; } void Point::OffsetPt (int x, int y) { xVal += x; yVal += y; } Chú giải 1 Định nghĩa của một hàm thành viên thì tương tự như là hàm bình thường. Tên hàm được chỉ rõ trước với tên lớp và một cặp dấu hai chấm kép. Điều này xem SetPt như một thành viên của Point. Giao diện hàm phải phù hợp với định nghĩa giao diện trước đó bên trong lớp (nghĩa là, lấy hai tham số nguyên và có kiểu trả về là void). 3-4 Chú ý là hàm SetPt (là thành viên của Point) có thể tự do tham khảo tới dữ liệu thành viên xVal và yVal. Các hàm không là hàm thành viên không có quyền này. Một khi một lớp được định nghĩa theo cách này, tên của nó bao hàm một kiểu dữ liệu mới cho phép chúng ta định nghĩa các biến của kiể
よくある質問
このドキュメントは無料ですか?
はい。「Lập trình Oop - Lớp」は無料です。ログインして「ダウンロード」をクリックするだけで、元のファイルを取得できます。
このドキュメントは何ページありますか?
このドキュメントは 26 ページあります。ダウンロードする前にオンラインでプレビューできます。
ダウンロードする前にプレビューできますか?
はい。このページにあるオンラインリーダーでドキュメントをプレビューし、その後ダウンロードするかどうかを決めることができます。
Lập trình Oop - Lớp
プレビューを生成中...
Trích nội dung tài liệu
Chương 7: Lớp 92 Chương 7. Lớp Chương này giới thiệu cấu trúc lớp C++ để định nghĩa các kiểu dữ liệu mới. Một kiểu dữ liệu mới gồm hai thành phần như sau: • Đặc tả cụ thể cho các đối tượng của kiểu. • Tập các thao tác để thực thi các đối tượng. Ngoài các thao tác đã được chỉ định thì không có thao tác nào khác có thể điều khiển đối tượng. Về mặt này chúng ta thường nói rằng các thao tác mô tả kiểu, nghĩa là chúng quyết định cái gì có thể và cái gì không thể xảy ra trên các đối tượng. Cũng với cùng lý do này, các kiểu dữ liệu thích hợp như thế được gọi là kiểu dữ liệu trừu tượng (abstract data type) - trừu tượng bởi vì sự đặc tả bên trong của đối tượng được ẩn đi từ các thao tác mà không thuộc kiểu. Một định nghĩa lớp gồm hai phần: phần đầu và phần thân. Phần đầu lớp chỉ định tên lớp và các lớp cơ sở (base class). (Lớp cơ sở có liên quan đến lớp dẫn xuất và được thảo luận trong chương 8). Phần thân lớp định nghĩa các thành viên lớp. Hai loại thành viên được hỗ trợ: • Dữ liệu thành viên (member data) có cú pháp của định nghĩa biến và chỉ định các đại diện cho các đối tượng của lớp. • Hàm thành viên (member function) có cú pháp của khai báo hàm và chỉ định các thao tác của lớp (cũng được gọi là các giao diện của lớp). C++ sử dụng thuật ngữ dữ liệu thành viên và hàm thành viên thay cho thuộc tính và phương thức nên kể từ đây chúng ta sử dụng dụng hai thuật ngữ này để đặc tả các lớp và các đối tượng. Các thành viên lớp được liệt kê vào một trong ba loại quyền truy xuất khác nhau: • Các thành viên chung (public) có thể được truy xuất bởi tất cả các thành phần sử dụng lớp. • Các thành viên riêng (private) chỉ có thể được truy xuất bởi các thành viên lớp. • Các thành viên được bảo vệ (protected) chỉ có thể được truy xuất bởi các thành viên lớp và các thành viên của một lớp dẫn xuất. Kiểu dữ liệu được định nghĩa bởi một lớp được sử dụng như kiểu có sẵn. Chương 7: Lớp 93 7.1. Lớp đơn giản Danh sách 7.1 trình bày định nghĩa của một lớp đơn giản để đại diện cho các điểm trong không gian hai chiều. Danh sách 7.1 1 2 3 4 5 6 class Point { int xVal, yVal; public: void SetPt (int, int); void OffsetPt (int, int); }; Chú giải 1 Hàng này chứa phần đầu của lớp và đặt tên cho lớp là Point. Một định nghĩa lớp luôn bắt đầu với từ khóa class và theo sau đó là tên lớp. Một dấu { (ngoặc mở) đánh dấu điểm bắt đầu của thân lớp. 2 Hàng này định nghĩa hai dữ liệu thành viên xVal và yVal, cả hai thuộc kiểu int. Quyền truy xuất mặc định cho một thành viên của lớp là riêng (private). Vì thế cả hai xVal và yVal là riêng. 3 Từ khóa này chỉ định rằng từ điểm này trở đi các thành viên của lớp là chung (public). 4-5 Hai hàng này là các hàm thành viên. Cả hai có hai tham số nguyên và một kiểu trả về void. 6 Dấu } (ngoặc đóng) này đánh dấu kết thúc phần thân lớp. Thứ tự trình bày các dữ liệu thành viên và hàm thành viên của một lớp là không quan trọng lắm. Ví dụ lớp trên có thể được viết tương đương như thế này: class Point { public: void SetPt (int, int); void OffsetPt (int, int); private: int xVal, yVal; }; Định nghĩa thật sự của các hàm thành viên thường không là bộ phận của lớp và xuất hiện một cách tách biệt. Danh sách 7.2 trình bày định nghĩa riêng biệt của SetPt và OffsetPt. Chương 7: Lớp 94 Danh sách 7.2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 void Point::SetPt (int x, int y) { xVal = x; yVal = y; } void Point::OffsetPt (int x, int y) { xVal += x; yVal += y; } Chú giải 1 Định nghĩa của một hàm thành viên thì tương tự như là hàm bình thường. Tên hàm được chỉ rõ trước với tên lớp và một cặp dấu hai chấm kép. Điều này xem SetPt như một thành viên của Point. Giao diện hàm phải phù hợp với định nghĩa giao diện trước đó bên trong lớp (nghĩa là, lấy hai tham số nguyên và có kiểu trả về là void). 3-4 Chú ý là hàm SetPt (là thành viên của Point) có thể tự do tham khảo tới dữ liệu thành viên xVal và yVal. Các hàm không là hàm thành viên không có quyền này. Một khi một lớp được định nghĩa theo cách này, tên của nó bao hàm một kiểu dữ liệu mới cho phép chúng ta định nghĩa các biến của kiể
- ドキュメント名
- Lập trình Oop - Lớp
- 目次
- このドキュメントに明確な目次はありません。
- ページ数
- 26 ページ
- アップロード者
- ThiNganHang
詳細な要約を生成中です。数分後にもう一度確認してください。
コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!
Ngân hàng đề thi môn: Hệ thống thông tin quản lý
Đề thi môn Cơ sở dữ liệu (kèm Đáp án) - Đại học Sư phạm kỹ thuật
Đề thi và đáp án môn Hệ thống thông tin kế toán
Đề thi và đáp án môn Cấu trúc dữ liệu giải thuật
Đáp án đề thi môn Mạng máy tính - ĐH Công nghệ thông tin (CNTT)
Tiểu luận - Kinh tế phát triển - Phân tích nhận định "Việt Nam đã kiên định chọn hướng phát triển lấy con người làm trọng tâm ..."
Đề cương - Luật vận tải
600 Câu trắc nghiệm Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tài liệu ôn tập Nguyên lý kế toán
Bài tập Xác suất thống kê đại học - có lời giải

コメント (0)
まだコメントはありません。最初のコメントを書きましょう!